Mục tiêu học tập• Trình bày được một số đặc điểm vi sinh của vi khuẩn hoại thư sinh hơi.. Đại cương• Hoại thư sinh hơi thường liên quan đến các vết thương chiến tranh.. • Trong chiến tra
Trang 1Hoại thư sinh hơi
Gas gangrene or clostridial myonecrosis
Bs Đỗ Văn Minh.
Bộ môn Ngoại- Đại học Y Hà Nội.
Khoa Chấn thương chỉnh hình I- Bệnh viện Việt Đức
Trang 2Mục tiêu học tập
• Trình bày được một số đặc điểm vi sinh của vi khuẩn hoại thư sinh hơi
• Trình bày được chẩn đoán hoại thư sinh hơi
• Trình bày được nguyên tắc điều trị hoại thư sinh hơi
Trang 3những vết thương hoại tử Lúc đầu lấy tên là Bacillus aerogenes
capsulatus, sau đổi thành Bacillus perfringens, và sau đó Clostridium
welchii Ngày nay chúng được biết đến với tên Clostridium perfringens.
Trang 4Đại cương
• Hoại thư sinh hơi thường liên quan đến các vết thương chiến tranh
• Trong chiến tranh thế giới thứ nhất, hoại thư sinh hơi chiếm khoảng 6%các trường hợp gãy xương hở và 1% các trường hợp có vết thương hở.Con số này giảm đều đặn tới 0,7% trong chiến tranh thế giới thứ hai, 0,2%trong chiến tranh liên Triều và 0,002% trong chiến tranh VN
Trang 5Sinh lý bệnh
• Hoại thư sinh hơi gây nên bởi trực khuẩn yếm khí, gram dương, thuộcgiống Clostridium C perfringens là tác nhân gây bệnh phổ biến nhất, các
nhóm khác ít gặp hơn như C bifermentans, C septicum, C sporogenes, C.
novyi, C fallax, C histolyticum và C tertium.
• Một số loại vi khuẩn khác cũng có thế gây nhiễm trùng sinh hơi Nhữngnghiên cứu lâm sàng gần đây cho thấy tỷ lệ nhiễm trùng sinh hơi do trựckhuẩn gram âm có phần nổi trội hơn trực khuẩn gram dương Các vi
Proteus species, Pseudomonas aeruginosa , and Klebsiella pneumoniae
Trang 6Sinh lý bệnh
• Vi khuẩn hoại thư sinh hơi gây bệnh bằng ngoại độc tố
• Clostridium perfringens sản sinh ra khoảng hơn 20 ngoại độc tố khác
nhau
• Hậu quả của các hiện tượng bệnh lý trong nhiễm trùng hoại thư sinh hơi làhậu quả của việc nhiễm độc các ngoại độc tố của vi khuẩn
Trang 8Chẩn đoán
• Khai thác bệnh sử có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán và tiên lượng
• Đau là triệu chứng thường gặp:
• Đau tăng nhanh sau chấn thương hoặc sau mổ.
• Đau quá mức tổn thương nhìn thấy được trên lâm sàng.
• Khởi phát đột ngột.
• Có khi rất nặng nề.
Trang 10Chẩn đoán
• Đánh giá toàn trạng trước khi tập trung vào vùng cơ thể bị tổn thương
• Đánh giá các dấu hiệu sinh tồn
Trang 11Chẩn đoán
• Phù mọng
• Phỏng nước
• Ban đỏ sau chuyển thành tím đen
• Phỏng nước đổi máu xám
• Vỡ phỏng nước chảy nhiều dịch bẩn
• Vết thương chảy dịch thối
• Lạo xạo khí dưới da
Trang 12Nguyên nhân
• Sau chấn thương:
• Gãy xương hở, vết thương phần mềm.
• Hoại tử do tê cóng (Frostbite).
• Bỏng nhiệt.
• Loét tỳ đè.
• Sau tiêm thuốc.
Trang 13Nguyên nhân
• Sau mổ
• Phẫu thuật đường tiêu hóa.
• Phẫu thuật tiết niệu.
• Nạo phá thai.
• Cắt cụt chi.
• Ga rô, băng hoặc bột quá chặt
Trang 14Nguyên nhân
• Tự phát:
• Được biết đến với nguyên nhân không do chấn thương, không rõ đường vào.
• Thường là nhiễm trùng hỗn hợp cả C septicum, C perfringens và Cnovyi.
• Nguồn vi khuẩn thường ở đường tiêu hóa nhưng có thể xâm nhập vào máu đến gây bệnh ở một cơ quan khác.
Trang 15Cận lâm sàng
• CTM:
• Số lượng bạch cầu tăng hoặc bình thường Công thức bạch cầu thay đổi.
• Thiếu máu do tan máu.
• Sinh hóa máu:
• GOT, GPT tăng thể hiện tình trạng hủy hoại tế bào gan.
• Ure và creatinin tăng biểu hiện suy giảm chức năng thận.
• Hoại tử cơ làm tăng aldolase, kali máu, LDH và CPK.
Trang 16Cận lâm sàng
• Khí máu động mạch: Toan chuyển hóa.
• Đông máu nội mạc rải rác.
• Lấy dịch chảy ra từ vết thương nhuộm Gram để tìm trực khuẩn gram âm trong chẩn đoán nhanh.
• Xét nghiệm tìm sialidase (neuraminidase) do vi khuẩn hoại thư sinh hơi sinh ra trong huyết thanh hoặc dịch chảy từ vết thương.
• Hầu hết các phòng thí nghiệm vi sinh học lâm sàng sử dụng kết hợp các phản ứng lên men và phát hiện các sản phẩm cuối cùng của axit béo chuỗi ngắn để xác định chính xác các loài Clostridium.
Trang 17Chẩn đoán hình ảnh
• X quang: Phát hiện khí len lỏi trong mô mềm
• CT Scanner: Phát hiện khí trong phần mềm
Trang 19Điều trị
• Biện pháp hiệu quả nhất là chẩn đoán sớm và điều trị phủ đầu sớm
• Cần nghĩ đến bệnh hoại thư sinh hơi và khi nghi ngờ người bệnh nên đượcđặt trong điều kiện cấp cứu tối cấp cứu
• Sẵn sàng nghĩ đến các biện pháp điều trị ngoại khoa
• Kiểm soát cung cấp oxy cho người bệnh
• Bù lại khối lượng tuần hoàn và kiểm soát lượng nước tiểu
• Cần chắc chắn người bệnh có miễn dịch với uốn ván
Trang 20Liệu pháp oxy cao áp (Hyperbaric oxygen therapy-HBO)
• Vai trò của HBO vẫn còn bàn cãi nhưng một số nghiên cứu khẳng định kếtquả tốt khi phối hợp giữa HBO, kháng sinh và phẫu thuật
• Clostridia thiếu superoxide dismutase nên chúng bị bất hoạt trong môitrường giàu oxy, dẫn đến ức chế sinh sản, sản xuất ngoại độc tố và gắnngoại độc tố với mô của vật chủ
• HBO hoạt hóa chức năng các tế bào đa nhân của vật chủ diệt vi khuẩn
• Liều 3 lần/ ngày/ 2 ngày và 2 lần/ ngày trong những ngày sau