1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Long ghep TKNL cap tieu hoc

159 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 3,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong các nội dung quan trọng của Chương trình mục tiêu quốc gia về 79/2006/QĐ-sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả là đưa các nội dung về giáo dục 79/2006/QĐ-sử dụngnăng lượng tiế

Trang 1

Phương pháp giảng dạy lồng ghép các kiến thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu

quả vào các môn học

Lời nói đầu

Ngày nay, việc khai thác, sử dụng hợp lí các nguồn năng lượng đangtrở thành một vấn đề cấp bách mang tính toàn cầu Sở dĩ như vậy là do nhân loạiđang đứng trước hàng loạt nguy cơ mà nguyên nhân của nó chính là vấn đề khaithác, sử dụng năng lượng: những nguồn năng lượng truyền thống (năng lượng hoáthạch) đang ngày một cạn kiệt, nạn ô nhiễm môi trường và sự nóng lên của khí hậutrái đất do chất thải trong quá trình sử dụng năng lượng Nhận thức được tầm quantrọng của vấn đề năng lượng đối với sự phát triển bền vững, các quốc gia đã xâydựng cho mình một chương trình phát triển năng lượng mà trọng tâm là hướng đếnnguồn năng lượng sạch và sử dụng năng lượng một cách tiết kiệm, hiệu quả

Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đã được nhà nước ta quantâm từ sớm Ngày 03/9/2003, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 102/2003/NĐ-CP

về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Triển khai Nghị định số

102/2003/NĐ-CP, ngày 14/4/2006, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm,hiệu quả Một trong các nội dung quan trọng của Chương trình mục tiêu quốc gia về

79/2006/QĐ-sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả là đưa các nội dung về giáo dục 79/2006/QĐ-sử dụngnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó một hoạt

động trọng tâm là xây dựng nội dung, giáo trình, phương pháp giảng dạy lồng ghép các kiến thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào các môn học, phù hợp với từng cấp học từ tiểu học đến phổ thông trung học.

Trang 2

Thực hiện chủ trương của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xácđịnh việc tích hợp giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào các mônhọc ở các cấp học là một nhiệm vụ hết sức quan trọng và cần thiết.

Nhằm định hướng cho việc triển khai nhiệm vụ nói trên, Bộ Giáo dục

và Đào tạo xây dựng bộ tài liệu giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quảtrong một số môn học và hoạt động giáo dục ở cấp Tiểu học: Đạo đức, Tự nhiên và

Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lí (phần Địa lí) và Hoạt động ngoài giờ lên lớp.Cấu trúc của tài liệu có hai phần chính:

Để bộ tài liệu ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của việc thực hiệnmục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạnđọc Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Giáo dục Tiểuhọc), 49 - Đại Cồ Việt - Hà Nội

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHẦN 1

- Tích cực thực hiện dạy học tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ vào môn học

B MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ

Trang 4

I Khái niệm về năng lượng, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu

1 Khái niệm năng lượng, các loại năng lượng

- Năng lượng là dạng vật chất có khả năng sinh công bao gồm nguồn nănglượng sơ cấp: than, dầu, khí đốt và nguồn năng lượng thứ cấp là nhiệt năng, điệnnăng được sinh ra thông qua quá trình chuyển hoá năng lượng (Nghị định Chính phủ

số 102/2003/NĐ-CP ngày 03 /9/2003 Về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả)

Trong tài liệu này, chúng tôi sử dụng định nghĩa về năng lượng đượcnêu trong Nghị định số 102/2003/NĐ-CP nói trên Một số khái niệm cần lưu ý:

Thông tin phản hồi cho hoạt động 1

Trang 5

+ Năng lượng sơ cấp: tạm hiểu là nguồn năng lượng "thô" có sẵnngoài thiên nhiên, muốn sử dụng, cần qua một giai đoạn gọi là chuyển hoá nănglượng để trở thành điện năng, nhiệt năng, công năng…

+ Năng lượng thứ cấp là những năng lượng được sinh ra trong quátrình chuyển hoá những năng lượng thô như nêu trên

2 Các loại năng lượng được sử dụng trong sản xuất và đời sống

Có nhiều cách phân loại năng lượng như: dựa theo nguồn gốc của nhiên liệu,phân loại theo mức độ ô nhiễm, phân loại theo trình tự sử dụng…Ở tài liệu này,chúng tôi giới thiệu hai cách phân loại chủ yếu: phân loại theo nguồn gốc vật chấtcủa năng lượng và phân loại theo mức độ ô nhiễm

2.1 Phân loại theo nguồn gốc vật chất của năng lượng

Phân loại theo nguồn gốc vật chất của năng lượng, có thể chia năng lượngthành hai loại:

- Năng lượng vật chất chuyển hoá toàn phần

Đây là dạng năng lượng mà nhiên liệu sản sinh ra nó không có khả năng tái

sinh và mất đi vĩnh viễn Thành phần chủ yếu của nhóm năng lượng này là các dạng nhiên liệu hoá thạch (than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên) Các loại nhiên liệu này được

hình thành thông qua sự hoá thạch của động, thực vật trong một thời gian rất dài,tính tới hàng triệu năm

Năng lượng vật chất chuyển hoá toàn phần là nguồn cung cấp chủ yếunăng lượng cho các hoạt động sản xuất và đời sống của con người Tính đến nhữngnăm đầu thế kỉ XXI, năng lượng hoá thạch cung cấp hơn 85 % tổng năng lượng tiêuthụ toàn cầu, và cung cấp 2/3 nguồn năng lượng tiêu thụ tại Mĩ Tuy nhiên đây cũng

là tác nhân chính làm ô nhiễm môi trường và làm tăng nhiệt độ trái đất Theo thống

Trang 6

kê của Cơ quan bảo vệ môi trường của Mĩ, việc sử dụng các nguồn nhiên liệu hoáthạch trong hơn 150 năm qua đã khiến trái đất phải hứng chịu khoảng 245 tỉ tấn các-bon đi-ô-xit.

Việc tái tạo loại nhiên liệu hoá thạch phải mất tới hàng triệu năm, vìvậy đây là nguồn nhiên liệu được coi là không thể phục hồi, đến một ngày nào đó nó

sẽ biến mất khỏi trái đất

- Năng lượng thay thế (hay năng lượng tái tạo)

Năng lượng thay thế là năng lượng thu được từ những nguồn ngoài 3 dạngnhiên liệu hoá thạch đã đề cập ở trên, đó là: năng lượng hạt nhân, năng lượng mặttrời, năng lượng gió, năng lượng địa nhiệt, năng lượng sinh khối, năng lượngnước…

+ Năng lượng hạt nhân

Năng lượng hạt nhân có được bằng một trong hai cách: Phân rã hạt nhân cácnguyên tử, hoặc kết hợp hạt nhân các nguyên tử Việc phân rã hạt nhân, hoặc kếthợp hạt nhân nói trên mang lại một nguồn năng lượng khổng lồ

Đặc điểm:

Đây là một nguồn năng lượng lớn (tính đến năm 2000, Mĩ có 110 nhàmỏy điện nguyên tử; 70 % lượng điện tiêu thụ ở Pháp là từ năng lượng hạt nhân),năng lượng sạch, rẻ và tương đối an toàn

Xử lí chất thải hạt nhân và an toàn trong vận hành nhà máy điệnnguyên tử vẫn đang là mối quan tâm hàng đầu của nhân loại

+ Năng lượng mặt trời

Trang 7

Năng lượng mặt trời là nguồn năng lượng vô tận và không sản sinh rachất thải gây ô nhiễm môi trường Tuy nhiên, hạn chế của nó là sự khó khăn trongthu thập ánh sáng mặt trời vào những ngày thời tiết mây mù, mặt khác, chi phí sảnxuất còn khá cao.

+ Năng lượng nước

Nước tràn xuống từ đập nhà máy thuỷ điện làm quay tua bin nối vớimáy phát điện Đây là nguồn năng lượng sạch, hiệu quả và có tiềm năng to lớn Hiệnnay, Canada, Mĩ và Brazil là 3 quốc gia đang đứng đầu thế giới về sản lượng điện từthuỷ năng

Tuy nhiên, việc xây đập thuỷ điện lại ảnh hưởng sâu sắc tới môitrường xung quanh, làm thay đổi rất lớn hệ sinh thái của thượng nguồn và hạ nguồn

+ Năng lượng sức gió

Gió cũng là một nguồn tài nguyên năng lượng Đây là một nguồn tàinguyên vô tận và không gây ô nhiễm môi trường Tuy nhiên, cũng giống năng lượngmặt trời, loại năng lượng này đòi hỏi một sự đầu tư lớn và sự lệ thuộc vào điều kiệnthiên nhiên

+ Năng lượng địa nhiệt

Địa nhiệt là dạng năng lượng tự nhiên sản sinh ra từ lòng đất và giảiphóng ra ngoài nhờ hoạt động của các núi lửa, suối nước nóng hay giếng phun.Nước được hâm nóng tự nhiên có thể được sử dụng để làm nóng các toà nhà, làmquay tua bin trong nhà máy nhiệt điện

Tuy nhiên, sử dụng năng lượng địa nhiệt có thể mang lại những tácđộng không tốt cho môi trường: những thành phần hoá học trong hơi nước nóng gópphần làm ô nhiễm không khí, hoặc có thể có những khí độc từ lòng đất

Trang 8

+ Năng lượng thuỷ triều

Việc ứng dụng dòng thuỷ triều lên, xuống để quay cánh quạt chạy máy phátđiện tiềm ẩn một nguồn năng lượng vô tận Đây cũng là nguồn năng lượng sạch,không gây ô nhiễm môi trường

+ Năng lượng sinh khối

Một phần sinh khối (tổng lượng động thực vật và vi sinh vật trên một đơn vịdiện tích) có thể được sử dụng như nhiên liệu sản sinh ra nhiệt năng Gỗ, cây trồng,phế phẩm nông nghiệp, khoáng vật hay vật phẩm từ động thực vật là những bộ phậncủa sinh khối Sinh khối trong rác thải có thể được đốt cháy để tạo ra nhiệt nănghoặc phân huỷ thành mêtan, một loại khí tự nhiên (ở Tây Âu có hơn 200 nhà máyđốt rác thải nhằm sản sinh ra điện)

Tuy nhiên, loại nhiên liệu này liên quan đến việc khai thác rừng và gây ảnhhưởng xấu tới môi trường qua việc thiêu huỷ chất thải

2.2 Phân loại theo mức độ ô nhiễm môi trường:

- Năng lượng sạch:

Năng lượng sạch là những năng lượng không gây ô nhiễm môi trường Cóthể kể ra những loại năng lượng sạch: năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời,năng lượng sức gió, năng lượng thuỷ triều, năng lượng sức nước…

- Năng lượng gây ô nhiễm môi trường:

Năng lượng gây ô nhiễm môi trường là loại năng lượng khi sử dụng sẽ cónhững tác động xấu đối với môi trường: các dạng năng lượng hoá thạch, năng lượnglòng đất

Trang 9

2 Vai trò của năng lượng đối với đời sống con người; việc khai thác, sử dụng năng lượng và vấn đề môi trường; xu hướng sử dụng nguồn tài nguyên năng lượng hiện nay

Hoạt động 2

1 Vai trò của năng lượng đối với đời sống con người

2 Việc khai thác, sử dụng nguồn năng lượng và vấn đề môi trường

3 Xu hướng sử dụng nguồn tài nguyên năng lượng hiện nay.

Thông tin phản hồi cho hoạt động 2

1 Vai trò của năng lượng đối với đời sống con người

Đảm bảo các hoạt động cho sinh hoạt, sản xuất, hoạt động dịch vụ

- Năng lượng cần cho sự sống của con người: đem lại sự sống cho con người,vạn vật; phục vụ các nhu cầu thiết yếu: sưởi ấm, nấu chín thức ăn, thắp sáng, sửdụng phương tiện giao thông…

- Năng lượng là thành tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất: côngnghiệp (xăng dầu được coi là "máu" của công nghiệp), nông nghiệp, giao thông vậntải …

2 Tình hình khai thác tài nguyên năng lượng và ảnh hưởng đối với môitrường

- Sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên năng lượng do sự khai thác không hợp lí:cạn kiệt các nguồn tài nguyên năng lượng hoá thạch, gỗ, củi…

- Sự ô nhiễm môi trường do khí thải của việc khai thác, sử dụng một số loạinăng lượng có thể gây ô nhiễm

Thông tin phản hồi cho hoạt động 2

Trang 10

- Sự biến đổi khí hậu, biến đổi môi trường do sử dụng các nguồn năng lượnghoá thạch, hoặc những nguồn năng lượng trong lòng đất.

3 Xu hướng sử dụng nguồn tài nguyên năng lượng hiện nay: đẩy mạnh việc

sử dụng các nguồn năng lượng thay thế, đặc biệt là những năng lượng sạch đối vớimôi trường

3 Vai trò của việc sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả đối với đời sống của con người

Hoạt động 3

Thảo luận trong nhóm, trả lời các câu hỏi sau:

1 Thế nào là sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả ?

2 Sự cần thiết phải sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.

Thông tin phản hồi cho hoạt động 3

1 Khái niệm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:

- Sử dụng năng lượng tiết kiệm: sử dụng hợp lí, giảm hao phí nănglượng trong quá trình sử dụng

- Sử dụng năng lượng hiệu quả: đảm bảo thực hiện được các hoạt độngcần thiết với mức tiêu phí năng lượng thấp nhất

Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là sử dụng năng lượng mộtcách hợp lí, nhằm giảm mức tiêu thụ năng lượng, giảm chi phí năng lượng cho hoạtđộng của các phương tiện, thiết bị mà vẫn đảm bảo nhu cầu năng lượng cần thiết chocác quá trình sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt

2 Sự cần thiết phải sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn năng lượng

Trang 11

- Do nguồn năng lượng truyền thống (năng lượng hoá thạch) ngày càng cạn kiệt.

- Do ảnh hưởng tiêu cực đối với môi trường của việc sử dụng các nguồn năng lượng phục vụ đời sống con người

II Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong trường tiểu học

Hoạt động 4

Hãy trao đổi trong nhóm về các vấn đề sau:

1 Thế nào là giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ?

2 Sự cần thiết phải giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

Thông tin phản hồi cho hoạt động 4

1 Thế nào là giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quảGiáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là một quá trình(thông qua các hoạt động giáo dục) hình thành, phát triển ở người học sự hiểu biết,

kĩ năng, giá trị và quan tâm tới những vấn đề về SDNLTK&HQ, tạo điều kiện cho

họ tham gia vào phát triển xã hội bền vững về sinh thái

Giáo dục nhằm giúp cho mỗi cá nhân và cộng đồng có sự hiểu biết vềnăng lượng cùng với các vấn đề của nó (nhận thức); những khái niệm cơ bản vềnăng lượng và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả (kiến thức); những tình cảm, mối quantâm trong việc cải thiện và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (thái độ);những kĩ năng giải quyết cũng như thuyết phục các thành viên cùng tham gia (kĩnăng); tinh thần trách nhiệm trước những vấn đề năng lượng và có những hành độngthích hợp giải quyết vấn đề (hành vi tích cực)

Trang 12

Mục đích của giáo dục SDNLTK&HQ: Làm cho các cá nhân và cộngđồng hiểu được tầm quan trọng của năng lượng và của việc sử dụng tiết kiệm, hiệuquả nguồn năng lượng; đem lại cho họ kiến thức, nhận thức về giá trị, thái độ và kĩnăng thực hành để họ tham gia một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong phòngngừa và giải quyết các vấn đề năng lượng.

2 Sự cần thiết phải giáo dục năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Sự thiếu hiểu biết về năng lượng và tầm quan trọng của việc sử dụngnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả của con người là một trong những các nguyênnhân chính gây nên sự cạn kiệt của các nguồn tài nguyên năng lượng và huỷ hoạimôi trường sinh thái Do vậy, cần phải giáo dục cho mọi người biết và hiểu về nănglượng, tầm quan trọng của việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sựphát triển bền vững

Hoạt động 5

Hãy thực hiện các nhiệm vụ sau:

1 Xác định mục tiêu trong giáo dục SDNLTK&HQ ở trường tiểu học

2 Xác định nội dung SDNLTK&HQ ở trường tiểu học

3 Nêu tầm quan trọng của việc giáo dục SDNLTK&HQ trong trường tiểu học

Thông tin phản hồi cho hoạt động 5

1 Mục tiêu giáo dục SDNLTK&HQ ở trường tiểu học

Giáo dục SDNLTK&HQ cho học sinh tiểu học nhằm:

- Về kiến thức:

+ Giúp cho học sinh có sự hiểu biết ban đầu về năng lượng và lợi ích của việctiết kiệm năng lượng với cuộc sống của con người

Trang 13

+ Một số biện pháp sử dụng tiết kiệm năng lượng ở lớp, trường học, ở nhà.

- Về thái độ, tình cảm:

+ Biết quý trọng, có ý thức sử dụng tiết kiệm năng lượng

+ Có thái độ thân thiện với môi trường sống

- Về kĩ năng- hành vi:

+ Tham gia các hoạt động chống lãng phí, tiết kiệm năng lượng

2 Nội dung giáo dục SDNLTK&HQ ở trường tiểu học

- Nội dung giáo dục SDNLTK&HQ ở trường tiểu học được tích hợp trongcác môn học và đưa vào nội dung hoạt động giáo dục với khối lượng kiến thức,phương pháp, hình thức phù hợp:

+ Khái niệm về năng lượng, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

+ Ý thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

+ Kĩ năng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cuộc sống

+ Hình thành, phát triển và hành vi, thói quen, trong sử dụng năng lượng

3 Tầm quan trọng của việc giáo dục SDNLTK&HQ trong trường tiểu học

Theo số liệu thống kê đầu năm 2008, cả nước hiện có gần 7 triệu học sinhtiểu học, khoảng trên 323.000 giáo viên ở gần 15.000 trường tiểu học Giáo dụcSDNLTK&HQ cho học sinh tiểu học tức là làm cho gần 10 % dân số hiểu biết cácvấn đề về năng lượng và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả Con số này sẽnhân lên nhiều lần nếu học sinh tiểu học thực hiện tốt việc tuyên truyền vềSDNLTK&HQ trong cộng đồng

Trang 14

Hoạt động 6

Hãy thảo luận trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ sau:

Đề xuất cách thức, phương pháp đưa nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm

và hiệu quả vào trường tiểu học.

Thông tin phản hồi cho hoạt động 6

Hình thức và phương pháp tích hợp

1 Hình thức tích hợp

mức:

- Tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ ở các môn học cấp tiểu học có 3

+ Mức độ toàn phần: Khi mục tiêu, nội dung của bài học phù hợp hoàntoàn với mục tiêu, nội dung của giáo dục SDNLTK&HQ

+ Mức độ bộ phận: Khi chỉ có một bộ phận bài học có mục tiêu, nộidung phù hợp với giáo dục SDNLTK&HQ

+ Mức độ liên hệ: Khi mục tiêu, nội dung của bài có điều kiện liên hệmột cách phù hợp với nội dung giáo dục SDNLTK&HQ

- Đưa giáo dục SDNLTK&HQ trở thành một nội dung của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp:

+ Lồng ghép vào các hoạt động văn nghệ, câu lạc bộ, sinh hoạt tập thể

…trong nhà trường

+ Tham quan thực tế các cơ sở sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả

- Xây dựng trường học sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả:

Trang 15

+ Thực hiện Chương trình giáo dục năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

+ Giáo viên và học sinh có ý thức sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

- Sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng

2 Phương pháp

Một số phương pháp dạy học có thể tích hợp giáo dục sử dụng năng lượngtiết kiệm và hiệu quả

- Phương pháp tham quan, điều tra khảo sát thực tế:

Học sinh có thể tham gia hoạt động tham quan, khảo sát thực tế sử dụng nănglượng tiết kiệm và hiệu quả trong phạm vi các em có thể tiếp cận với sự chỉ dẫn củagiáo viên Điều đó giúp học sinh kiểm nghiệm các kiến thức đã học trên lớp, đồngthời mở rộng tầm hiểu biết thực tế và phát triển kĩ năng quan sát, phân tích, rènluyện hành vi sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

- Phương pháp thí nghiệm

Phương pháp thí nghiệm giúp cho việc tái tạo lại những hiện tượng đã xảy ratrong cuộc sống hàng ngày, đơn giản hoá các quá trình cho học sinh quan sát dễ tiếpthu

- Phương pháp khai thác kinh nghiệm thực tế để giáo dục:

Nên khai thác những hiện tượng sử dụng năng lượng tiết kiệm và chưa tiếtkiệm, gần gũi với học sinh, giúp các em thấy được những hành vi cần phê phán hayủng hộ

- Phương pháp hoạt động thực tiễn kết hợp với kĩ năng sống.

Trang 16

Giáo dục sử dụng tiết kiệm năng lượng ở cấp Tiểu học cần đạt tới đích là đểhọc sinh ở cấp học này có được những hành động dù rất nhỏ nhưng cụ thể, thiết thựcgóp phần sử dụng tiết kiệm năng lượng ở nơi các em đang sống, từ ở nhà, tới trường

và rộng ra làng bản, khu phố Ví dụ các kĩ năng được sử dụng ở đây như kĩ năng từchối những hành vi không tiết kiệm trong sử dụng năng lượng…

- Phương pháp nêu gương:

Giáo viên thường xuyên nhận xét việc thực hiện sử dụng năng lượng tiếtkiệm và hiệu quả qua hành vi cụ thể của học sinh trong lớp và nhận xét, đánh gía,nêu những tấm gương tốt ngay trong lớp học

PHẦN 2 GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ

TRONG MỘT SỐ MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

1 MÔN ĐẠO ĐỨC

Môn Đạo đức ở tiểu học nhằm giúp học sinh:

- Có hiểu biết ban đầu về một số chuẩn mực hành vi đạo đức và chuẩn mựchành vi mang tính pháp luật phù hợp với lứa tuổi trong quan hệ của các em với bảnthân ; với người khác ; với công việc ; với cộng đồng, đất nước, nhân loại ; với môitrường tự nhiên và ý nghĩa của việc thực hiện theo các chuẩn mực đó

Trang 17

- Bước đầu hình thành kĩ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân vànhững người xung quanh theo chuẩn mực đã học ; Kĩ năng lựa chọn và thực hiệncác hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các quan hệ và tình huống đơn giản,

cụ thể của cuộc sống

- Bước đầu hình thành thái độ tự trọng, tự tin vào khả năng của bản thân, cótrách nhiệm với hành động của mình ; yêu thương, tôn trọng con người ; mongmuốn đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người ; yêu cái thiện, cái đúng, cái tốt ;không đồng tình với cái ác, cái sai, cái xấu

Do đặc trưng môn học, môn Đạo đức có nhiều lợi thế trong việc giáo dụcSDNLTK&HQ cho HS tiểu học Cụ thể:

- Nội dung giáo dục SDNLTK&HQ được đề cập thông qua các chuẩn mựchành vi đạo đức cần thiết, phù hợp trong mối quan hệ của các em với cuộc sốnghàng ngày

- Tiếp cận giáo dục sử dụng SDNLTK&HQ cho các em thông qua giáo dụcQuyền trẻ em

- Giáo dục sử dụng SDNLTK&HQ gắn bó chặt chẽ với cuộc sống thực của

HS trên cơ sở phối hợp đồng bộ giữa gia đình, nhà trường và xã hội

Trang 18

hãy thực hiện nhiệm vụ sau:

1 Xác định mục tiêu giáo dục SDNLTK&HQ trong môn Đạo đức

2 Nêu hình thức, phương pháp dạy học và mức độ tích hợp giáo dụcSDNLTK&HQ trong môn Đạo đức

Bạn hãy độc lập suy nghĩ, sau đó trao đổi trong nhóm

Thông tin phản hồi cho hoạt động 1

1 Mục tiêu:

Giáo dục SDNLTK&HQ trong môn Đạo đức nhằm giúp cho HS :

- Bước đầu nhận thức được vai trò, ý nghĩa của năng lượng vàSDNLTK&HQ đối với cuộc sống con người

- Hình thành và phát triển ở các em thái độ, hành vi đúng đắn trong việcSDNLTK&HQ

- Bước đầu có thói quen gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ và tiết kiệm trong sinhhoạt hàng ngày

- Biết quan tâm tới môi trường xung quanh, sống hoà hợp, thân thiện với thiên nhiên

- Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục SDNLTK&HQ ở trường và địaphương phù hợp với lứa tuổi

Trang 19

2 Phương pháp và hình thức giáo dục SDNLTK&HQ qua môn Đạo

- Dạy học tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ qua môn Đạo đức cần theohướng tiếp cận giáo dục quyền trẻ em và tiếp cận kĩ năng sống

- Cần phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh qua các phương pháp dạyhọc phù hợp như trò chơi, thảo luận nhóm, dự án, đóng vai, động não,

em

- Chú trọng tổ chức dạy học gắn với thực tiễn cuộc sống hàng ngày của các

- Hình thức giáo dục SDNLTK&HQ qua môn Đạo đức rất đa dạng, có thểtiến hành trên lớp, ngoài trời hoặc tại hiện trường có nội dung liên quan tới giáo dụcSDNLTK&HQ

3 Mức độ tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ qua môn Đạo đức

Môn Đạo đức ở tiểu học có khả năng tích hợp nội dung giáo dụcSDNLTK&HQ vào nhiều bài Tuy nhiên, mỗi bài có thể tích hợp nội dung giáo dụcSDNLTK&HQ với các mức độ khác nhau Có 3 mức độ tích hợp:

Trang 20

Hoạt động 2

Bạn hãy nghiên cứu chương trình, sách Đạo đức lớp 1, trên cơ sở đóthực hiện các nhiệm vụ sau:

1 Xác định các bài đạo đức lớp 1 có khả năng tích hợp giáo dục

2 Xác định nội dung và mức độ tích hợp trong các bài đó theo mẫudưới đây:

Thông tin phản hồi cho hoạt động 2

Liênhệ

Trang 21

Liênhệ

Trang 22

Thông tin phản hồi cho hoạt động 3

Liênhệ

- Một trong các yêu cầu giữ gìn vệ sinh nơicông cộng là giảm thiểu việc sử dụng các loại phươngtiện giao thông, công nghệ sản xuất, có liên quan tới

sử dụng các loại năng lượng có nguy cơ gây tổn hạiviệc giữ gìn vệ sinh nơi công cộng (ôtô, xe máy dùng

Liênhệ

Trang 23

xăng, ) xả khí thải làm ô nhiễm môi trường.

Liênhệ

Trang 24

Tên bài Nội dung tích hợp Mức độ

Thông tin phản hồi cho hoạt động 4

+ Tận dụng các nguồn chiếu sáng tự nhiên, tạo

sự thoáng mát, trong lành của môi trường lớp học,trường học, giảm thiểu sử dụng điện trong học tập, sinhhoạt

+ Bảo vệ, sử dụng nước sạch của lớp, củatrường một cách hợp lí, nước uống, nước sinh hoạt,giữ vệ sinh,

Liênhệ

Trang 25

+ Thực hành và biết nhắc nhở các bạn cùngtham gia sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ởlớp, trường và gia đình

và trái đất nói chung

- Nguồn nước không phải là vô hạn, cần phảigiữ gìn, bảo vệ và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả

- Thực hiện sử dụng (năng lượng) nước tiếtkiệm và hiệu quả ở lớp, trường và gia đình

- Tuyên truyền mọi người giữ gìn, tiết kiệm vàbảo vệ nguồn nước

- Phản đối những hành vi đi ngược lại việc bảo

vệ, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn nước (gây ônhiễm nguồn nước, sử dụng nước lãng phí, không đúngmục đích, )

Toàn phần

Liênhệ

Lớp 4:

Trang 26

Thông tin phản hồi cho hoạt động 5

Trang 27

kiệm và hiệu quả năng lượng

Bài 4

Tiết

kiệm tiền của

- Sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượngnhư: điện, nước, xăng dầu, than đá, gas, chính làtiết kiệm tiền của cho bản thân, gia đình và đất nước

- Đồng tình với các hành vi, việc làm sử dụngtiết kiệm năng lượng; phản đối, không đồng tình vớicác hành vi sử dụng lãng phí năng lượng

Toàn phần

- Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môitrường là góp phần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nănglượng

Lớp 5:

Hoạt động 6

Căn cứ vào nội dung, chương trình sách Đạo đức lớp 5 và đặc trưng dạy học

Trang 28

môn Đạo đức lớp 5, bạn hãy thực hiện các nhiệm vụ sau:

1 Xác định các bài đạo đức lớp 5 có khả năng tích hợp giáo dụcSDNLTK&HQ

2 Xác định nội dung và mức độ tích hợp trong các bài đó theo mẫu dướiđây:

Thông tin phản hồi cho hoạt động 6

- Tích cực tham gia các hoạt động tuyêntruyền việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng

Liênhệ

Trang 29

lượng ở trường, lớp và ở cộng đồng.

Bài 11

Em yêu Tổ

quốc Việt Nam

- Đất nước ta còn nghèo, còn gặp nhiềukhó khăn trong đó có khó khăn về thiếu nănglượng Vì vậy, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nănglượng là rất cần thiết

- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng làmột biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước

Liênhệ

- Các tài nguyên thiên nhiên trên chỉ cóhạn, vì vậy cần phải khai thác chúng một cáchhợp lí và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả vì lợi íchcủa tất cả mọi người

Bộphận

III GIÁO ÁN MINH HOẠ

Lớp 2

Bài 8

Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng

Trang 30

I Mục tiêu

Học xong bài này học sinh có khả năng:

- Biết lợi ích và vì sao cần giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Xác định được những việc cần làm và không nên làm để giữ trật tự vệ sinhnơi công cộng phù hợp với lứa tuổi

- Biết giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng Góp phần giảm thiểu các chi phí (liênquan tới năng lượng) cho bảo vệ môi trường và sức khoẻ con người

- Tôn trọng những quy định về trật tự vệ sinh nơi công cộng

- GV treo tranh lên bảng, hướng dẫn HS quan sát tranh:

+ Nội dung tranh mô tả điều gì ?

Trang 31

+ Hình ảnh các bạn trong tranh dẫn tới điều gì ?

+ Qua sự việc này, các em rút ra điều gì?

* Nội dung tranh: Trên sân trường có buổi biểu diễn văn nghệ Sắp đến giờ

biểu diễn, một số HS đang xô đẩy nhau để chen lấn gần sân khấu

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm, xử lý tình huống

cộng

Mục tiêu : HS biết được một số biểu hiện cụ thể về giữ vệ sinh nơi công

Cách tiến hành :

- GV chia lớp thành các nhóm từ 4-6 em, cử nhóm trưởng

- GV phát cho mỗi nhóm một tranh Nội dung các bức tranh :

Tranh 1 : Trên ôtô, một bạn nhỏ tay cầm bánh ăn, tay kia cầm vỏ bánh và nghĩ : Bỏ rác vào đâu bây giờ ?

Tranh 2 : Trong rạp chiếu phim, một bạn nhỏ đang ăn ômai, tay kia cầm hột

và nghĩ: Bỏ hột vào đâu bây giờ ?

Trang 32

Tranh 3: Trên đường đi học, một bạn học sinh tay cầm bánh ăn, tay kia cầm

vỏ bánh và nghĩ : Bỏ rác vào đâu bây giờ?

Tranh 4: Trên sân trường, một vài HS nữ đang ăn quýt, các bạn tay cầm vỏ quýt và hỏi nhau: Bỏ vỏ vào đâu bây giờ ?

- GV hướng dẫn các nhóm thảo luận:

+ Các em quan sát tình huống trong tranh của nhóm mình, thảo luận và tìmcách giải quyết tình huống

+ Cần phải gom rác lại, bỏ đúng nơi quy định Làm như vậy là góp phần giữ

vệ sinh nơi công cộng, bảo vệ môi trường

Hoạt động 3: Trao đổi chung

Trang 33

Mục tiêu: HS biết được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.Cách tiến hành:

- GV nêu các câu hỏi:

+ Hãy nêu những nơi công cộng mà các em biết, mục đích của các nơi côngcộng đó?

+ Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng đem lại lợi ích gì đối với sức khỏe conngười?

+ Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng đem lại lợi ích gì đối với môi trường?+ Các em cần làm gì để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng?

- GV khuyến khích HS trả lời, trao đổi, thảo luận với nhau từng câu hỏi

- GV kết luận:

+ Nơi công cộng đem lại nhiều lợi ích cho mọi người,

+ Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng làm cho môi trường thêm sạch sẽ, tronglành, góp phần bảo vệ, làm sạch đẹp, an toàn môi trường ở lớp, trường và nơi côngcộng, góp phần giảm thiểu các chi phí (có liên quan tới năng lượng) cho bảo vệ, giữgìn môi trường, bảo vệ sức khoẻ con người

Hoạt động tiếp nối:

- Vẽ tranh về giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng ;

- Thực hành giữ trật tự, vệ sinh ở nhà, ở trường, lớp và nơi công cộng

Lớp 3

Trang 34

Bài 13

Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước

I Mục tiêu

Học xong bài này học sinh có khả năng:

- Biết nước là một trong những nguồn năng lượng Nước không thể thiếuđược trong cuộc sống

- Sự cần thiết phải sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả

- Biết sử dụng nước một cách tiết kiệm và hiệu quả

- Không đồng tình với những hành vi sử dụng nước lãng phí và làm ô nhiễm nguồn nước

II Chuẩn bị

- Các tư liệu, tranh ảnh về nhu cầu sử dụng nước và tình hình ô nhiễm nước ởcác địa phương

- Chuẩn bị nội dung cho HĐ bày tỏ ý kiến

- Các tấm thẻ màu để bày tỏ ý kiến

III Các hoạt động dạy học

Tiết 1

Hoạt động 1: Động não

Mục tiêu: HS biết nước là nhu cầu quan trọng không thể thiếu được trong cuộc sống

Trang 35

Cách tiến hành:

gì?

- GV nêu câu hỏi: Hàng ngày chúng ta sử dụng nước vào những việc

- GV yêu cầu mỗi HS nêu một nội dung về sử dụng nước hàng ngày

- GV liệt kê các kết quả HS tìm được lên bảng, bổ sung, phân tích cho HSthấy nước là một nhu cầu quan trọng

- Kết luận: Nước là nhu cầu không thể thiếu được cho cuộc sống

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm - Quan sát tranh

Mục tiêu : HS hiểu được nước là nhu cầu, là nguồn năng lượng quan trọngkhông thể thiếu được trong cuộc sống

Cách tiến hành :

- GV chia lớp thành các nhóm từ 4-6 HS, cử nhóm trưởng

- GV treo các tranh, ảnh về sử dụng nước lên bảng và hướng dẫn HS quan sát tranh (các ảnh trong SGV được phóng to, hoặc chép lại) :

+ Nêu nội dung của các tranh, ảnh ( tranh, ảnh vẽ gì? mô tả gì ?)

+ Điều gì sẽ xảy ra trong cuộc sống nếu thiếu hoặc không có nước ?

- Các nhóm HS quan sát tranh và thảo luận theo câu hỏi

- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận,

- Sau phần trình bày của các nhóm, GV khuyễn khích các HS trao đổi theođịnh hướng, gợi ý liên hệ tới việc sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả

Trang 36

- Kết luận : Nước là nhu cầu, là nguồn năng lượng quan trọng không thể thiếuđược trong cuộc sống Nước sạch là một nhu cầu đảm bảo cho trẻ em sống và pháttriển tốt, chúng ta cần phải sử dụng nước hợp lý và bảo vệ nguồn nước luôn sạch sẽ.

Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến

Mục tiêu: HS biết nhận xét, đánh giá hành vi trong việc sử dụng nước và bảo

vệ nguồn nước

Cách tiến hành:

- GV treo nội dung cho HS bày tỏ ý kiến lên bảng, hướng dẫn HS sử dụngcác thẻ màu để bày tỏ ý kiến

Nội dung để HS bày tỏ ý kiến:

1 Tắm rửa cho trâu bò cạnh giếng nước ăn

2 Đổ rác xuống hồ, ao, hoặc ở cạnh hồ ao

3 Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật vào thùng rác riêng

4 Nhà máy xả nước thải sản xuất chưa qua xử lý xuống sông

5 Để vòi nước chảy tràn bể mà không khóa lại

6 Không vứt rác xuống ao, hồ, sông, biển

- GV nêu từng nội dung để HS bày tỏ ý kiến Sau mỗi ý kiến GV trao đổi với

HS về ý kiến của các em, phân tích và kết luận

Kết luận :

Trang 37

Ý 1, 2, 3, 5, 6 giải thích như trong SGV ; ý 4: Xả nước thải sản xuấtchưa qua xử lý đúng quy trình khoa học xuống sông gây ô nhiễm nước sông, pháhủy môi trường và hệ sinh thái nước, làm chết các sinh vật sống dưới sông.

Nước là nhu cầu, là nguồn năng lượng quý giá đối với cuộc sống.Chúng ta cần phải sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ônhiễm

Biết bày tỏ ý kiến

I Mục tiêu

Học xong bài này học sinh có khả năng:

- Biết trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

- Biết bày tỏ, chia sẻ ý kiến, thái độ với mọi người xung quanh về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng

- Biết vận động mọi người xung quanh thực hiện sử dụng tiết kiệm và hiệuquả năng lượng

II Tài liệu và phương tiện

- Mỗi HS có 3 thẻ màu: xanh đỏ, trắng (dùng cho HĐ 1)

- Mỗi nhóm có 1 tờ giấy A0 và 1 hộp bút màu (dùng cho HĐ 2)

III Gợi ý các hoạt động giáo dục SDNLTK&HQ

Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ

Trang 38

- GV lần lượt nêu từng ý kiến, yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình, khôngđồng tình, băn khoăn, lưỡng lự của mình bằng cách giơ các thẻ màu: xanh- nếu đồngtình, đỏ- nếu không đồng tình, trắng- nếu băn khoăn, lưỡng lự:

a Nguồn năng lượng trong thiên nhiên là vô hạn, không cần phải tiết kiệm

b Sử dụng tiết kiệm năng lượng là trách nhiệm của tất cả mọi người

c Chỉ cần sử dụng tiết kiệm năng lượng khi mình phải trả tiền

d Sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả là hạn chế các chi phí tốn kémkhông cần thiết, vừa ích nước vừa lợi nhà

- GV yêu cầu HS giải thích lí do đồng tình, chưa đồng tình của các em

- Thảo luận chung cả lớp

- GV kết luận: Đồng tình với ý kiến (b), (d)

Không đồng tình với ý kiến (a), (c)

Hoạt động 2: Các tuyên truyền viên trẻ tuổi

- GV chia nhóm, giao cho mỗi nhóm xây dựng một tiểu phẩm, hoặc một ápphích, hoặc một bức tranh hay một thông điệp để tuyên truyền, vận động,… Ví dụnhư:

a Tiết kiệm năng lượng là trách nhiệm của tất cả mọi người

b Bạn đã làm gì để sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả?

c Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vì lợi ích của mỗi người, mỗi gia đình và đất nước.

Trang 39

- Các nhóm làm việc

- Các nhóm trưng bày kết quả

- Lớp quan sát và bình luận

- GV nhận xét, khen các nhóm có sản phẩm tốt và nhắc nhở HS hãy thực hiện

và tuyên truyền, vận động mọi người xung quanh cùng thực hiện sử dụng nănglượng tiết kiệm và hiệu quả

Bài 4

Tiết kiệm tiền của

I Mục tiêu

Học xong bài này học sinh có khả năng:

- Nêu được thế nào là tiết kiệm tiền của

- Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của

- Biết được sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng như: điện, nước, xăngdầu, than đá, gas, chính là tiết kiệm tiền của cho bản thân, gia đình và đất nước

- Đồng tình với các hành vi, việc làm sử dụng năng lượng tiết kiệm, khôngđồng tình với các hành vi sử dụng lãng phí năng lượng

II Tài liệu và phương tiện

- Phiếu học tập cá nhân (dùng cho HĐ 1)

- Phiếu thảo luận nhóm (dùng cho HĐ 2)

III Gợi ý các hoạt động giáo dục SDNLTK&HQ

Trang 40

Hoạt động 1: Nhận xét hành vi

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm các hành vi, việc làm thể hiện tiếtkiệm tiền của trong các hành vi, việc làm dưới đây:

a Tắt đèn, quạt khi ra khỏi phòng

b Quên khóa vòi nước sau khi sử dụng

c Giữ gìn sách vở, đồ dùng

d Mở loa, đài, ti vi to hết cỡ

đ Bật máy lạnh suốt ngày đêm, kể cả khi không có người ở nhà

e Ăn hết phần cơm và thức ăn của mình

g Chỉ mua sắm những thứ cần thiết và phù hợp với hoàn cảnh của mình

h Để lửa quá to khi đun nấu

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- GV yêu cầu một số nhóm trình bày kết quả Lớp nhận xét, bổ sung

- GV kết luận:

+ Các việc làm (a), (c), (e), (g) là sử dụng tiết kiệm tiền của, trong đó việclàm (a) là sử dụng tiết kiệm năng lượng

lượng

+ Các việc làm (b), (d, (đ), (h) là sử dụng lãng phí tiền của, lãng phí năng

+ Năng lượng cũng là tiền của, chúng ta cần phải tiết kiệm năng lượng vì lợiích của gia đình, của đất nước, của tất cả mọi người

Ngày đăng: 18/10/2014, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  và  khoang - Long ghep TKNL cap tieu hoc
nh và khoang (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w