Mục tiêu học tậpKiến thức: • Phân tích được triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của hoại thư sinh hơi.. Thái độ: • Đáp ứng phù hợp với phản ứng của người bệnh trong thăm khám và điều
Trang 1Hoại thư sinh hơi
(Gas gangrene or clostridial myonecrosis)
Ts Bs Đỗ Văn Minh
Bộ môn Ngoại- Đại học Y Hà Nội
Trang 2Tài liệu học tập
Tài liệu bắt buộc:
• Đinh Ngọc Sơn, Nguyễn Mộc Sơn (2020) Hoại thư sinh hơi- Bài giảng bệnh học ngoại khoa Nhà xuất bản y học, 200- 207
Tài liệu nên đọc:
• https://emedicine.medscape.com/article/217943-overview
• https://www.orthobullets.com/trauma/1067/gas-gangrene
Trang 3Mục tiêu học tập
Kiến thức:
• Phân tích được triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của hoại thư sinh hơi.
• Vận dung được nguyên tắc điều trị hoại thư sinh hơi trong các tình huống cụ thể.
Thái độ:
• Đáp ứng phù hợp với phản ứng của người bệnh trong thăm khám và điều trị người bệnh bị hoại thư sinh hơi.
Kỹ năng:
• Thực hiện đúng các bước thăm khám, chỉ định cận lâm sàng và phiên giải kết quả, chẩn đoán và
xử trí cấp cứu hoại thư sinh hơi.
Trang 4những vết thương hoại tử Lúc đầu lấy tên là Bacillus aerogenes
capsulatus, sau đổi thành Bacillus perfringens, và sau đó Clostridium
welchii Ngày nay chúng được biết đến với tên Clostridium perfringens.
Trang 5Đại cương
• Hoại thư sinh hơi thường liên quan đến các vết thương chiến tranh
• Trong chiến tranh thế giới thứ nhất, hoại thư sinh hơi chiếm khoảng 6% các trường hợp gãy xương hở và 1% các trường hợp có vết thương hở Con số này giảm đều đặn tới 0,7% trong chiến tranh thế giới thứ hai, 0,2% trong chiến tranh liên Triều và 0,002% trong chiến tranh VN
Trang 6âm có phần nổi trội hơn trực khuẩn gram dương Các vi khuẩn gram âm thường
gặp là Escherichia coli, Proteus species, Pseudomonas aeruginosa , and
Klebsiella pneumoniae
Trang 7Sinh lý bệnh
• Vi khuẩn hoại thư sinh hơi gây bệnh bằng ngoại độc tố
• Clostridium perfringens sản sinh ra khoảng hơn 20 ngoại độc tố khác
nhau
• Hậu quả của các hiện tượng bệnh lý trong nhiễm trùng hoại thư sinh hơi là hậu quả của việc nhiễm độc các ngoại độc tố của vi khuẩn
Trang 9Chẩn đoán
• Khai thác bệnh sử có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán và tiên lượng
• Đau là triệu chứng thường gặp:
• Đau tăng nhanh sau chấn thương hoặc sau mổ.
• Đau quá mức tổn thương nhìn thấy được trên lâm sàng.
• Khởi phát đột ngột.
• Có khi rất nặng nề.
Trang 10• Cơ địa suy nhược mạn tính.
• Cơ địa suy giảm miễn dịch: điều trị corticoid, suy dinh dưỡng, ung thư, AIDS.
Trang 11Chẩn đoán
• Đánh giá toàn trạng trước khi tập trung vào vùng cơ thể bị tổn thương
• Đánh giá các dấu hiệu sinh tồn
Trang 12Chẩn đoán
• Phù mọng.
• Phỏng nước.
• Ban đỏ sau chuyển thành tím đen.
• Phỏng nước đổi máu xám.
• Vỡ phỏng nước chảy nhiều dịch bẩn.
• Vết thương chảy dịch thối.
• Lạo xạo khí dưới da.
Trang 13Đường vào
• Sau chấn thương:
• Gãy xương hở, vết thương phần mềm.
• Hoại tử do tê cóng (Frostbite).
• Bỏng nhiệt.
• Loét tỳ đè.
• Sau tiêm thuốc.
Trang 14Đường vào
• Sau mổ
• Phẫu thuật đường tiêu hóa.
• Phẫu thuật tiết niệu.
• Nạo phá thai.
• Cắt cụt chi.
• Ga rô, băng hoặc bột quá chặt
Trang 15Đường vào
• Tự phát:
• Được biết đến với nguyên nhân không do chấn thương, không rõ đường vào.
• Thường là nhiễm trùng hỗn hợp cả C septicum, C perfringens và Cnovyi.
• Nguồn vi khuẩn thường ở đường tiêu hóa nhưng có thể xâm nhập vào máu đến gây bệnh ở một cơ quan khác.
Trang 16Cận lâm sàng
• CTM:
• Số lượng bạch cầu tăng hoặc bình thường Công thức bạch cầu thay đổi.
• Thiếu máu do tan máu.
• Sinh hóa máu:
• GOT, GPT tăng thể hiện tình trạng hủy hoại tế bào gan.
• Ure và creatinin tăng biểu hiện suy giảm chức năng thận.
• Hoại tử cơ làm tăng aldolase, kali máu, LDH và CPK.
Trang 17Cận lâm sàng
• Khí máu động mạch: Toan chuyển hóa.
• Đông máu nội mạc rải rác.
• Lấy dịch chảy ra từ vết thương nhuộm Gram để tìm trực khuẩn gram âm trong chẩn đoán nhanh.
• Xét nghiệm tìm sialidase (neuraminidase) do vi khuẩn hoại thư sinh hơi sinh ra trong huyết thanh hoặc dịch chảy từ vết thương.
• Hầu hết các phòng thí nghiệm vi sinh học lâm sàng sử dụng kết hợp các phản ứng lên men và phát hiện các sản phẩm cuối cùng của axit béo chuỗi ngắn để xác định chính xác các loài Clostridium.
Trang 18Chẩn đoán hình ảnh
• X quang: Phát hiện khí len lỏi trong mô mềm
• CT Scanner: Phát hiện khí trong phần mềm
Trang 20Điều trị
• Biện pháp hiệu quả nhất là chẩn đoán sớm và điều trị phủ đầu sớm
• Cần nghĩ đến bệnh hoại thư sinh hơi và khi nghi ngờ người bệnh nên được đặt trong điều kiện cấp cứu tối cấp cứu
• Sẵn sàng nghĩ đến các biện pháp điều trị ngoại khoa
• Kiểm soát cung cấp oxy cho người bệnh
• Bù lại khối lượng tuần hoàn và kiểm soát lượng nước tiểu
• Cần chắc chắn người bệnh có miễn dịch với uốn ván
Trang 21Liệu pháp oxy cao áp (Hyperbaric oxygen therapy-HBO)
• Vai trò của HBO vẫn còn bàn cãi nhưng một số nghiên cứu khẳng định kết quả tốt khi phối hợp giữa HBO, kháng sinh và phẫu thuật
• Clostridia thiếu superoxide dismutase nên chúng bị bất hoạt trong môi trường giàu oxy, dẫn đến ức chế sinh sản, sản xuất ngoại độc tố và gắn ngoại độc tố với mô của vật chủ
• HBO hoạt hóa chức năng các tế bào đa nhân của vật chủ diệt vi khuẩn
• Liều 3 lần/ ngày/ 2 ngày và 2 lần/ ngày trong những ngày sau
Trang 25Xin trân trọng cảm ơn!