GV giảng thêm: Mọi cơ thể sống đều đ-ợc cấu tạo từ một hay nhiều tế bào, và các tế bào chỉ đợc sinh ra bằng cách phân chia tế bào GV sử dụng tranh vẽ tách rời các cấp độ tổ chức sống giớ
Trang 1Bài 1: Các cấp độ tổ chức của thế giới sống
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Hiểu và phân tích đợc các cấp độ tổ chức của thế giới sống
- Giải thích đợc nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống
- Giải thích đợc tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống
- Trình bày đợc đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện đợc t duy hệ thống, phân tích, so sánh
- Hình thành đợc kĩ năng tự học, làm việc theo nhóm và trình bày trớc đám đông
3 Thái độ:
- Xây dựng đợc quan điểm duy vật biện chứng về sự đa dạng và thống nhất của sinh giới
- Giải thích đợc các hiện tợng tự nhiên theo quan điểm duy vật
- Hình vẽ số 1 SGK, hình vẽ tách rời các cấp độ tổ chức của sự sống
IV Tiến trình bài giảng.
GV yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ số
1 SGK để trả lời câu hỏi:
- Thế giới sống đợc tổ chức nh thế nào?
HS: Thế giới sống đợc tổ chức theo
I Các cấp độ tổ chức của thế giới sống
Trang 2nguyên tắc thứ bậc: phân tử → bào quan
→ tế bào→ mô→ cơ quan → hệ cơ
quan→ cơ thể→ quần thể → quần xã
→ hệ sinh thái → sinh quyển
GV giảng thêm: Mọi cơ thể sống đều
đ-ợc cấu tạo từ một hay nhiều tế bào, và
các tế bào chỉ đợc sinh ra bằng cách
phân chia tế bào
GV sử dụng tranh vẽ tách rời các cấp độ
tổ chức sống giới thiệu cho học sinh
thấy cấp độ tế bào là cấp độ cơ bản nhất
của sự sống
* Hoạt động nhóm:
GV yêu cầu học sinh đọc nội dung phần
II SGK thảo luận theo nhóm trả lơời các
- Tại sao nói thế giới sống là hệ thống
mở và tự điều chỉnh? Cơ sở tiến hoá
II đặc điểm chung của các cấp độ
tổ chức sống.
1.Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
- Thế giới sống đợc tổ chức theo nguyêntắc thứ bậc, tổ chức sống cấp thấp làm nếntảng để xây dựng nên tổ chức sống cấpcao hơn
- Đặc điểm nổi trội: là đặc điểm của 1 cấp
tổ chức nào đó đợc hình thành do sự tơngtác của các bộ phận cấu tạo nên chúng
Đặc điểm này không thể có ở cấp tổ chứcnhỏ hơn
- Đặc điểm nổi trội đặc trng cho thế giớisống là: TĐC và năng lợng,sinh sản, sinhtrởng và phát triển, khả năng tự đều chỉnhcân bằng nội môi, tiến hoá thích nghi vớimôi trờng sống
2 Hệ thống mở tự điều chỉnh.
- Mọi sinh vật đều không ngừng TĐC vànăng lợng với môi trờng sống
- Mọi cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao
đều có cơ chế tự điều chỉnh đảm bảo duytrì và điều hòa cân bằng động trong hệthống giúp tổ chức sống tồn tại và pháttriển
3 Thế giới liên tục tiến hóa.
Trang 3* Liên hệ:
- Làm thế nào để sinh vật có thể sinh
trởng phát triển tốt nhất trong môi
- Vì sao cây xơng rồng khi sống trên xa
mạc có nhiều gai dài và nhọn?
- Sự sống liên tục sinh sôi nảy nở vàkhông ngừng tiến hóa Dựa vào sự truyềnthông tin trên AND từ thế hệ này sang thế
hệ khác
- Sự sống có chung nguồn gốc nhng cácsinh vật luôn tiến hóa tạo nên một thế giớisống vô cùng đa dạng và phong phú
IV
Củng cố.
1.Củng cố.
- Tại sao tế bào lại đợc coi là cấu trúc cơ bản của sự sống?
- Tại sao cơ thể bị nhiễm độc lợng ít lại không biểu hiện bị ngộ độc?
- Tại sao trong bảo vệ môi trờng cần bảo vệ cả Thực vật, Động vật, Nguồn nớc ?
2.Căn dặn.
- GV yêu cầu học sinh về nhà đọc phần ghi chú SGK, Hoàn thiện các bài tập cuối sách
- Đọc trớc bài 2 “Các giới sinh vật” và hoàn thiện các yêu cầu chuẩn bị của giáo viên
-Ngày soạn: 02/19/2008
Ngày giảng:
Trang 4Tiết 2
Các giới sinh vật
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải.
1 Kiến thức.
- Nêu đợc khái niệm giới sinh vật
- Trình bày đợc hệ thống phân loại sinh giới (hệ thống 5 giới)
- Nêu đợc đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật (Giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Nấm,giới Thực vật, giới Động vật)
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hình vẽ
- Hình thành đợc kĩ năng tự học, làm việc theo nhóm và trình bày trớc đám đông
3 Thái độ.
- Xây dựng đợc quan điểm duy vật biện chứng về nguồn gốc chung của các giới sinh vật
- Giải thích đợc các hiện tợng tự nhiên theo quan điểm duy vật
Khởi sinh Vi khuẩn
Nguyên
sinh
TảoNấm nhày
Trang 52 Kiểm tra bài cũ
- Câu 1 Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống? Lấy ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể sinh vật? Hoàn thiện bài tập số 4 SGK?
- Câu 2 Hãy hoàn thiện ô chữ sau:
- Hàng ngang số 1: Có 6 chữ cái, tên một cấp độ sống dới tế bào
- Hàng ngang số 2: Có 6 chữ cái, tên của 1 loài động vật có 1 hoặc 2 sừng
- Hàng ngang số 3: Có 3 chữ cái, tên 1 loài động vật họ nhà mèo sống hoang rã
- Hàng ngang số 4: Có 7 chữ cái, tên 1 cấp độ tổ chức sống do nhiều cá thể cùng loài tạothành
- Hàng ngang số 5: Có 6 chữ cái tên chỉ chung các sinh vật cấu tạo cơ thể bởi 1 tế bào
3 Bài mới:
- Thế giới sinh vật đa dạng phong phú đợc phân thành bao nhiêu giới? Đặc điểm chính của
mỗi giới là gì? Đó là vấn đề chúng ta sẽ đợc tìm hiểu trong bài hôm nay.
- Thế giới sinh vật đợc chia thành mấy
giới? Đó là những giới nào?
- Tại sao lại vẽ sơ đồ hệ thống 5 giới
sinh vật nh vậy? Có cách nào vẽ khác
không?
* Hoạt động nhóm:
GV yêu cầu học sinh đọc nội dung phần
II SGK để hoàn thiện phiếu học tập theo
nhóm
I giới thiệu về hệ thống phân loại 5 giới.
1 Khái niệm về giới.
- Giới là đơn vị phân loại lớn nhất baogồm các ngành sinh vật có chung những
1.Giới Khởi sinh.
- Đặc điểm cấu tạo: Sinh vật nhân sơ, có
Trang 6HS thảo luận nhóm cùng đa ra ý kiến của
nhóm
GV gọi đại diện từng nhóm lên trình bày
ý kiến thảo luận của nhóm Yêu cầu các
nhóm khác nhận xét bổ xung
GV chuẩn lại kiến thức
* Mở rộng:
- Tại sao lại xếp Nấm nhầy vào giới
nguyên sinh mà không xếp vào giới
+ Đặc điểm cấu tạo: SV nhân thực, tồn tại
ở 2 pha: Hỗn bào ( hợp bào) và đơn bào( giống Amip có khả năng di chuyển)
+ Đặc điểm dinh dỡng: Hoại sinh
- Động vật nguyên sinh.
+Đặc điểm cấu tạo: Cơ thể gồm 1 tế bào
có nhân thực+ Đặc điểm dinh dỡng: Dị dỡng hoặc tự dỡng
3 Giới Nấm.
- Cấu tạo: SV nhân thực, đơn bào hoặc đabào dạng sợi Thành tế bào có Kitin,không có lục lạp, không có roi
- Đời sống: Dị dỡng- Kí sinh, cộng sinh,hoại sinh
4 Giới Thực vật.
- Cấu tạo: SV đa bào, nhân thực, thành tếbào bằng Xenluloz, có diệp lục
- Đời sống: Tự dỡng, cố định, cảm ứngchậm
5 Giới Động vật.
- Cấu tạo: SV đa bào, nhân thực, thành tếbào bằng Lipoprôtêin
- Đời sống: Dị dỡng, có khả năng di chuyển, cảm ứng nhanh
IV Củng cố.
1.Củng cố.
- Tại sao nói “ thế giới sinh vật có chung nguồn gốc?
- Dựa vào sự hiểu biết hãy hoàn thành bảng sau (Tích dấu + vào những ô đúng):
2.Căn dặn.
- GV yêu cầu học sinh về nhà đọc phần ghi chú SGK, Hoàn thiện các bài tập cuối sách
- Đọc trớc bài 3 “Các nguyên tố hóa học và nớc” và hoàn thiện các yêu cầu chuẩn bị
-Đặc điểm
Sinh vật
Nhânsơ
Nhânthực
Đơnbào Đa bào Tự dỡng Dị dỡng
Trang 7Ngày soạn: 05/9/2008
Ngày giảng:
Phần 2
Sinh học tế bào
Chơng 1: Thành phần hoá học của tế bào
Tiết 3: (Bài 3) Các nguyên tố hóa học và nớc
I
1 Kiến thức
- Nêu đợc các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
- Nêu đợc vai trò của nguyên tố vi lợng và đa lợng
- Giải thích tại sao Cacbon lại là nguyên tố quan trọng nhất trong tế bào cơ thể sống
- Giải thích đợc cấu trúc hóa lí của nớc quyết định đến đặc tính của nó
- Trình bày đợc vai trò của nớc đối với tế bào
2 Kỹ năng
- Rèn luyện đợc t duy hệ thống, phân tích, so sánh
- Hình thành đợc kĩ năng tự học, làm việc theo nhóm và trình bày trớc đám đông
3 Thái độ
- Giải thích đợc các hiện tợng tự nhiên theo quan điểm duy vật ( nh hiện tợng con nhện chạy
đợc trên mặt nớc, hay tại sao phải thay đổi thức ăn thờng xuyên…)
2 Kiểm tra bài cũ
- Câu 1 Trình bày các đặc điểm của giới Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm? Tại sao lại xếp Nấm nhầy vào giới Nguyên sinh mà không xếp và giới Nấm?
- Câu 2 Trình bày đặc điểm của giới TV, ĐV? Hoàn thành bài tập số 1, 3 SGK?
3 Bài mới
GV đặt vấn đề vào bài mới
- Trong tự nhiên có những loại nguyên tố nào? Tế bào đợc cấu tạo từ những nguyên tố nào?
Trang 8GV: Tại sao các tế bào khác nhau lại đợc
cấu tạo chung từ 1 nguyên tố nhất định?
HS: Các tế bào tuy khác nhau nhng có chung
nguồn gốc
GV: Nguyên tố hóa học nào chiếm tỉ lệ lớn
nhất trong tế bào ngời? Nguyên tố hóa học
nào quan trọng nhất đối với cơ thể sống? Vì
sao?
Căn cứ vào tỉ lệ % chất khô ngời ta chia
các nguyên tố hóa học thành mấy nhóm?
- Hãy giải thích hiện tợng lúa bị lốp?
Cuối cùng giáo viên chuẩn hóa kiến thức
* Hoạt động nhóm:
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ tiến hành
hoạt động thảo luận nhóm yêu cầu các nhóm
học sinh đọc SGK và quan sát hình 3.1, 3.2
SGK hoàn thành các câu hỏi sau:
- Phân tử nớc có cấu tạo nh thế nào? Các
nguyên tử đó liên kết với nhau bằng liên kết
( khoảng 25 đến 27 nguyên tố)
- Cacbon là nguyên tố quan trọng nhấttrong cơ thể sinh vật, vì nó có 4electron lớp ngoài cùng nên có khảnăng liên kết với các nguyên tố hóahọc khác và với chính nó tạo nên sự đadạng của giới hữu cơ
- Các nguyên tố hóa học trong cơ thể
đợc chia thành 2 nhóm:
+ Nhóm nguyên tố đa lợng: là nhữngnguyên tố có lợng chứa lớn trong khốilợng khô của tế bào
• Ví dụ: C, H, O, Ca, P…
• Vai trò: Tham gia cấu tạo nên các
đại phân tử hữu cơ nh pr, cacbohyđrat
và axit nuclêôtit là chất hoá học chínhcấu tạo nên tế bào
+ Nhóm nguyên tố vi lợng: là nhữngnguyên tố có lợng chứa rất nhỏ trongkhối lợng khô của tế bào
•Ví dụ Fe, Cu, Mn, B, Mo……
• Vai trò: Tham gia vào các quá trìnhsống cơ bản của tế bào
II nớc và vai trò của nớc trong tế bào
ớc.
- Cấu tạo:
+ Gồm 2 nguyên tử H2 liên kết với 1nguyên tử O2 bằng liên kết cộng hoátrị
+ Phân tử nớc có 2 dầu tích điện tráidấu do đôi điện tử trong liên kết bị kéo
Trang 9- Giải thích tại sao con nhện chạy đợc trên
mặt nớc?
- Quan sát hình vẽ 3.2 và giải thích tại sao
nớc đá lại nổi trên nớc thờng? Cho biết hậu
quả khi cho tế bào sống và ngăn đá tủ lạnh?
GV yêu cầu học sinh chẩn bị trong 10 phút
GV yêu cầu đại diện học sinh ở 3 nhóm trình
bày ý kiến, các nhóm khác bổ sung
GV chuẩn kiến thức
lệch về phía O2
- Đặc tính: Nớc có tính chất phân cựcnên nó thể hiện tính chất đặc biệt của
sự sống
- Là thành phần cấu tạo nên tế bào
- Dung môi hoà tan nhiều chất cầnthiết
- Môi trờng của các phản ứng sinh hoá
- Tham gia vào quá tri chuyển hoá vậtchất dể duy trì sự sống
IV
Củng cố
1.Củng cố.
- Tại sao phải bón phân đầy đủ, cân đối cho cây?
- Tại sao phải thay đổi khẩu phần ăn thờng xuyên?
- Tại sao phải phơi khô sản phẩm sẽ giúp bảo quản sản phẩm đợc lâu hơn?
2.Căn dặn
- GV yêu cầu học sinh đọc phần ghi chú SGK, Hoàn thiện các bài tập cuối sách
- Đọc trớc bài 4 “Cacbonhiđrat và lipit”
- Nêu đợc các loại Cacbonhiđrat và chức năng của chúng trong cơ thể sinh vật
- Nắm đợc các loại Lipit và chức năng của chúng
Trang 102 Kiểm tra bài cũ
- Câu 1 Nêu tên các nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống? Tại sao cacbon là
nguyên tố có vai trò quan trọng nhất? Giải thích tại sao phải thay đổi khẩu phần ăn liên tục?
- Câu 2 Nêu cấu tạo và đặc tính lí hóa của nớc? Giải thích tại sao nớc có tính phân cực?
Tại sao con nhện lại chạy đợc trên mặt nớc?
3 Bài mới
GV đặt vấn đề vào bài mới
GV yêu cầu đại diện học sinh ở 3 nhóm
trình bày ý kiến, các nhóm khác quan sát
- Các loại Cacbonhyđrat bao gồm: Đờng
đờng đa (Polisaccarit)
Trang 11- Tại sao khi bị đói lả (hạ đờng huyết) ngời
ta thờng cho uống nớc đờng thay vì ăn các
- Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể
Ví dụ: Kitin cấu tạo nên thành tế bào Nấm và bộ xơng ngoài của côn trùng
* Hoạt động cá nhân
- Lipit có đặc điểm gì?
GV yêu cầu học sinh đọc SGK, độc lập làm
việc hoàn thành phiếu học tập số 2:
Đờng Đôi (Đisaccarit)
Đờng Đa (Polisaccarit)
Ví dụ
- Glucôzơ, Fructôzơ
(trong hoa quả)
- Galactôzơ (đờngsữa)
- Saccarôzơ (đờngmía)
- Lactôzơ, Mantôzơ
(mạch nha)
- Xenlulôzơ, tinhbột, Glicôzen,Kitin
Cấu trúc hoá học
- Có từ 3 – 7nguyên tử C
- Có dạng mạchthẳng và mạchvòng
- Hai phân tử đờng
đơn liên kết lại vớinhau bằng mối liênkết glicôzit
Ví dụ: Glucôz liên kết với Fructôz tạo
Saccarôz
- Gồm rất nhiềuphân tử đờng đơnliên kết lại vớinhau
Trang 12GV yêu cầu từng học sinh trả lời các câu hỏi
(dựa vào phiếu học tập), các học sinh còn lại
- Phốtpholipit có cấu tạo nh thế nào?
GV: cho học sinh quan sát hình vẽ phóng to
- Cấu tạo: Chứa các nguyên tử kết vòng
- Chức năng: Cấu tạo mànónginh chất
- Tại sao không nên cho trẻ ăn nhiều kẹo? Nếu ăn quá nhiều đờng sẽ dẫn đến bệnh gì?
- Tại sao ăn nhiều mỡ động vật lại bị xơ vữa thành động mạch còn ăn mỡ thực vật lại không sao?
- Tại sao ngời không tiêu hóa đợc Xenlulôz nhng trong khẩu phần ăn lại cần có nhiều rau?
2 Dặn dò.
- GV yêu cầu học sinh về nhà đọc phần ghi chú SGK, Hoàn thiện các bài tập cuối sách
- Đọc trớc bài 5 và hoàn thiện các yêu cầu của giáo viên chuẩn bị cho bài 5 theo mẫu
V Rút kinh nghiệm giờ dạy. Tổ trởng CM ký duyệt
Ngày……tháng… năm 2008
Ngày soạn:21/09/2008
-Ngày giảng:
Trang 13- Phân biệt đợc cấu trúc bậc 1,2,3,4 của Prôtêin.
- Nêu đợc chức năng của prôtêin và đa ra đợc ví dụ minh họa
- Giải thích đợc các yếu tố ảnh hởng đến chức năng của prôtêin
- Giáo viên sử dụng mô hình các bậc cấu trúc của phân tử prôtêin, phiếu học tập
- HS: Đọc trớc nội dung bài học ở nhà
IV
Tiến trình bài giảng.
1
ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Câu 1 Nêu cấu tạo, đại diện, chức năng của các loại hyđatcacbon?âTị sao trẻ em ăn
nhiều kẹo lại gây béo phì hoặc suy dinh dỡng?
- Câu 2 Hãy nêu cấu tạo và chức năng của mỡ, phôtpholipit? Tại sao gấu ngủ đông mà không bị chết đói?
3 Bài mới.
GV đặt vấn đề vào bài mới
Prôêin là 1 trong những thành phần chủ yếu của tế bào và cơ thể sống Vậy nó có chấutạo và chức năng nh thế nào?
Trang 14GV yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời
GV yêu cầu h/s chẩn bị trong 10 phút
H/S thảo luận nhóm đa ra ý kiến của
nhóm
GV yêu cầu đai diện từng nhóm lên trình
bày ý kiến, các nhóm khác quan sát bổ
sung
GV chuẩn kiến thức
I Cấu trúc của prôtêin.
1 Đặc điểm chung:
- Prôtêin cấu tạo theo nguyên tắc đa phân,
đơn phân là các a.a, có khoảng 20 loại a.a.Các pr khác nhau về số lợng, thành phần
và trình tự sắp xếp các a.a
Đáp án phiếu học tập
Prôtêin bậc 1 - Các a.a liên kết với nhau bằng liên kết peptit tạonên chuỗi pôlipeptit có dạng mạch thẳng.
Prôtêin bậc 2
- Chuỗi pôlipeptit xoắn lò xo hoặc gấp nếp nhờcác mối liên kết hiđrô giữa các nhóm peptit gầnnhau
Prôtêin bậc 3 - Gồm 1 chuỗi pôlipeptit ở dạng xoắn hoặc gấpnếp tạo thành khối cầu, xuất hiện các liên kết
khác
Prôtêin bậc 4
- Do 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit xoắn cuộn liênkết lại với nhau, xuất hiện nhiều liên kết bổ sungkhác
- Thu nhận và trả lời các thông tin
- Xúc tác cho các phản ứng sinh hoá
IV Củng cố
1 Củng cố.
GV hệ thống lại kiến thức và hỏi:
- Tại sao phải ăn nhiều loại thức ăn khác nhau?
- Tại sao một số vi khuẩn có thể sống ở suối nớc nóng 70 - 75 0 c?
2 Dặn dò
GV cho học sinh làm một số câu hỏi trắc nghiệm và yêu cầu học sinh học phần ghi chú SGK
Đọc nội dung bài 6 và chuẩn bị theo mẫu
Trang 15V Rút kinh nghiệm
Tổ trởng CM ký duyệt
Ngày……tháng… năm 2008
- Giải thích đợc thành phần hóa học của một nuclêôtit
- Mô tả đợc cấu trúc của phân tử ADN, ARN
- Trình bày đợc chức năng của phân tử AND và ARN
- Phân biệt đợc AND Với ARN về cấu trúc và chức năng
2 Kỹ năng.
Trang 16- GV: Hình vẽ 6.1 SGK và mô hình cấu trúc phân tử ADN Phiếu học tập: Tìm hiểu ARN
- HS: Tìm hiểu nội dung trớc ở nhà
2 Kiểm tra bài cũ
- Câu 1 Nêu cấu cấu trúc bậc I, II của phân tử Prôtêin? Thế nào là hiện tợng biến tínhPrôtêin?
- Câu 2 Hãy nêu cấu tạo chức năng của Prôtêin và giải thích tại sao ta phải ăn nhiều loạithức ăn khác nhau?
3.Bài mới
GV đặt vấn đề vào bài mới
* Hoạt động cá nhân:
GV yêu cầu học sinh đọc SGK và quan
sát hình 6.1 trả lời câu hỏi:
- Trình bày cấu trúc hoá học của phân
tử ADN?
GV gợi ý:
- AND có cấu tạo theo nguyên tắc nào?
- Đơn phân của AND gọi là gì? Có mấy
loại đơn phân? Mỗi đơn phân có cấu tạo
- AND cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Mỗi đơn phân là một loại nuclêôtit
- Mỗi nuclêôtit cấu tạo gồm 3 phần:
+ Đờng Pentôzơ ( C5 H10 O 4)
+ Nhóm phôphát
Trang 17GV cho HS quan sát mô hình ADN và
trình bày cấu trúc không gian của ADN
nhau ở điểm nào?
+ Tại sao chỉ có 4 loại nuclêôtit mà
lại tạo nên sự đa dạng và đặc trng của
AND?
+ Một trong 4 loại Bazơ nitơ: A, T, G, X
- 4 loại nu liên kết với nhau bằng liên kếthóa trị tạo thành chuỗi pôlinuclêôtit
- Phân tử AND gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtitliên kết với nhau bằng liên kết bổ sung( Aliên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô: A=T,
G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô: G
=X.)
b Cấu trúc không gian:
- 2 chuỗi polinuclêôtit của ADN xoắn lạiquanh trục tạo nên xoắn kép đều giống 1cầu thang xoắn
- Mỗi bậc thang là 1 cặp bazơ, tay thang là
đờng và axit phôtpho
- Khoảng cách giữa 2 cặp bazơ là 3,4Ao
- ARN có cấu trúc nh thế nào?
- ARN khác ADN ở đặc điểm nào?
GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập
HS thảo luận thống nhất trả lời
II axit ribô nuclêic (ARN)
+ Một trong 4 loại Barơ nitơ: A, U, G, X
- Phân tử ARN đợc cấu tạo từ một chuỗipôlinuclêôtit do 4 loại nu liên kết vớinhau tạo thành
Đáp án phiếu học tập
Trang 18- Truyền thông tin di truyền từARN tới Ribôxôm và đợcdùng nh 1 khuôn để tổng hợpprôtêin
tARN - Có cấu trúc với 3 thuỳ, 1 thuỳ mangbộ 3 đối mã
- 1 đầu đối diện là vị trí gắn kết a.a
→ giúp liên kết với mARN vàribôxôm
- Vận chuển các a.a tớiribôxôm và làm nhiệm vụ dịchthông tin dới dạng trình tự cácnuclêôtit trên phân tử ADNthành trình tự các a.a trongphân tử prôtêin
rARN - Chỉ có 1 mạch , nhiều vùng cácnuclêôtit liên kết bổ sung với nhâutọ
nên các vùng xoắn kép cục bộ
- Cùng prôtêin tạo nênribôxôm
Trang 19- Nêu đợc đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.
- Giải thích đợc nội dung của học thuyết tế bào
- Hiểu đợc tế bào có kích thớc nhỏ hợp lí sẽ có đợc lợi thế gì trong đời sống
- Hiểu đợc mối quan hệ giữa cấu trúc và chức năng của tế bào
- Trình bày đợc đặc điểm chung của TB nhân thực
- Mô tả đợc cấu trúc và chức năng của nhân TB
- Mô tả đợc cấu trúc và chức năng của ribôxôm
- Mô tả đợc cấu trúc và chức năng của mạng lới nội chất
- Mô tả đợc cấu trúc và chức năng của bộ máy Gongi
- HS: Tìm hiểu nội dung trớc ở nhà
III Tiến trình bài giảng.
1
ổ n định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
- Câu 1 Hãy nêu cấu trúc và chức năng của AND? Tại sao chỉ có 4 loại nu mà phân tử
AND lại vừa đa dạng và phong phú?
- Câu 2 Nêu sự khác biệt giữa phân tử AND và ARN? Nêu chức năng của ARN?
3 Bài mới
GV đặt vấn đề vào bài mới
* Hoạt động cá nhân:
GV sử dụng các câu hỏi:
- Đơn vị cấu tạo cơ bản của sự sống là gì?
- Tế bào cấu tạo gồm mấy phần?
- Căn cứ vào cấu trúc ngời ta chia tế bào
làm mấy loại?
- Tế bào nhân sơ có đặc điểm gì?
- Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của
sự sống Thế giới sống gốm 2 loại tếbào: Nhân sơ và nhân thực
I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.
- Cha có nhân hoàn chỉnh( cha cómàng nhân)
- Tế bào chất không có hệ thống nộimàng, không có các bào quan có màngbao bọc
- Độ lớn: 1 – 5Mm ( bằng 1/10 tế bàonhân thực)
Trang 20- Kích thớc nhỏ đem lại lợi ích gì cho tế bào
nhân sơ?
- Kích thớc nhỏ bé làm tăng tỉ lệ bềmặt tiếp xúc với môi trờng, do đó làmtăng quá trình TĐC làm cho tế bàosinh trởng và sinh sản nhanh hơn
GV yêu cầu HS quan sát tranh, ng/cứu SGK
trả lời câu hỏi:
- Thành TB có cấu tạo nh thế nào?
- Tại sao cùng là vi khuẩn nhng phải dùng
những loại thuốc kháng sinh khác nhau?
Cấu tạo tế bào nhân sơ.
* Cấu tạo chung gồm:
- Màng sinh chất
- TBC
- Vùng nhân
- Thành tế bào, màng nhầy, lông vàroi
1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi.
a.Thành tế bào:
+ Cấu tạo bởi các phân tửpeptiđoglican.( cấu tạo từ các chuỗiCacbohyđrat liên kết với nhau bằngcácđoạn Polypeptit ngắn)
+ Chức năng: quy định hình dạng tếbào
+ Phân loại: gồm hai loại là vi khuẩnGram dơng và vi khuẩn Gram âm dựavào thành phần hóa học và cấu trúccủa thành tế bào
- một số TB nhân sơ, ngoài thành Tbcòn có một lớp vỏ nhầy, bảo vệ tế bàokhỏi sự tiêu diệt của bạch cầu
Trang 21*Hoạt động cá nhân:
GV sử dụng các câu hỏi:
- Tế bào nhân thực có gì khác so với tế bào
nhân sơ?
- Tại sao lại gọi là TB nhân thực?
HS: Vì vật chất di truyền đợc bao bọc bởi
màng đợc gọi là nhân
GV: Nhân TB có cấu tạo nh thế nào?
HS ng/cứu SGK kết hợp tranh vẽ trả lời
GV yêu cầu HS thực hiện lệnh SGK từ đó chỉ
GV yêu cầu HS quan sát tranh hình lới nội
chất Hoàn thành phiếu học tập
HS hoạt động nhóm, thảo luận trả lời
GV nhận xét, chuẩn kiến thức
một phân tử AND dạng vòng
- Một số vi khuẩn có thêm ADN dạngvòng nhỏ khác là Platsmit nằm ở TBC
I đặc điểm chung của tb nhân thực
I nhân.
- Hình dạng - kích thớc: Đa số có hìnhcầu có đờng kính 5Mm
- Cấu tạo:
+ Bên ngoài: có lớp màng kép bao bọc.+ Bên trong là dịch nhân chứa NST vànhân con
- Chức năng: Điều kiển mọi hoạt độngcủa tế bào và có vai trò quan trọngtrong quá trình di truyền
II Ribôxôm.
- Là bào quan không có màng bao bọc
- Cấu tạo: gồm một số rARN vàprôtêin
- Chức năng: tổng hợp prôtêin
- Số lợng: nhiều ( hàng triệu/1 tế bào)
III L ới nội chất
- Là hệ thống màng nội bào, tạo nên hệthống các ống, các xoang dẹp thôngvới nhau
- Phân loại: có 2 loại là Lới nội chất cóhạt và Lới nội chất không hạt
Đáp án phiếu học tập
Trang 22màng nhân ở 1 đầu và lới nội chấtkhông hạt ở đầu kia.
- Trên mặt ngoài của các xoang có
đính nhiều hạt ribôxôm
tiếp lới nội chất có hạt
- Bề mặt có nhiều enzim, không
có hạt ribôxom bám ở bề mặt
cũng nh các prôêin cấu tạo nênmàng tế bào, prôtêin dự trữ, prôtêinkháng thể
- Hình thành các túi mang để vậnchuyển prôtêin mới tổng hợp đợc
- Tổng hợp Lipít, chuyển hoá ờng, phân huỷ chất độc đối với cơthể
đ Điều hoà trao đổi chất, co duỗicơ
GV bổ sung:
Mạng lới nội chất có hạt có ở các loại TB thần
kinh, Tb gan, bào tơng, Tb bạch cầu
Mạng lới nội chất không hạt có ở nơi nào tổng
hợp Lipit mạnh mẽ nh: TB tuyến nhờn, TB
tuyến tuỵ, TB ruột non.
GV yêu cầu học sinh đọc SGK và quan sát hình
vẽ 8.2 trả lời các câu hỏi
- Bộ máy Gôngi có cáu tạo nh thế nào?
- Nêu chức năng của bộ máy gôngi?
IV Bộ máy Gôngi
- Cấu tạo: gồm các túi dẹt xếp chồnglên nhau
- Chức năng: lắp ráp, đóng gói vàphân phối các sản phẩm của tế bào
- GV yêu cầu học sinh về nhà đọc phần ghi chú SGK, Hoàn thiện các bài tập cuối sách
- Đọc trớc bài 9 tế bào nhân thực và chuẩn bị các nội dung
Trang 23Tiết 8:
Tế bào nhân thực (tiếp theo)
I mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải.
1 Kiến thức.
- Trình bày đợc chức năng của ti thể, lạp thể, không bào và lizôxom
- Nêu đợc cấu trúc và chức năng của khung xơng tế bào và màng sinh chất
- Mô tả đợc cấu trúc và chức năng của màng sinh chất
- Trình bày đợc cấu trúc và chức năng của thành tế bào
- GV: Trong bài giáo viên sử dụng hình vẽ số 9.1, 9.2, 10.1, 10.2 SGK
- HS: Tìm hiểu nội dung trớc ở nhà
III Tiến trình bài giảng.
1
ổ n định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
- So sánh điểm khác nhau tế bào nhân thực với tế bào nhân sơ?
- Nêu cấu tạo và chức năng của lới nội chất ?
3 Bài mới
GV đặt vấn đề vào bài mới
- Bên trong chứa chất nền có AND vàRibôxôm
- Chức năng: Cung cấp nguồn năng lợng chủyếu của tế bào dới dạng các phân tử ATP
VI Lục lạp
Trang 24- Lục lạp có cấu trúc nh thế nào?
GV nêu vấn đề dới dạng câu hỏi:
- Mô tả cấu trúc của không bào?
- Không bào có chức năng gì?
GV yêu cầu HS quan sát hình 8.1a và trình
bày cấu trúc, chức năng của lizôxôm?
* Hoạt động cá nhân:
GV yêu cầu: nghiên cứu hình 10.1
- Trình bày cấu trúc của khung xơng TB?
- Khung xơng TB có chức năng gì?
GV giải thích cấu tạo các sợi vi ống, vi sợi và
sợi trung gian
GV hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu TB không có
khung xơng?
HS: Hình dạng bị méo mó, các bào quan nằm
hỗn loạn trong tế bào
GV bổ sung kiến thức: Sự hình thành bộ
khung xơng tế bào là kết quả của quá trình
chọn lọc đặc điểm thích nghi nhất
- là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật
- Phía ngoài có 2 lớp màng bao bọc
- Bên trong là chất nền ( Strôma), cùng hệthống các túi dẹt( Tilacôit) có chứa diệp lục
và EnZim quang hợp xếp chồng lên nhau tạothành cấu trúc Grana Ngoài ra trong chấtnền có chứa cả AND và Ribôxôm
- Chức năng: Tham gia vào quá trình quanghợp
VII một số bào quan khác
1 Không bào
- Là bào quan có một lớp màng bao bọc,trong là dịch bào chứa chất hữu cơ và ionkhoáng tạo áp suất thẩm thấu
- Chức năng: Tùy loại tế bào mà có chứcnăng khác nhau
+ Chứa các chất thải
+ Chứa các chất có khả năng thẩm thấu caotham gia vào quá trình hút nớc của rễ cây.+ Chứa các chất sắc tố cho cánh hoa
2.Lizôxôm.
- Là bào quan dạng túi nhỏ có một lớp màngbao bọc
- Chứa enzim thuỷ phân
*Chức năng: Phân hủy tế bào già và các tếbào bị tổn thơng Góp phần tiêu hoá nội
VIII- Khung x ơng tế bào
- Cấu tạo:Thành phần là Prôtêin Gồm hệthống các vi ống, vi sợi và sợi trung gian
- Chức năng: Là giá đỡ cơ học cho TB, tạohình dạng của TB và là nơi neo giữ các bàoquan đồng thời giúp TB di chuyển
IX- màng sinh chất ( màng tế bào )
Trang 25* Hoạt động cá nhân:
GV yêu cầu HS quan sát hình 10.2 SGK trả
lời câu hỏi:
- Màng sinh chất đợc cấu tạo từ những
thành phần nào?
GV giải thích cấu trúc mô hình khảm động
- Hãy cho biết màng TB có chức năng gì?
GV hỏi: Vì sao khi ghép các mô và cơ quan
từ ngời này sang ngời khác thì cơ thể ngời
nhận lại có thể nhận biết các cơ quan lạ
đó?
HS: Do “dấu chuẩn” có thành phần là glico
prôtêin đặc trng và nhận biết
GV lu ý cho HS: Việc nhận biết các cơ quan
lạ khi ghép mô, cơ quan là do “dấu chuẩn”
nhng không phải lúc nào cũng đào thải cơ
quan ghép, mà điều này liên quan đến tính
miễn dịch và khả năng sản xuất kháng thể
của cơ thể nhận
*Hoạt động nhóm:
GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu SGK trả
lời các câu hỏi:
- Thành tế bào của thực vật và nấm khác
nhau ở điểm nào?
- Thành tế bào có chức năng gì?
- Chất nền ngoại bào nằm ở đâu? Chúng có
cấu trúc và chức năng gì?
HS:
GV bổ sung và chuẩn hóa kiến thức
- Cấu trúc của màng sinh chất:
Ví dụ: SGK+ Bảo vệ, nhận biết các tế bào lạ và loại bỏ
ra khỏi cơ thể
Ví dụ: SGK
X- các cấu trúc bên ngoàI màng sinh chất.
1 Thành tế bào
- Thành TB quy định hình dạng TB và có chức năng bảo vệ TB
+ TB thực vật thành TB có cấu tạo bằng Xenlulôzơ
+ TB nấm là Kitin+ TB vi khuẩn là peptiđôglican
2 Chất nền ngoại bào
- Chất nền ngoại bào nằm ngoài màng sinhchất của TB ngời và động vật
- Cấu tạo: Chủ yếu là các sợi Glicôprôtêin vàcác chất vô cơ, hữu cơ khác
- Chức năng: Ghép các tế bào liên kết với
Trang 26nhau tạo nên các mô nhất định và giúp TB thu nhận thông tin.
IV, Củng cố.
1.Củng cố.
- Tại sao tế bào thực vật lại cứng còn tế bào động vật lại mềm?
2.Căn dặn.
- GV yêu cầu học sinh về nhà đọc phần ghi chú SGK, Hoàn thiện các bài tập cuối sách
- Chuẩn bị trớc các câu hỏi cho bài số 11 theo mẫu phiếu thảo luận
V Rút kinh nghiệm giờ dạy
Kiểm tra 1 tiết
Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Thế giới sống đợc tổ chức theo các cấp nh thế nào?
Trang 27a Phân tử Bào quan Tế bào Cơ quan Mô Hệ cơ quan Cơ thể Quần thể
Quần xã Hệ sinh thái
b Phân tử Tế bào Bào quan Mô Cơ quan Hệ cơ quan Cơ thể Quần thể Quần xã Hệ sinh thái
c Phân tử Bào quan Tế bào Mô Cơ quan Hệ cơ quan Cơ thể Quần thể
Quần xã Hệ sinh thái
d Phân tử Nguyên tử Bào quan Tế bào Mô Cơ quan Hệ cơ quan Cơ thể Quần thể Quần xã Hệ sinh thái
Câu 2: Tại sao nói Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống?
a Tế bào có đặc điểm đặc trng của sự sống (sinh sản, cảm ứng, trao đổi chất )
b Mọi cơ thể sống đều đợc cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào
c Tế bào có nhiều bào quan với những chức năng quan trọng
d Cả a và b
Câu 3: Sinh vật nhân thực bao gồm những giới nào?
a Giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Thực vật và giới Động vật
b Giới Khởi sinh, giới Nấm, giới Thực vật và giới Động vật
c Giới Nguyên sinh, giới Nấm, giới Thực vật và giới Động vật
d Giới Nguyên sinh, giới Tảo, giới Thực vật và giới Động vật
Câu 4: Các cấp phân loại đợc sắp xếp từ thấp đến cao là:
a Chi - loài - họ - bộ - lớp - ngành - giới
b Loài - chi - họ - bộ - lớp - ngành - giới
c Loài - chi - bộ - họ - lớp - ngành - giới
d Loài - chi - họ - bộ - ngành - lớp - giới
Câu 5: Các nguyên tố chủ yếu trong các hợp chất hữu cơ xây dựng nên cấu trúc tế bào là:
a Cacbon, hidrô, oxi, nitơ
b Cacbon, hidrô, oxi, photpho
c Cacbon, hidrô, oxi, canxi
d Cacbon, oxi, photpho, canxi
Câu 6: Các bon là nguyên tố quan trọng nhất đối với sự sống vì:
a Chiếm tỉ lệ lớn nhất
b Có khả năng liên kết với nhiều nguyên tố hóa học khác và với chính nó
c Thuộc nhóm nguyên tố đa lợng
d Tất cả đều sai
Câu 7: Chọn một trong các từ: tính đặc trng, sự đa dạng, liên kết bền vững điền vào chỗ
trống:
Trong khoảng vài chục nguyên tố hoá học cấu tạo nên cơ thể sống thì C, H, O và Nchiếm khoảng 96% khối lợng cơ thể Cacbon là nguyên tố quan trọng trong việc tạonên của vật chất hữu cơ
Câu 8: Axitnuclêic là gì?
a Là vật chất mang thông tin di truyền
b Là hợp chất hữu cơ đại phân tử
c Là hợp chất có tính axit đợc chiết xuất từ nhân tế bào
d Cả a, b, c
Trang 28Câu 9: Có những loại axitnuclêic nào?
a Axit đêôxiribônuclêic (ADN)
b Axit ribônuclêic (ARN)
c Axit xitric
d Cả a, b
Câu 10: Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống
Tế bào là cấu tạo nên mọi cơ thể sống Nhìn chung các tế bào có kích
thớc nhỏ nên có thể một cách nhanh chóng với môi trờng bên ngoài Các tế bào cóthể ,kích thớc nhng đều gồm 3 phần: Màng sinh chất, tế bào chất (chấtnguyên sinh) nhân (hoặc vùng nhân)
a Có cấu trúc chung
b Đơn vị nhỏ nhất
c Trao đổi chất
d Khác nhau về hình dạng
Phần II Câu hỏi tự luận: (6 điểm)
Câu 1: Hãy nêu cấu trúc và đặc tính lí hóa của nớc? Giải thích tại sao nớc đá lại nổi trên nớc
Bài 11: vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
I mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức.
Trang 29- Trình bày đợc các kiểu vận chuyển thụ động.
- Giải thích đợc thế nào là vận chuyển chủ động
- Giải thích sự khác nhau cơ bản giứa vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động
- Mô tả đợc các hiện tợng thực bào và xuất bào
2 Kiểm tra bài cũ
- Câu 1 Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của màng sinh chất?
- Câu2 Tại sao cấu trúc màng sinh chất lại đợc gọi là mô hình cấu trúc khảm động?
3 Bài mới.
GV đặt vấn đề vào bài mới
Hoạt động 1
vận chuyển thụ động Mục tiêu: - HS nắm đợc khái niệm vận chuyển thụ động
- Mô tả đợc các kiểu vận chuyển thụ động
* Hoạt động nhóm nhỏ (2 h/s)
GV sử dụng các câu hỏi thuộc thảo luận 1:
Yêu cầu học sinh thảo luận theo bàn (2 học
sinh) kết hợp với SGK để trả lời các câu
Trang 30H/S : trả lời các câu hỏi dựa và thông tin
trong SGK
GV: chuẩn hóa kiến thức Giải thích các nội
dung có liên quan
Hoạt động II: Hoạt động tập thể
Sử dụng các câu hỏi củng cố kiểm tra kiến
- Tốc độ khuếch tán của các chất ra hoặc
vào TB phụ thuộc vào yếu tố nào?
- Phân biệt mt u trơng, nhợc trơng và đẳng
trơng?
Hoạt động III: Hoạt động tập thể
GV yêu cầu HS đọc SGK trả lời câu hỏi:
- Vận chuyển chủ đông là gì?
- Cơ chế?
Hoạt động IV: Hoạt động tập thể
GV yêu cầu học sinh đọc SGK mục III Trả
lời các câu hỏi:
- Nhập bào là gì? Có những loại nào?
- ẩm bào và thực baog khác nhau ở điểm
ớc nhỏ, không phân cực, + Khuếch tán gián tiếp qua kênh prôtêinxuyên màng gồm những chất có kíchthớc lớn, phân cực hoặc ion
+ Khuếch tán qua kênh Pr đặcbiệt(thâm thấu)
3 Các yếu tố ảnh h ởng tới tốc độ khuếch tánqua màng
- Nhiêt độ moi trờng
- Sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoài màng
* Môt số loại môi trờng:
- Ưu trơng: nồng độ chất tan ngoài TB cao hơn trong TB
- Nhợc trơng: nồng độ chất tan ngoài TB thấphơn trong TB
- Đẳng trơng: nồng độ chất tan ngoài TB bằng trong TB
II Vận chuyển chủ động.
1 Khái niệm
- Là phơng thức v/c các chất qua màng từ nơi
có nồng độ chât tan thấp đến nơi có nồng độcao (Ngợc với thang nồng độ)
- V/c chủ động tiêu tốn nhiều năng lợng
2 Cơ chếATP + pr đặc chủng cho từng loại chất
Pr bién đổi để liên kết với các chất rồi đa từngoài vào TB hoặc đẩy ra khỏi TB
III Nhập bào và xuất bào
1.Nhập bào
- Là phơng thức tế bào đa các chất vào bên trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất
- Chia nhập bào làm hai loại:
+ Thực bào: SGK
+ ẩm bào: SGK
2 Xuất bào
Trang 31- Khi tiến hành nhập bào hay thực bào,
làm thế nào tế bào có thể chọn đợc các
chất cần thiết để đa vào tế bào?
H/s Trả lời các câu hỏi
GV chuẩn hóa kiến thức
GV: hớng dẫn học sinh quan sát hình vẽ
11.2, 11.3 SGK phân tích về các hiện tợng
nhập bào và xuất bào
Là sự vận chuyển các chất ra khỏi tế bào theo cách ngợc với nhập bào
* Chức năng
Dùng để vận chuyển các chất có kích thớc lớn qua màng tế bào
IV Củng cố.
1.Củng cố.
GV hệ thống lại kiến thức trọng tâm và hỏi
- Tại sao khi tới nớc tiểu, phân đạm đặc cho rau thì rau lại bị héo?
- Tại sao vẩy nớc vào rau thơng xuyên thì lại giữ cho rau tơi lâu?
Bài 12: thực hành thí nghệm co và phản co nguyên sinh.
I mục tiêu: Sau khi học song bài này học sinh phải:
1 Kiến thức.
- Quan sát và vẽ đợc hình dàng tế bào đang ở các giai đoạn khác nhau
- Biết cách điều khiển sự đóng mở tế bào lỗ khí qua sự điều khiển mức độ thẩm thấu ra vào
Trang 32Trong bài giáo viên sử dụng các tiêu bản hiển vi đã làm sẵn về hiện tợng co và phản conguyên sinh.
IV Tiến trình bài giảng.
1
ổ n định tổ chức.
GV ổn định lớp và kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1 Thế nào là môi trờng u trơng, đẳng trơng, nhợc trơng? Cho biết hậu quả khi cho tếbào vào các môi trờng đó?
3 Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm từ 4 đên 5 học sinh
Trang 33Hoạt động I: Hoạt động tập thể.
GV yêu cầu học sinh đọc SGK sử dụng
các câu hỏi
Mục tiêu của bài thực hành là gì?
H/S : trả lời các câu hỏi dựa và thông tin
trong SGK
GV: chuẩn hóa kiến thức
Hoạt động II: Hoạt động tập thể
GV: Sử dụng các câu hỏi
- Mẫu vật của thí nghiệm là gì?
- Tại sao lại chọn mẫu vật là lá cây thài
lài tía?
- Dụng cụ cần chuẩn bị những gì?
GV: Hớng dẫn học sinh cách sử dụng
kính hiển vi
- Hóa chất cần hóa chất gì?
Hoạt động III: Hoạt động tập thể
GV: Yêu cầu học sinh đọc nội dung thí
nghiệm trong SGK
H/S: đọc nội dung bài
GV: Giải thích các hiện tợng và biểu diễn
thí nghiệm
Hoạt động IV : Hoạt động nhóm
GV: Yêu cầu các nhóm học sinh tiến
hành thí nghiện
HS: tiến hành thí nghiệm theo nhóm
GV: quan sát điều chỉnh, sửa chữa sai sót
GV: Yêu cầu HS báo cáo thí nghiêm
( Đại diện nhóm)
GV yêu cầu các nhóm học sinh báo cáo
thí nghiệm, nộp báo cáo
Sau đó giáo viên tổ chức cho cả lớp thảo
luận và chuẩn kiến thức
- Giải thích đợc nguyên nhân ngây ra cáchiện tợng đó
- Tự mình thực hiện đựơc thí nghiệm theoquy trình đã có trong SGK
- Hình thành đợc kĩ năng sử dụng kính hiển
vi và kĩ năng làm tiêu bản
II Chuẩn bị
1 Mẫu vật.Lá thài lài tía
2 Dụng cụ và hóa chất
- Dụng cụ: Kình hiển vi quang học, lới raolam, phiến kính, lam kính, giấy thấm
- Hóa chất: Nớc cất, d2 nớc muối
3 Giáo viên hớng dẫn học sinh cách điềuchỉnh và quan sát kính hiển vi
III
Nội dung và cách tiến hành
1 Quan sát hiện tợng co và phản conguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây SGK
- Cách tách tế bào của lá thài lài tía
- Tạo tiêu bản quan sát
- Hiệu chỉnh kính hiển vi quan sát
- Vẽ hình dạng các tế bào quan sát đợc
2 Thí nghiệm phản co nguyên sinh và sự
điều khiển sự đóng mở khí khổng.SGK
IV Viết thu hoạch
Yêu cầu học sinh viết báo cáo thí nghiệmtheo yêu cầu của bài Vẽ hình ảnh các tế bàoquan sát đợc dới kính hiển vi
IV Củng cố.
1.Củng cố.
GV hệ thống lại kết quả của thí nghiệm
2.Căn dặn
GV yêu cầu học ở các nhóm thu dọn dụng cụ thí nghiệm và dọn phòng thí nghiện
Chuẩn bị trớc các câu hỏi theo phiếu học tập cho bài số 13
Trang 34Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 13
Bài 13: Khái quát về năng lợng
Và chuyển hoá vật chất.
I mục tiêu: Sau khi học song bài này học sinh phải.
1 Kiến thức.
- Trình bày đợc khái niệm về năng lợng, các trạng thái của năng lợng
- Hiểu đợc các dạng năng lợng trong tế bào và hoá năng là dạng năng lợng chủ yếu của tếbào
- Trình bày đợc cấu tạo, chức năng của phân tử ATP
- Giải thích đợc tại sao ATP là hợp chất cao năng và là đồng tiền năng lợng của tế bào
- Phân tích đợc quá trình chuển hoá vật chất trong tế bào
2 Kỹ năng.
- Rèn luyện đợc t duy hệ thống, phân tích, so sánh
- Hình thành đợc kĩ năng tự học, làm việc theo nhóm và trình bày trớc đám đông
3 Thái độ.
- Giải thích đợc các hiện tợng có liên quan đến quá trình vận chuyển hoá vật chất bằng
ph-ơng pháp biện chứng nh hiện tợng phát sáng ở đom đóm, phát điện của cá đuôi điện
2 Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra.
3 Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới.
GV sử dụng phiếu học tập
Hoạt động thảo luận.
1 Nêu cấu tạo và chức năng của ATP?
2 Tại sao nói ATP là một hợp chất cao năng và là đồng tiền năng lợng của tế bào?
3 Lấy ví dụ chứng minh ATP có chức năng:
- Tổng hợp nên các chất sống:………
- Vận chuyển các chất qua màng:………
- Sinh công cơ học:………
Trang 35Hoạt động của GV- HS Nội dung
Hoạt động I : Hoạt động tập thể
GV yêu cầu học sinh đọc SGK và sử
dụng các câu hỏi:
- Năng lợng là gì?
- GV sử dụng thí nghiệm về súng cao su
và hỏi: căn cứ và trạng thái ngời ta
chia năng lợng thành mấy loại?
- Thế năng là gì?
- Động năng là gì?
- Trong tế bào tồn tại ở những trạng
thái nào? Lấy ví dụ minh hoạ?
- Dạng năng lợng nào tồn tại chủ yếu
trong tế bào? Vì sao?
HS: đọc SGK và trả lời các câu hỏi
GV: Chuẩn hóa kiến thức
Hoạt động 2 Thảo luận nhóm
GV: Cho học sinh tiến hành thảo luận
nhóm theo phiếu học tập
H/S chuẩn bị trong thời gian 4 phút
GV Yêu cầu học sinh đại diện nhóm trả
lời các câu hỏi trong phiếu học tập, các
nhóm học sinh khác bổ sung, nhận xét
H/s Trả lời các câu hỏi
GV chuẩn hóa kiến thức
Hoạt động 3: Hoạt động tập thể
GV yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời
các câu hỏi
- Chuyển hoá vật chất là gì?
- Chuyển hoá vật chất có vai trò gì?
- GV sử dụng sơ đồ sự tiêu hoá thức
ăn trong cơ thể phân tích và hỏi:
Chuyển hoá vật chất gồm những
mặt nào? Thế nào là đồng hoá, dị
hoá?
- Chuyển hoá vật chất và chuyển hoá
i Năng l ợng và các dạng năng l - ợng trong tế bào
1 Khái niệm năng l ợng
- Năng lợng là khả năng sinh công
- Tuỳ theo trạng thái có sẵn sàng sinh cônghay không ngời ta chia năng lợng thành hailoại: Đông năng và thế năng
- Đông năng là dạng năng lợng sẵn sàng sinhcông
- Thế năng là dạng năng lợng dự trữ, có tiềmnăng sinh công
- Năng lọng trong tế bào tồn tại dới nhiềudạng khác nhau nh: Điện năng, hoá năng,quang năng….Trong đó hoá năng là dạngnăng lợng chủ yếu của tế bào
2 ATP - đồng tiền năng l ợng của tế bào
- Cấu tạo ATP: Gồm 3 thành phần
+ Bazơ nỉtơ ađênin (A)
+ Đờng ribôrơ
+ 3 nhóm phôtphat
- ATP là hợp chất cao năng vì liên kết giữahai nhóm phôtphat cuối cùng rễ bị phá vỡtạo năng lợng
- ATP chuyền năng lợng cho các chất khácthông qua nhóm phôtphat cuối cùng qua sơ
đồ sau: ATP → ADP → ATP
- Sử dụng ATP trong tế bào
+ Tổng hợp nên các chất sống Vidụ:
+ Vận chuyển các chất qua màng Ví dụ + Sinh công cơ học Ví dụ
II Chuyển hoá vật chất
- Khái niệm chuyển hoá vật chất là tập hợpcác phản ứng hoá sinh xẩy ra bên trong tếbào
- Vai trò của chuyển hoá vật chất: Giúp tếbào thực hiện các đặc tính sống nh sinh tr-ởng, cẩm ứng, sinh sản…
- Chuyển hoá vật chất bao gồm 2 mặt
+ Đồng hoá: Là quá trình tổng hợp các chấthữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản Thực
Trang 36năng lợng có mối liên hệ gì với
- Chuyển hoá vật chất luôn kèm theo sựchuyển hoá năng lợng
IV Củng cố.
1.Củng cố.
GV hệ thống lại kiến thức trọng tâm và hỏi
- Tại sao thanh niên lại cần nhu cầu dinh dỡng nhiều hơn ngời già?
- Yêu cầu học sinh hoàn thiện bài tập
2.Căn dặn.
GV yêu cầu học sinh về nhà đọc phần ghi chú SGK, Hoàn thiện các bài tập cuối sách Chuẩn bị trớc các nội dung trong phiếu thảo luận bài số 14
- Trình bày đợc khái niệm về enzim
- Hiểu đợc cấu trúc cơ bản của enzim, Tại sao enzim có tính đặc hiệu
- Trình bày đợc cơ chế hoạt động của enzim
- Giải thích đợc các yếu tố ảnh hởng đến hoạt tính hoạt động của enzim, giải thích đợc cáchiện tợng có liên quan đến hoạt tính của enzim
- Phân tích đợc cơ chế tự điều chỉnh quá trình chuyển hoá vật chất do sự điều chỉnh hoạttính của enzim qua việc tìm hiểu vai trò của enzim
Trang 372 Kiểm tra bài cũ
- Năng lợng là gì? Năng lợng trong tế bào tồn tại ở những dạng nào? Dạn nào là chủ yếu?
- Nêu cấu tạo của ATP? Tại sao nói ATP là vật chất cao năng, là đồng tiền năng lợng trong
tế bào?
- Chuyển hoá vật chất là gì? Chuyển hoá vật chất bao gồm những mặt nào?
3 Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới.
GV sử dụng phiếu học tập
Hoạt động thảo luận.
1 Cần có điều kiện gì để enzim xúc tác cho cơ chất?
2 Tại sao khi tăng nhiệt độ tăng lên cao quá so với nhiệt độ tối u của một số enzim thì hoạt tính của enzim đó bị giảm thậm chí lại bị mất hoàn toàn?
3 Chất ức chế và chất hoạt hoá enzim có vai trò gì trong quá trình chuyển hoá vật chất trong tế bào?
Hoạt động I : Hoạt động cả lớp
GV yêu cầu học sinh đọc SGK và sử dụng
các câu hỏi:
- Enzim là gì?
- Thành phần cấu tạo của enzim là gì?
- Thế nào là trung tâm hoạt động của
HS: đọc SGK và trả lời các câu hỏi
GV: Chuẩn hóa kiến thức
GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK và sử dụng
các câu hỏi:
i enzim
* Khái niệm enzim: Enzim là những chấtxúc tác sinh học đợc tổng hợp trong tế bàosống
1 Cấu trúc
- Thành phần: Cấu tạo chính của enzim làPrôtein hoặc prôtêin liên kết với các chấtkhông phải là prôtêin
- Trung tâm hoạt động của enzim: Là vùngcấu trúc không gian đặc biệt chuyên liênkết với cơ chất
+ Cơ chất là chất chịu tác động của enzim
- Enzim chỉ xúc tác cho cơ chất khi trungtâm hoạt động của enzim tơng thích với
Trang 38- Nêu cơ chế tác động của enzim?
- Tính đặc thù của enzim là gì? Tại sao
enzim lại có tính đặc thù?
Hoạt động II Hoạt động cả lớp
GV: Cho học sinh đọc SGK và trả lời các
câu hỏi
- Nêu các yếu tố ảnh hởng đến hoạt tính
của enzim? Lấy ví dụ minh hoạ?
H/S : Đọc SGK và trả lời các câu hỏi
GV chuẩn hóa kiến thức
Hoạt động III: Hoạt động cả lớp
GV yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời
các câu hỏi
- Quá trình chuyển hoá vật chất trong tế
bào thực hiện đợc nhờ đâu?
- Enzim xúc tác cho các phản ứng hoá
học xẩy ra nhanh chóng có vai trò gì
đối với sự sống?
- Điều gì xẩy ra khi một enzim nào đó
trong tế bào không đợc tổng hợp?
HS: trả lời các câu hỏi
Hoạt động IV: Hoạt động thảo luận nhóm
GV: Yêu cầu các nhóm học sinh thảo luận
câu hỏi trong phiếu học tập Chuẩn bị trong
thời gian 4 phút
HS: Thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
GV: Điều khiển các nhóm học sinh tiến
hành thảo luận Cuối cùng Gv chuẩn hoá
Nhiệt độ: Mỗi enzim có một nhiệt độ tối
-u, tại đó enzim có hoạt tính tối đa
- Độ pH: Mỗi enzim có một độ pH thíchhợp
- Nồng độ cơ chất: SGK
- Nồng độ enzim: SGK
- Chất ức chế hoặc hoạt hoá enzim
+ Chất ức chế: là chất hoá học kìm hãm sựhoạt động của enzim
+ Chất hoạt hoá: là những chất hoá họcthúc đẩy sự hoạt động của enzim
II vai trò của enzim trong quátrình Chuyển hoá vật chất
- Các chất trong tế bào chuyển háo chất nọthành chất kia thông qua hàng loạt phảnứng hoá sinh Mỗi phản ứng đợc điềukhiển bởi một enzim đặc hiệu
- Enzim xúc tác cho tốc độ phản ứng hoáhọc tăng cảc triệu lần, giúp tế bào duy trì
đợc sự sống
- Cơ thể sinh vật cũng có thể tạo ra cácenzim ở rạng cha hoạt động rồi khi cần thìhoạt hoá chúng
- Khi một enzim nào đó trong tế bào không
đợc tổng hợp hoặc tổng hợp quá ít thì gâynên bệnh rối loạn chuyển hoá trong tếbào
IV Củng cố.
1.Củng cố.
GV hệ thống lại kiến thức trọng tâm và hỏi
- Theo em quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể ta cấn có sự tham gia của những enzim nào?
Trang 39- Các enzim đó hoạt động trong môi trờng nh thế nào?
2.Căn dặn.
GV yêu cầu học sinh về nhà đọc phần ghi chú SGK, Hoàn thiện các bài tập cuối sách Chuẩn bị trớc bài số 15 và phân công cá nhóm chuẩn bị mẫu vật cho bài thực hành
- Quan sát đợc các hiện tợng xẩy ra trong thí nghiệm và giải thích đợc hiện tợng
- Củng cố thêm vai trò xúc tác của enzim và ảnh hởng của các nhân tố môi trờng tới hoạttính của enzim
- Quan sát đợc ADN trong tế bào ( Nếu có)
Trong bài giáo viên sử dụng các tiêu bản hiển vi đã làm sẵn về NST trong tế bào
IV Tiến trình bài giảng.
1
ổ n định tổ chức.
GV ổn định lớp và kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1 Enzim là gì? Nêu vai trò của enzim trong tế bào?
3 Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới.
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm từ 4 đên 5 học sinh
Hoạt động I: Hoạt động cả lớp
GV yêu cầu học sinh đọc SGK sử dụng các
câu hỏi
Mục tiêu của bài thực hành là gì?
H/S : trả lời các câu hỏi dựa và thông tin
trong SGK
i mục tiêu
- Biết cách bố trí thí nghiệm và đánh giá
đ-ợc mức độ ảnh hởng của môi trờng tới hoạttính của enzim catalaza
II Chuẩn bị
1 Mẫu vật Khoai tây, gan gà, quả rứa
Trang 40GV: chuẩn hóa kiến thức
Hoạt động II: Hoạt động cả lớp
GV: Sử dụng các câu hỏi
- Mẫu vật của thí nghiệm là gì?
- Tại sao lại chọn mẫu vật là củ khoai tây ở
các điều kiện khác nhau?
- Dụng cụ cần chuẩn bị những gì?
GV: Hớng dẫn học sinh cách sử dụng
kính hiển vi
GV: Yêu cầu học sinh đọc nội dung thí
nghiệm trong SGK và nêu cách tiến hành thí
Hoạt động III : Hoạt động nhóm
GV: Yêu cầu các nhóm học sinh tiến hành
thí nghiệm số 1 – Thí nghiệm với enzim
catalaza
HS: tiến hành thí nghiệm theo nhóm
GV: quan sát điều chỉnh, sửa chữa sai sót
GV yêu cầu HS báo cáo thí nghiêm ( Đại
diện nhóm)
GV yêu cầu các nhóm học sinh báo cáo thí
nghiệm, nộp báo cáo
Sau đó giáo viên tổ chức cho cả lớp thảo
luận và chuẩn kiến thức
HS tự nghiên cứu nội dung thí nghiệm số 2
trong SGK
2 Dụng cụ và hóa chất
- Dụng cụ: Kình hiển vi quang học, máyxay sinh tố, rao cắt, giấy thấm…
- Hóa chất: Nớc cất, nớc Ôxi già, nớc rửabát
3 Giáo viên hớng dẫn học sinh cách điềuchỉnh và quan sát kính hiển vi
III Nội dung và cách tiếnhành
1 Thí nghiệm với enzim catalaza
- Nhỏ lên mỗi lát khoai tây đó 1 -2 giọt
n-ớc Ôxi già và quan sát hiện tợng xẩy ra
D, Viết thu hoạch
- Nêu hiện tợng quan sát đợc và giải thíchtại sao có sự khác nhau đó?
- Enzim catalaza có ở đâu, cơ chất củaenzim cxatalaza là gì?
h-IV Củng cố.
1.Củng cố.