B ộ tài liệu Hướng dẫn chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở Tiểu học được soạn theo kế hoạch dạy học quy định và dựa theo các bài học trong SGKhoặc SGV đối với các môn học không có s
Trang 1ch ÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ GIÁO THAM DỰ BỒI DƯỠNG
CHUYÊN MÔN
HÈ 2009
Trang 2PhÇn I
Ngày 05 tháng 05 năm 2006, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ký Quyết định số:16/2006/QĐ- BGD&ĐT ban hành chương trình giáo dục phổ thông - cấp Tiểu học, trong đó có chuẩn
kiến thức kỹ năng của từng môn học.
Trang 3Phần những vấn đề chung của chương
trình đã xác định: “ chuẩn kiến thức,
thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học, hoạt động giáo dục mà học sinh cần phải và có thể đạt được.
Trang 4Chuẩn kiến thức kĩ năng là cơ sở để biên
soạn SGK, quản lý dạy học, đánh giá kết quả giáo dục ở từng môn học và hoạt động giáo dục bảo đảm tính thống nhất, tính khả thi của chương trình Tiểu học; bảo đảm chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục ở tiểu học.
Trang 5Chuẩn kiến thức, kĩ năng được cụ thể hoá ở các chủ đề của môn học theo từng lớp, ở các lĩnh vực học tập cho từng lớp và cho cả cấp
học.
Trang 6Bộ GD&ĐT đã có những văn bản hướng
dẫn thực hiện chương trình, SGK và chỉ
đạo dạy học phù hợp với đối tượng học
sinh ở các vùng miền khác nhau như:
Công văn số:896/BGDĐT-GDTH ngày 13
tháng 02 năm 2006 về hướng dẫn việc điều chỉnh dạy và học cho học sinh tiểu học;
Trang 7Công văn số:9832/BGDĐT-GDTH ngày 01
tháng 09 năm 2006 về hướng dẫn thực hiện chương trình các lớp 1,2,3,4,5, nhưng không ít giáo viên vẫn lúng túng khi vận dụng chương trình, SGK để dạy học cho
các đối tượng học sinh khác nhau
Trang 8Để tiếp tục nâng cao chất lượng dạy học, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo
môn, Bộ GD&ĐT tổ chức biên soạn bộ tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng các môn học ở tiểu
học.
Trang 9
Đây là giải pháp cơ bản trong hệ thống các giải pháp đảm bảo cho việc dạy học ở tiểu học đạt
mục tiêu đề ra,
Trang 10góp phần khắc phục tình
trạng “quá tải” trong giảng dạy, từng bước ổn định và nâng cao chất lượng giảng
dạy.
Trang 11B ộ tài liệu Hướng dẫn chuẩn
kiến thức, kĩ năng các môn học
ở Tiểu học được soạn theo kế hoạch dạy học quy định và dựa theo các bài học trong SGK(hoặc SGV đối với các môn học không
có sách giáo khoa) đang được
sử dụng trong các trường tiểu
học trên toàn quốc.
Trang 12Đối với từng bài học trong SGK (hoặc
SGV), tài liệu đề cập đến nội dung yêu cầu
cần đạt.
Đây là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu mà tất
cả học sinh cần phải đạt được sau bài học nhằm đảm bảo cho mọi đối tượng học sinh đều đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng của các môn học trong chương trình giáo dục phổ thông - Cấp Tiểu học.
Trang 14Lớp 1 Giai đoạn
Khoảng 25 tiếng/ phút
Khoảng 30 tiếng/ phút
Viết
Khoảng 15 chữ/ 15 phút chữ/ 15 phútKhoảng 20 chữ/ 15 phútKhoảng 25 chữ/ 15 phútKhoảng 30
Trang 15Lớp 2 Giai đoạn
Khoảng 45 tiếng/ phút
Khoảng 50 tiếng/ phút
Viết
Khoảng 35 chữ/ 15 phút chữ/ 15 phútKhoảng 40 chữ/ 15 phútKhoảng 45 chữ/ 15 phútKhoảng 50
Trang 18LỚp 5 Giai đoạn
Trang 19- Đọc trơn cả bài, Đọc đúng các từ ngữ: Cô giáo, dạy em, điều hay, mái trường.
- Hiểu nội dung bài: Ngôi trường là nơi gắn
bó, thân thiết với bạn học sinh.
- Trả lời câu hỏi 1,2 (SGK)
Học sinh khá, giỏi tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay; biết hỏi – đáp theo mẫu
- Hiểu lời khuyên của câu chuyên: Chớ nên chủ quan, kiêu ngạo.
Học sinh Khá, Giỏi kể được 2-3 đoạn của câu chuyện.
Trang 20Lớp 2
4
Kể chuyện:
Bím tóc đuôi sam - Dựa theo tranh kể lại được đoạn 1, đoạn 2 của câu chuyện (BT1), biết đầu kể lại
được đoạn 3 bằng lời của mình (BT2).
- Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện.
Học sinh kha, giỏi biết phân vai, dựng lại câu chuyện (BT3)
Tập đọc
Trên chiếc bè - Biết nghỉ hơi đúng các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
- Hiểu nội dung: Tả chuyến du lịch thú vị trên sông của Dế Mèn, Dế Trũi ( trả lời được câu hỏi 1,2)
Học sinh khá, giỏi trả lời câu hỏi 3
- Làm được BT2, BT(3) a/b, hoặc bài tập
phương ngữ do giáo viên biên soạn.
Trang 21Lớp 4
Tuần Tên bài
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai
chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.
Học sinh kha, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên
80 tiếng/ phút)
Tiết 2
-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)
Tiết 4
-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nghe - viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khaỏng 80 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày trình bày đúng bài
thơ 4 chư (Đôi que đan)
Học sinh kha, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ đọc trên 80 tiếng/
Trang 22sử dụng tài liệu
Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt
Trang 23Để nâng cao chất lượng môn học, GV sử dụng tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn TV trong các hoạt động liên quan đến quá trình dạy và học như sau:
1 Soạn giáo án lên lớp
Phần 1: Nêu mục tiêu bài học ( phải đảm bảo MĐYC trong SGV, gắn với yêu cầu cần đạt đã ghi trong tài liệu
Phần 2: Nêu những yêu cầu cần chuẩn bị về thiết bị, đồ dùng dạy - học của GV
Trang 242 Tổ chức hoạt động dạy trên lớp:
Căn cứ Yêu cầu cần đạt và Ghi chú (nếu có) GV tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp một cách linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng HS (Giỏi, Khá, TB, Yếu) nhằm đảm bảo yêu cầu phát triển năng lực cá nhân và đạt được hiệu quả thiết thực sau mỗi tiết dạy
3 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh:
Tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn TV là căn cứ giúp
Gv kiểm tra, đánh giá kết quả học tập thường xuyên của HS trong từng tiết học
Dựa vào yêu cầu cần đạt đối với từng bài dạy, GV không chỉ nhận biết được kết quả học tạp của học sinh ở mức đạt chuẩn (TB), hay chưa đạt chuẩn (Yếu) mà còn xác định được các mức độ trên chuẩn (Khá, Giỏi)
Riêng đói với các bài kiểm tra định kì, ngoài yêu cầu cần đạt nêu trong tài liệu,
GV còn dựa vào mức độ cần đạt nêu ở Tiêu chí ra đề kiểm tra môn TV (đối với các bài KT ) nêu trong tài liệu Đề kiểm tra học kỳ cấp Tiểu học dành cho từng khối lớp
Trang 25M ÔN TOÁN
Trang 26I HƯỚNG DẪN CHUNG
• Chuẩn kiến thức, kĩ năng là yêu cầu cơ bản, tối thiểu mà tất cả học sinh
cần phải đạt được sau từng giai đoạn học tập
• Tài liệu hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn toán ở Tiểu
học được soạn theo kế hoạch dạy học quy định (tuần, tiết – bài) và dựa theo các bài học trong SGK môn toán đang được sử dụng trong các trường tiểu học trên toàn quốc.
• Để đảm bảo thực hiện được yêu cầu cần đạt của mỗi bài học, trong số các bài tập thực hành, luyện tập của bài học ở SGK, tài liệu có chỉ ra các bài tập cần làm.
• Đây là các bài tập cơ bản, thiết yếu phải hoàn thành đối với học sinh Như
vậy nội dung cơ bản của tài liệu nhằm giúp cho GV có cơ sở xác định yêu cầu cần đạt và các bài tập cần làm trong SGK (Toán 1, toán 2, toán 3, toán
4, toán 5) để đảm bảo mọi đối tượng học sinh đều đạt Chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn toán trong chương trình.
• Căn cứ vào tình hình thực tế của mỗi lớp học, GV khuyến khích, tạo điều
kiện cho những học sinh có khả năng, có điều kiện giải quyết tất cả các bài tập trong SGK; chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong sử dụng SGK khi dạy học nhằm phát triển năng lực cá nhân của HS, góp phần thực hiện dạy học phân hoá ở tiểu học.
Trang 27Cột ghi chú đề cập tới những bài tập HS cần làm ở mỗi tiết học để đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng.
Với các tiết kiểm tra theo quy định (định kì, cuối học kì), tài liệu có nêu những nội dung kiến thức, kĩ năng cần tập trung kiểm tra, đánh giá
Đây là cơ sở giúp GV xây dựng đề kiểm tra Đồng thời, GV cần tham khảo SGV và bộ Đề kiểm tra học kì cấp Tiểu học môn Toán (NXBGD,2008), với HS khó khăn trong học tập (vùng khó khăn, miền núi,…) có thể kéo dài thời gian làm bài kiểm tra từ 40 phút lên 60 phút nhưng klhông được giảm mức độ, yêu cầu nội
dung đề kiểm tra
Trang 28phép trừ trong phạm
vi 4 (tr.56)
- Thuộc bảng trừ và biết làm tính trừ trong phạm vi 4; biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
Bài 1(cột 1,2) Bài 2
Trang 29- Biết thực hiện phép trừ dạng 13-5, lập được bảng 13 trừ đi một số.
- Biết giải toán có một phép trừ dạng 13-5.
Bài 1 (a) Bài 2 Bài 4
33-5 (tr.58) -Thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 33- 8.
-Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng (đưa về phép trừ dạng 33-8).
Bài 1 Bài 2 (a) Bài 3 (a,b)
53-15 (tr.59)
Bài 3 (a) Bài 4
Trang 30Lớp 5
Tuần Tên bài
Ghi chú (bài tập cần làm)
18
Luyện tập (tr.87)
Biết:
- Tính diện tích hình tam giác.
- Tính diện tích hình tam giác vông biết độ dài hai cạnh góc vuông.
Bài 1 Bài 2 Bài 3
Luyện tập chung
(tr.88)
Biết:
- Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân.
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- Làm các phép tính với số thập phân.
- Viết số đo đại lượng dưới dạng số đo thập phân.
Phần 1 Phần 2: Bài
1, 2
Kiểm tra
cuối HKI
Tập trung vào kiểm tra:
- Xác định giá trị theo vị trí của các chữ số trong số thập phân.
-Kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân.
Trang 31TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
Trang 32I.H ƯỚNG DẪN CHUNG
- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn TN-XH được biên soạn theo kế hoạch dạy học (mỗi tuần 1 tiết, cả năm học 35 tiết – 35 tuần) và dựa theo sách TN và XH đang được sử dụng trong các trường tiểu học trên toàn quốc.
-Nội dung yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng đối với từng bài ( tiết dạy) được hiểu là chuẩn (cơ bản, tối thiểu) yêu cầu cho mọi đối tượng học sinh đều phải đạt được.
-Nội dung ghi chú ở một số bài là những kiến thức, kĩ năng dành để khuyến khích học sinh đạt được ở mức cao hơn Riêng đối với học sinh yếu, GV cần có biện pháp dạy học thích hợp nhằm tạo điều kiện cho đối tượng này từng bước đạt được chuẩn quy định.
Trang 33Phân biệt được bên phải, bên trái của cơ thể.
Thực hành đánh răng và
Trang 34Ăn uống đầy
đủ Biết ăn đủ chất, uống đủ nước sẽ giúp cơ thể chóng lớn và khoẻ mạnh. Biết được buổi sáng nên ăn nhiều, buổi
tối ăn ít, không nên
bỏ bữa ăn.
Một số loài cây sống dưới nước Nêu được tên, lợi ích của một số cây sống dưới nước.
Kể tên được một số cây sống trôi nổi hoặc cây có rễ cắm sâu trong bùn.
Mặt trăng và các vì sao
Khái quát hình dạng, đặc điểm Mặt Trăng và các vì sao ban đêm.
Trang 35MÔN: ĐẠO ĐỨC
I MỤC TIÊU MÔN ĐẠO ĐỨC CẤP TIỂU HỌC
1 Kiến thức (thông qua dạy học) là điểm tựa, cụ thể là:
Có hiểu biết ban đầu về một số chuẩn mực hành vi đạo đức mang tính pháp luật phù hợp với lứa tuổi trong các mối quan hệ của các em với bản thân, với người khác, với công việc, với cộng đồng, đất nước, nhân loại, với môi trường tự nhiên; hiểu ý nghĩa của việc thực hiện các chuẩn mực đó
2 Kĩ năng, hành vi (thông qua luyện tâp) là mục đích cuối cùng, cụ thể là:
Bước đầu hình thành kĩ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn mực đã học; hình thành kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp với chuẩn mực
trong các mối quan hệ và tình huống đơn giản, cụ thể của cuộc sống.
3 Thái độ (thông qua giáo dục) là động cơ bên trong, cụ thể là:
Bước đầu hình thành thái độ tự trọng, tự tin vào khả năng của bản thân, có trách nhiệm với hành động của mình; yêu thương, tôn trọng con người; mong muốn đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người; yêu cái
thiện, cái đúng, cái tốt; không đồng tình với cái ác, cái sai, cái xấu.
Trang 36Ba mục tiêu trên có mối quan hệ biện chứng, thống nhất với nhau:
- Mục tiêu về thái độ, kĩ năng, hành vi đạo đức có tác dụng củng cố lại kiến thức về chuẩn mực hành vi đạo đức Trong đó, mục tiêu về kỹ năng, hành vi là đích cuối cùng của dạy môn đạo đức.
-Mục tiêu kiến thức là điểm tựa, định hướng cho việc hình thành thái
độ, kỹ năng và hành vi đạo đức.
Trang 37II THỰC TRẠNG DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC CẤP TIỂU HỌC THEO
CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG VÀ THÁI ĐỘ MÔN ĐẠO ĐỨC
1.Ch a chú tr ng rèn ki n th c, k n ng , hành vi đ o đ c (qua tr i ư ọ ế ứ ĩ ă ạ ứ ảnghi m, ph i k t h p v i gia đình đ có thông tin.ệ ố ế ợ ớ ể
2.Dạy trên chuẩn VD bài: Em yêu hoà bình - lớp 5, yêu cầu của chuẩn là học sinh nêu biểu hiện của hoà bình trong cuộc sống, GV lại yêu cầu HS nêu “
em yêu hoà bình là thế nào?”
3.Dạy dưới chuẩn VD:bài: Chào hỏi và tạm biệt - lớp 1, yêu cầu của chuẩn
là học sinh nêu ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt; GV không cho HS nêu hoặc làm hộ HS
VD bài: Tiết kiệm tiền- lớp 4, yêu cầu của chuẩn là học sinh nêu được thế nào là tiết kiệm tiền; GV chỉ cho HS nêu một số biểu hiện
Trang 38III DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC CẤP TIỂU HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
VÀ THÁI ĐỘ CẦN ĐẢM BẢO YÊU CẦU SAU:
1 Soạn giáo án: Tài liệu HDTHCKT,KN so với SGV có nhiều điểm mới
- Biết được ích của việc
ăn mặc gọn gàng, sạch
sẽ
- Biết giữ gìn về sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ
Trang 39- Giáo án cần tập trung khắc sâu những yêu cầu cơ bản của chuẩn KT, KN, Thái độ.
- Chú ý học sinh yếu, HS Khá, Giỏi (Dễ hoá - Mở rộng)
2 Hoạt động dạy học: tạo điều kiện cho HS trải nghiệm, thực hành qua tình huống giả định
VD: Bài: Biết bày tỏ ý kiến - lớp 4 GV tổ chức cho HS chơi trò chơi sắm vai phóng viên bày tổ ý kiến với Hiệu trưởng, CT UBND xã,…
3 Kiểm tra, đánh giá: Phải bám sát vào chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học
Phải gắn bó hữu cơ với sự thể hiện các chuẩn mực hành vi trong cuộc sống thực của các em
Kết hợp linh hoạt đánh giá tiếp nhận trên lớp với quan sát thu tập thông tin về thái độ hành vi, việc làm của các em ở lớp, trường và gia đình
VD: Bài: “Tích cực tham gia việc lớp, việc trường” - Lớp 3 Bài: “Chăm làm việc nhà” - Lớp 2
Trang 404 Các Phương án dạy học cần linh hoạt và phù hợp với đặc điểm, điều kiện hoàn cảnh của lớp học:
- Phương pháp:
* Truyền thống: K/chuyện, đàm thoại, nêu gương.
* Hiện đại: đóng vai, thảo luận nhóm, trò chơi,…
- Thiết bị dạy học.
- Hình thức: Học theo nhóm, cá nhân, trong, ngoài trường.
Biết ơn thương binh, liệt sĩ - lớp 3 ( nhà, nghĩa trang)
Giúp đõ người khuyết tật - lớp 2 (thực tế)
Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng (Vườn trường)
Trang 41HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
3-4
- Là chuẩn kiến thức, kĩ năng
- Là yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng và thái độ mà tất cả học sinh mọi vùng miền đều phải đạt được
- Là căn cứ để xây dựng bài kiểm tra
- Là căn cứ để đánh giá giờ dạy của GV
- Là phần gợi ý dành cho HS Khá, Giỏi
- Hầu hết các bài dạy đều có phần gợi
ý này
- Không phải là căn
cứ để đánh giá gio dạy thông thường
Gọn gàng,
sạch sẽ (lớp 1)
Nêu được một số biểu hiện về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
-Biết lợi ích của ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
-Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc
HS khá, giỏi biết phân biệt giữa ăn mặc gọn gàng sạch sẽ và chưa gọn gàng, sạch sẽ.
Trang 42MÔN KHOA HỌC
Trang 43- Phần ghi chú ghi những lưu ý về lựa chọn thời gian và lựa chọn nội dung cho phù hợp với HS của mình để giờ học nhẹ nhàng, hiệu quả, HS đạt được chuẩn kiến thức, kĩ năng cơ bản.
Trang 44- Nhận biết một số đặc điểm của tre, mây, song.
- Qun sát nhận biết một số đồ dùng làm từ tre, mây, song và cách bảo quản chúng Tuỳ theo điều kiện địa phương mà GV có thể
không cần dạy một số vật liệu ít gặp, chưa thực sự thiết thực với học sinh
23 Sắt, ngang, thép - Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép.
-Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất
và đời sống của sắt, gang,thép.
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm
từ gang, thép.
35 Sự Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn,