Câu 2: Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ tùy thuộc vào độ pH của đất.. Câu 8: Ở một lo
Trang 1ĐỀ THI THỬ THPT QG CHINH PHỤC ĐIỂM 9 – 10 MÔN SINH NĂM 2019
ĐỀ SỐ 2 (Có lời giải chi tiết)
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Câu 1: Khi nói về độ đa dạng của quần xã, kết luận nào sau đây không đúng?
A Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần.
B Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc càng dễ bị thay đổi.
C Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.
D Độ đa dạng của quần xã càng cao thì sự phân hóa ổ sinh thái càng mạnh.
Câu 2: Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu
hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ tùy thuộc vào độ pH của đất Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng khi nói về hiện tượng trên?
I Sự biểu hiện màu hoa cẩm tú cầu gọi là sự mềm dẻo kiểu hình
II Sự biểu hiện màu hoa khác nhau là do sự tác động cộng gộp
III Tập hợp các màu sắc khác nhau của hoa cẩm tú cầu tương ứng với từng môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng
IV Sự thay đổi độ pH của đất đã làm biến đổi kiểu gen các cây hoa cẩm tú cầu dẫn đến sự thay đổi kiểu hình
Câu 3: Trong các phương pháp tạo giống mới, phương pháp nào sau đây được sử dụng phổ
biến trong tạo giống vật nuôi và cây trồng?
A Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến
B Tạo giống dựa vào công nghệ gen.
C Tạo giống bằng công nghệ tế bào
D Tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp.
Câu 4: Các dạng nitơ có trong đất và các dạng nitơ mà cây hấp thụ được là
A nitơ vô cơ trong các muối khoáng, nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất), cây hấp
thụ được là nitơ khoáng (NH4+ và NO3-)
B nitơ vô cơ trong các muối khoáng và nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (xác thực vật, động
Trang 2Câu 5: Ở cà chua, gen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả
màu vàng Cho cây cà chua lưỡng bội thuần chủng quả đỏ giao phấn với cây cà chua lưỡng bội quả vàng thu được F1, tiếp tục dùng cônsixin để gây đa bội các cây F1 sau đó chọn 2 cây
F1 cho giao phấn thu được F2 gồm 517 cây quả đỏ và 47 cây quả vàng Biết giảm phân bình thường, không xảy ra đột biến Phát biểu nào sau đây là hợp lý nhất ?
A Quần thể F2 gồm 5 loại kiểu gen khác nhau
B F2 bất thụ
C Kiểu gen đồng hợp ở F2 chiếm 50%
D Quần thể F2 ưu thế hơn cả bố lẫn mẹ
Câu 6: Có 4 tế bào sinh tinh trong cá thể đực có kiểu gen AaBb trải qua giảm phân bình
thường tạo tối đa các loại giao tử Có bao nhiêu dãy tỉ lệ sau đây là có thể đúng với các loại giao tử này:
I 1 : 1 II 1 : 1 : 1 : 1 III 1 : 1 : 2 : 2
IV 1 : 1 : 3 : 3 V 1 : 1 : 4 : 4 VI 3: 1
Câu 7: Quá trình tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?
A Các enzim từ ribôxôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức
ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
B Các enzim từ lizôxôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức
ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
C Các enzim từ perôxixôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong
thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
D Các enzim từ bộ máy gôngi vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong
thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Câu 8: Ở một loài thực vật, chiều cao của thân do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập
quy định; khi kiểu gen có cả hai alen A và alen B quy định kiểu hình thân cao; các kiểu gen còn lại quy định thân thấp Cho hai cây có kiểu hình khác nhau (P) giao phấn với nhau, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây thân cao: 5 cây thân thấp Cho tất cả các cây thân thấp ở F1 tạp giao với nhau thì ở đời sau thu được cây thân cao chiếm tỉ lệ là
Câu 9: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, cho các phát biểu sau:
I Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này khác nhau giữa các loài
II Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển
Trang 3III Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
IV Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển
V Kích thước quần thể thay đổi phụ thuộc vào 4 nhân tố: Mức độ sinh sản, tử vong, mức nhập cư và xuất cư
VI Trong cùng 1 đơn vị diện tích, quần thể voi thường có kích thước lớn hơn quần thể gà rừng
Số phát biểu không đúng là:
Câu 10: Trong quá trình diễn thế ở một bãi đất trống có 4 nhóm thực vật được kí hiệu là A,
B, C, D lần lượt với các đặc điểm sinh thái các loài như sau:
- Nhóm loài A là loài cây gỗ, kích thước cây lớn Phiến lá to, mỏng, mặt lá bóng, màu lá sẫm
có mô giậu kém phát triển
- Nhóm loài B là loài cây gỗ, kích thước cây lớn Phiến lá nhỏ, dày và cứng, màu nhạt, có mô
giậu phát triển
- Nhóm loài C là loài cỏ Phiến lá nhỏ, thuôn dài và hơi cứng, gân lá phát triển.
- Nhóm loài D là loài cây thân thảo Phiến lá to, mỏng, màu sẫm, mô giậu không phát triển.
Thứ tự lần lượt các loài đến sống trong phạm vi của bãi đất nói trên:
Câu 11: Trong hô hấp ở thực vật, phân giải kị khí (lên men) từ axit piruvic tạo ra:
A Chỉ rượu êtylic B Rượu êtylic hoặc axit lactic.
C Chỉ axit lactic D Đồng thời rượu êtylic axit lactic Câu 12: Lai phân tích cơ thể có 2 cặp gen thu được 4 kiểu hình với tỉ lệ 1:1:1:1 Kiểu gen của
cơ thể đem lai phân tích có thể như thế nào?
ab
Ab aB
(3) AB hoặc (với f = 50%) (4) hoặc (liên kết hoàn toàn)
ab
Ab aB
AB ab
Ab aB
A (2) hoặc (4) B (1) hoặc (3) C (1) hoặc (2) D (1) hoặc (4) Câu 13: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai khi nói về đặc điểm của giun đất
thích ứng với sự trao đổi khí?
I Các ống dẫn khí phân nhánh nhỏ dần
II Da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua
III Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp
Trang 4IV Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (S/V) lớn.
Câu 14: Sắc tố nào sau đây thuộc nhóm sắc tố chính?
A Diệp lục a và carôten B Diệp lục a và xantôphyl.
C Diệp lục a và diệp lục b D Diệp lục a và phicôbilin.
Câu 15: Màu hoa ở một loài thực vật do một gen có 2 alen trên NST thường qui định Gen
qui định tính trạng màu hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen qui định màu hoa trắng Các quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình hoa đỏ với tỉ lệ như sau:
Trong các quần thể nói trên, quần thể có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ thấp nhất là
A quần thể 1 B quần thể 2 C quần thể 4 D quần thể 3 Câu 16: Khi xét đến các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) thì có bao nhiêu nhận
IV Đột biến chuyển đoạn nhỏ NST được ứng dụng để loại bỏ những gen không mong muốn
ra khỏi giống cây trồng
V Đột biến mất đoạn và chuyển đoạn có thể làm giảm khả năng sinh sản
Câu 17: Loài A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 21oC đến 35oC, giới hạn chịu đựng về
độ ẩm từ 74% đến 96% Trong 4 loại môi trường sau đây, loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào?
A Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25oC đến 40oC, độ ẩm từ 8% đến 95%
B Môi trường có nhiệt độ dao động từ 12oC đến 30oC, độ ẩm từ 90% đến 100%
C Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25oC đến 30oC, độ ẩm từ 85% đến 95%
D Môi trường có nhiệt độ dao động từ 20oC đến 35oC, độ ẩm từ 75% đến 95%
Câu 18: Người ta dự định nuôi các hạt phấn của một số cây cùng loài sau đó gây lưỡng bội
hóa nhằm tạo các dòng thuần Để thu được nhiều dòng thuần nhất, nên chọn cây nào trong số các cây có kiểu gen sau để thực hiện?
Trang 5Câu 19: Khi nói về quá trình phiên mã và dịch mã thì có bao nhiêu nhận định sau đây là
Câu 20: Trong trường hợp bình thường không xảy ra đột biến, khi nói về nguồn gốc nhiễm
sắc thể (NST) trong tế bào sinh dưỡng ở mỗi người, có bao nhiêu khẳng định dưới đây là đúng?
I Mỗi người con trai luôn nhận được ít nhất một NST có nguồn gốc từ "ông nội" của mình
II Mỗi người con gái luôn nhận được ít nhất một NST có nguồn gốc từ "bà ngoại" của mình.III Mỗi người con luôn nhận được số lượng NST của bố và mẹ mình bằng nhau
IV Mỗi người không thể nhận được số lượng NST có nguồn gốc từ "ông nội" và "bà nội" của mình bằng nhau
Câu 21: Cho các hiện tượng sau:
I Gen điều hòa của Opêron Lac bị đột biến dẫn tới prôtêin ức chế bị biến đổi không gian và mất chức năng sinh học
II Đột biến làm mất vùng khởi động (vùng P) của Opêron Lac
III Gen cấu trúc Y bị đột biến dẫn tới prôtêin do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng
IV Vùng vận hành (vùng O) của Opêron Lac bị đột biến và không còn khả năng gắn kết với prôtêin ức chế
V Vùng khởi động của gen điều hòa bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với enzim ARN pôlimeraza
Trong các trường hợp trên, khi không có đường lactôzơ có bao nhiêu trường hợp Opêron Lac vẫn thực hiện phiên mã?
Câu 22: Ở vi khuẩn, gen B dài 5100Å, trong đó nuclêôtit loại A bằng 2/3 nuclêôtit loại khác
Một đột biến điểm xảy ra làm gen B trở thành gen b, số liên kết hiđrô của gen b là 3902 Khi
Trang 6gen bị đột biến này tái bản liên tiếp 3 lần thì môi trường nội bào cần cung cấp số nuclêôtit loại T là
Câu 23: Cho sơ đồ phả hệ sau đây về sự di truyền của một bệnh M và bệnh máu khó đông ở
người Biết rằng đối với tính trạng bệnh M, tỉ lệ người mang gen gây bệnh trong số những người bình thường trong quần thể là 1/9 Quần thể người này đang ở trạng thái cân bằng di truyền tính trạng máu khó đông với tỉ lệ người mắc bệnh máu khó đông ở nam giới là 1/10
Xét các dự đoán sau :
I Có 7 người trong phả hệ trên xác định được chính xác kiểu gen về bệnh máu khó đông (8)
II Có thể có tối đa 7 người trong phả hệ trên có kiểu gen đồng hợp trội về tính trạng bệnh M.III Xác suất cặp vợ chồng thứ 12 – 13 sinh 1 đứa con trai đầu lòng không bị bệnh trên là 40,75%
IV Khả năng người con gái số 9 mang kiểu gen dị hợp về cả hai tính trạng là 12,12%
V Xác suất cặp vợ chồng thứ 12 – 13 sinh 2 đứa con có kiểu hình khác nhau là 56,37%
Số dự đoán không đúng là :
Câu 24: Khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A Sản phẩm của pha sáng tham gia trực tiếp vào giai đoạn chuyển hóa AlPG thành glucôzơ
B Nếu không xảy ra quang phân li nước thì APG không được chuyển thành AlPG.
C Giai đoạn tái sinh chất nhận CO2 cần sự tham gia trực tiếp của NADPH
D Trong quang hợp, O2 được tạo ra từ CO2
Câu 25: Một loài thực vật, tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp; tính trạng
hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng Các cặp gen quy định các tính trạng này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Trong một phép lai (P) giữa cây thân cao, hoa đỏ với cây thân cao, hoa trắng, ở F1 thu được 5% cây thân thấp, hoa trắng Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ ở
F1 là bao nhiêu?
Câu 26: Điểm bão hoà ánh sáng là
A cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt cực đại
Trang 7B cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt cực tiểu.
C cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình.
D cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt trên mức trung bình.
Câu 27: Sau khi đa bội hóa cây lưỡng bội (P) được cây tứ bội (P') Cây (P') được tạo ra
A có khả năng trở thành loài mới nếu có khả năng phát triển thành một quần thể thích nghi.
B là loài mới vì kiểu hình hoàn toàn khác, sức sống và khả năng sinh sản cao hơn so với cây (P).
C là loài mới vì đã có bộ NST khác biệt và bị cách li sinh sản với (P).
D luôn có kiểu gen thuần chủng về tất cả các cặp gen.
Câu 28: Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường xét hai
cặp gen dị hợp Trên cặp nhiễm sắc thể giới tính xét hai gen, mỗi gen có 2 alen Gen thứ nhất nằm ở vùng tương đồng X và Y, gen thứ hai nằm trên vùng không tương đồng của X Nếu không xảy ra đột biến thì khi các ruồi đực có kiểu gen khác nhau về các gen đang xét giảm phân có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?
Câu 29: Khi nói về sự phát sinh loài người, ta có các phát biểu sau:
I Loài người xuất hiện tại kỉ thứ 3 của đại Tân sinh
II Tiến hóa xã hội là nhân tố chủ đạo trong sự phát triển của con người ngày nay
III Các bằng chứng hóa thạch cho thấy loài xuất hiện sớm nhất trong chi Homo là loài Homo erectus
IV Giả thuyết “ra đi từ châu phi” cho rằng người Homo erectus từ châu Phi phát tán sang các châu lục khác rồi hình thành nên Homo Sapiens
V Nhờ tiến hóa văn hóa con người có khả năng gây ảnh hưởng đến sự tiến hóa của loài khác
và điều chỉnh chiều hướng tiến hóa của chính mình
Số phát biểu đúng là:
Câu 30: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân thấp, alen B quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen b quy định quả màu vàng Cho lai 2 cơ thể dị hợp về 2 cặp gen có kiểu gen khác nhau, thu được 4 kiểu hình Trong 4 kiểu hình, trường hợp nào sau đây đúng?
A Thân cao, quả đỏ gấp 6 lần thân thấp, quả vàng
B Thân cao, quả đỏ gấp 3 lần thân thấp, quả vàng.
C Thân thấp, quả vàng chiếm 25%
D Thân thấp, quả đỏ chiếm 30%.
Câu 31: Cho các phát biểu sau về chọn lọc tự nhiên:
I Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động lên kiểu hình mà mà không tác động lên kiểu gen
Trang 8II Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng biến đổi của các giống vật nuôi và cây trồng.III Chọn lọc tự nhiên chỉ diễn ra khi môi trường không ổn định.
IV Chọn lọc tự nhiên chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen, không làm thay đổi tần số alen
V Chọn lọc tự nhiên gồm 2 mặt song song vừa tích lũy các biến dị có lợi vừa đào thải biến dị
có hại cho con người
VI Chọn lọc tự nhiên không diễn ra trong giai đoạn tiến tiền sinh học vì sự sống chưa hình thành
VII Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen ở quần thể vi khuẩn E.Coli nhanh hơn so với
quần thể ruồi giấm
VIII Chọn lọc tự nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn alen lặn có hại nào đó ra khỏi quần thể
Có bao nhiêu phát biểu là chính xác?
Câu 32: Ở một loài động vật, xét một tế bào sinh dục chín có chứa một cặp NST tương đồng
thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử như hình bên dưới Quan sát hình và cho biết có
bao nhiêu câu đúng.
(1) Tế bào này là tế bào sinh tinh
(2) Bộ nhiễm sắc thể của loài chứa tế bào trên có kiểu gen là: BV
bv
(3) Hiện tượng này không làm thay đổi thành phần và trật tự sắp xếp các gen trên NST
(4) Tỉ lệ các loại giao tử tạo ra khi tế bào trên giảm phân là 1 : 1 : 1 : 1
(5) Nếu trong cơ thể chứa tế bào này có 10% tế bào xảy ra hiện tượng như trên thì loại giao tử
BV là 45%
Trang 9Câu 33: Ở gà tính trạng lông đốm là trội hoàn toàn so với lông đen Cho một con cái thuần
chủng lai với một con đực thuần chủng thu được ở F1 50% ♂ lông đốm : 50% ♀ lông đen Cho F1 tạp giao với nhau thì ở F2 có tỉ lệ kiểu hình là
A 50% ♂ lông đốm: 50% ♀ lông đen
B 100% lông đốm.
C 50% ♂ lông đốm: 25% ♀ lông đốm: 25% ♀ lông đen.
D 25% ♂ lông đốm: 25% ♂ lông đen: 25% ♀ đốm: 25% ♀ lông đen.
Câu 34: Ở đậu Hà lan, tính trạng chiều cao thân do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể
thường qui định và alen qui định thân cao là trội hoàn toàn so với alen qui định thân thấp Thế hệ xuất phát, một quần thể lưỡng bội có 80% cây thân cao; sau 3 thế hệ tự thụ nghiêm ngặt, số cây thân cao của quần thể ở F3 chiếm 52% Cấu trúc di truyền của quần thể (P):
A 0,08AA + 0,72Aa + 0,20aa B 0,32AA + 0,48Aa + 0,20aa.
C 0,16AA + 0,64Aa + 0,20aa D 0,24AA + 0,56Aa + 0,20aa.
Câu 35: Phát biểu nào dưới đây không đúng với sự tiêu hoá thức ăn trong các bộ phận của
ống tiêu hoá ở người?
A Ở ruột già có tiêu hoá cơ học và hoá học B Ở dạ dày có tiêu hoá cơ học và hoá học.
C Ở miệng có tiêu hoá cơ học và hoá học D Ở ruột non có tiêu hoá cơ học và hoá học Câu 36: Trong một quần thể bướm sâu đo bạch dương (P) có cấu trúc di truyền là: 0,25AA:
0,5Aa: 0,25aa = 1 (A qui định cánh đen và a qui định cánh trắng) Nếu những con bướm cùng màu chỉ thích giao phối với nhau và quần thể không chịu sự tác động của các nhân tố tiến hóa khác thì theo lý thuyết, ở thế hệ F2, tỉ lệ bướm cánh trắng thu được là bao nhiêu?
Câu 37: Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng quả đỏ, gen a quy định tính trạng quả
vàng, gen B quy định tính trạng thân cao, b quy định tính trạng thân thấp Hai gen này cùng nằm trên 1 NST và di truyền liên kết hoàn toàn với nhau Đem 1 cây có kiểu gen AB/ab xử lí với cônsixin thu được cây tứ bội, sau đó đem cây tứ bội tự thụ phấn được F1 Cho biết cây tứ bội giảm phân bình thường tạo các giao tử đều có khả năng sống sót và khả năng thụ tinh, các hợp tử F1 đều có khả năng sống sót như nhau Tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1 là
A 35 quả đỏ, thân cao : 1 quả vàng, thân thấp
B 5 quả đỏ, thân cao: 1 quả vàng, thân thấp.
C 7 quả đỏ, thân cao : 1 quả vàng, thân thấp.
D 9 quả đỏ, thân cao : 1 quả vàng, thân thấp.
Câu 38: Ở loài giao phối xét hai cặp nhiễm sắc thể thường; trên mỗi cặp nhiễm sắc thể xét
một gen với hai alen trội lặn hoàn toàn, mỗi gen qui định một tính trạng và tác động riêng rẽ;
Trang 10không xảy ra đột biến Không xét đến giới tính của phép lai, quần thể lưỡng bội có nhiều nhất bao nhiêu phép lai cho kiểu hình ở đời con phân tính theo tỉ lệ 1:1 ?
Câu 39: Một loài giao phấn có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12 Nếu mỗi cặp nhiễm sắc thể chỉ xét
một gen có 3 alen thì số thể ba kép khác nhau về kiểu gen tối đa của loài này là
Câu 40: Lai hai cây hoa màu trắng thuần chủng với nhau, thu được F1 gồm toàn cây hoa màu
đỏ Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 56,25% cây hoa đỏ; 43,75% cây hoa trắng Nếu cho cây hoa đỏ F1 lần lượt giao phấn với từng cây hoa trắng thì ở đời con có thể bắt gặp những tỉ lệ phân li kiểu hình nào trong số các tỉ lệ phân li kiểu hình dưới đây?