Bài cũ: _ GV yêu cầu các tổ trưởng kiểm tra dụng cụ học tập của HS.. MỤC TIÊU: - Đọc đúng, rõ ràng tồn bài; biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ - Hiểu được lời k
Trang 1Ngày soạn: Ngày 4/9/2010
Ngày Giảng: Thứ hai, ngày 6 tháng 9 năm 2010
- Làm được các BT 1 ; 2 ; 3
- Giáo dục HS tính chính xác, cẩn thận.
II CHU Ẩ N B Ị :
- 1 bảng các ô vuông, 1 bảng 10 ô vuông SGK, VBT.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
_ GV yêu cầu các tổ trưởng kiểm tra dụng
cụ học tập của HS
3 Bài mới: Ôn tập các số đến 100
- Hướng dẫn HS làm câu b, c Trong các
số vừa tìm, các em tìm số lớn nhất, số
bénhất?
* Bài 2:
- GV hướng dẫn HS làm mẫu dòng 1
- Hãy nêu các số trong vòng 10 từ bé đến
- HS làm bài, sau đó sửa bài: 1 HS làm 1 dòng HS nêu miệng
Trang 2- Câu b, c, GV hướng dẫn HS làm tương tự
1b, c
Lưu ý kỹ dãy số tự nhiên có một chữ số.
* Bài 3: Số liền trước, số liền sau.
- GV viết số 16 lên bảng
- Tìm số liền sau?
- Số liền trước?
- Số liền trước hơn hay kém số 16?
Số liền trước của một số kém số đó 1
đơn vị.
- Số liền sau hơn hay kém số 16?
Để tìm số liền sau của một số thì ta lấy
số đó cộng 1 đơn vị.
- Yêu cầu 1 HS làm mẫu câu a
Nhận xét
Kết luận: Số liền trước ít hơn số đã cho 1
đơn vị, số liền sau nhiều hơn số đã cho 1
đơn vị.
4 Củng cố ,d ặn dò:
- Nhận xét tiết học
Chuẩn bị: Ôn tập các số đến 100 (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng, rõ ràng tồn bài; biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu được lời khuyên từ câu chuyện: làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại
mới thành cơng (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
- Học sinh khá giỏi hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ cĩ cơng mài sắt, cĩ ngày nên kim
II.CHU Ẩ N B Ị :
Tranh minh hoạ bài đọc như SGK Bảng phụ viết sẵn câu dài cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 32 Bài cũ:
3 Bài mới: * GV treo tranh và hỏi:
- Tranh vẽ những ai?
- Muốn biết bà cụ làm việc gì và trò
chuyện với cậu bé ra sao, muốn nhận được
lời khuyên hay Hôm nay chúng ta sẽ tập
đọc truyện: “Có công mài sắt có ngày nên
kim”
Hoạt động 1: Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV lưu ý giọng đọc: Giọng người kể
chuyện: nhẹ nhàng, chậm rãi Giọng bà cụ:
ôn tồn, trìu mến Giọng cậu bé: ngây thơ,
hồn nhiên
- Đọc từ khó đọc có trong bài?
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn
trước lớp
- Luyện đọc câu dài:
- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn trong
nhóm
- Các nhóm thi đọc
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* Đoạn 1:
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1
- Lúc đầu cậu bé học hành thế nào?
Cậu bé khi làm thường mau chán và hay
bỏ dở công việc.
* Đoạn 2:
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1
- Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì?
- Một bà cụ và một cậu bé
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp từng câu
o
- nắn nót, nguệch ngoạc, sắt.
Mỗi khi cầm quyển sách,/ cậu chỉ
đọc vài dòng/ đã ngáp ngắn ngáp
dài,/ rồi bỏ dở.//
o Mỗi ngày mài/ thỏi sắt nhỏ đi một tí,/ sẽ có ngày nó thành kim.//
- HS đọc trong nhóm
- HS đọc
- Mỗi khi cầm quyển sách, cậu chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài Những lúc tập viết, cậu chỉ nắn nót được vài dòng đã viết nguệch ngoạc
Trang 4- Những câu nói nào cho thấy cậu bé
không tin?
Cậu bé không tin khi thấy bà cụ mài thỏi sắt
vào tảng đá.
* Đoạn 3:
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3
- Bà cụ giảng giải thế nào?
- Chi tiết nào chứng tỏ cậu bé tin lời?
- Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- Em hiểu thế nào về ý nghĩa của câu: Có
công mài sắt, có ngày nên kim?
Sau khi nghe bà cụ giảng giải, cậu bé đã
hiểu: việc gì dù khó khăn đến đâu nếu ta
biết nhẫn nại thì sẽ thành công.
Kết luận: Công việc dù khó khăn đến đâu,
nhưng nếu ta biết kiên trì nhẫn nại thì mọi
việc sẽ thành công.
Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- Yêu cầu HS đọc theo vai trong nhóm
- Các nhóm lên bốc thăm thi đọc theo vai
Kết luận: Cần đọc đúng giọng nhân vật.
4 Củng cố – Dặn dò:
- Em thích nhân vật nào? Vì sao?
- Liên hệ thực tế GDTT
- Nhận xét tiết học
Luyện đọc thêm Chuẩn bị: Tự thuật.
mài thành kim được.”
HS đọc
- Mỗi ngày … thành tài
- Cậu bé hiểu ra, quay về nhà học bài
- Phải chăm chỉ, cần cù, không ngại gian khổ khi làm việc
- HS nêu theo cảm nhận riêng
- HS đọc theo hướng dẫn của GV
- HS đọc theo nhóm 3
- Nhóm bốc thăm thi đọc
- Nêu được một số biểu hiện của học tập và sinh họat đúng giờ
- Nêu được lợi ích của việc học tập, sinh họat đúng giờ
- Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân
Trang 5- Thực hiện theo thời gian biểu
- Lập thời gian biểu phù hợp với bản thân
TTCC :2 ;3 N X 1 :cả lớp
II CHU Ẩ N B Ị : Phiếu giao việc, VBT.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Nêu ý kiến
Thảo luận, trình bày
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu thảo luận và
trình bày những tình huống sau:
o Tình huống 1: Trong giờ học Toán, cô giáo
đang hướng dẫn cả lớp làm bài Bạn Minh tranh thủ
làm bài tập Tiếng Việt, còn bạn Hùng vẽ máy bay
lên vở nháp Hai bạn làm như vậy đúng hay sai ?
Tại sao ?
o Tình huống 2: Cả nhà đang ăn cơm vui vẻ,
riêng An vừa ăn vừa xem truyện tranh Theo em,
bạn An đúng hay sai ? Vì sao ?
Làm 2 việc cùng một lúc không phải là học tập,
sinh hoạt đúng giờ.
o Tình huống 3: Nga đang ngồi xem ti vi rất hay
Mẹ nhắc nhở Nga đã đến giờ đi ngủ Theo em, Nga
sẽ ứng xử ra sao ? Em hãy giúp Nga chọn cách ứng
xử phù hợp Vì sao em chọn cách đó?
o Tình huống 4: Đầu giờ học, Nam và Hằng đi
học trễ Nam bèn rủ Hằng, mình xuống căn tin mua
ít bánh ăn đi Em hãy giúp Hằng cách ứng xử phù
hợp và giải thích lý do ?
Với tình huống 3, 4 GV cho HS sắm vai
Kết luận: Mỗi tình huống có nhiều cách ứng xử, ta
nên chọn cách phù hợp.
* Hoạt động 2: Giờ nào việc nấy
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi sắm vai
Trang 6 GV nhận xét.
Kết luận: Cần sắp xếp thời gian hợp lý để đủ thời
gian học tập, vui chơi, làm việc nhà và nghỉ ngơi.
4 Củng cố – Dặn dò:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời để củng cố
nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Về nhà cùng cha mẹ xây dựng thời gian biểu và
thực hiện theo
Chuẩn bị: Học tập, sinh hoạt đúng giờ (tiết 2)
phóng viên Phóng viên đi hỏi các bạn trả lời về những việc àm của mình trong từng thời gian khác nhau của ngày: buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều, buổi tối
Tiết 2: Luyện tốn
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết đếm, đọc, viết các số trong phạm vi 100
- Nhận biết các số cĩ 1 chữ số, các số cĩ 2 chữ số;số lớn nhất cĩ một chữ số, số lớn nhất cĩ hai chữ số,số liền trước, số liền sau
- Giáo dục HS tính chính xác, cẩn thận
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1, Kiểm tra bài cũ: KKT
A, Số liền sau của 90 là: …
B, Số liền trước của 90 là: …
C, Số liền trước của 10 là: …
D,Số liền sau của 99 là: …
E, Số trịn chục liền sau của 70 là: …
III CỦNG CỐ DẶN DỊ
- Nhận xét giờ học
Trang 7- Chuẩn bị bài sau
Tiết 3: Luyện tiếng
ƠN : RÈN KĨ NĂNG ĐỌC
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng, rõ ràng tồn bài; biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu được lời khuyên từ câu chuyện: làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại
mới thành cơng (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
- Học sinh khá giỏi hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ cĩ cơng mài sắt, cĩ ngày nên
kim
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- HS đọc bài: Cĩ cơng mài sắt,cĩ ngày nên kim
2 Bài ơn
- HS đọc thầm tồn bài
- Đọc nối tiếp theo câu trước lớp
- Đọc nối tiếp đoạn theo nhĩm
- Thi đọc giữa các nhĩm
- Nhận xét bài đọc
* Tìm hiểu bài: trả lời các câu hỏi trong bài
- Lúc đầu cậu bé học hành thế nào?
- Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì?
- Những câu nói nào cho thấy cậu bé không tin?
- Bà cụ giảng giải thế nào?
- Chi tiết nào chứng tỏ cậu bé tin lời?
- Câu chuyện khuyên ta điều gì?
Em hiểu thế nào về ý nghĩa của câu: Có công mài sắt, có ngày nên kim?
- GV hướng dẫn HS cách đọc theo vai
- Yêu cầu HS đọc theo vai trong nhóm
- Các nhóm lên bốc thăm thi đọc theo vai
III Củng cố dặn dị.
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
Trang 8Ngày soạn: Ngày 6/9/2010
Ngày giảng: Thứ Tư, ngày 8 tháng 9 năm 2010
Tiết 1: Mĩ Thuật: GV chuyên dạy
Tiết 2:
TẬP ĐỌC TỰ THUẬT
- HS thích học môn Tiếng Việt
II CHU Ẩ N B Ị : bảng phụ ghi sẵn nội dung bản tự thuật.SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Có công mài sắt, có ngày nên kim
- Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Tự thuật
Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng dòng cho
đến hết bài
- Từ khó đọc có trong bài?
- GV luyện HS đọc đoạn, lưu ý đọc tự thuật
không cần đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS ngắt nhịp:
- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm lên thi đọc
Nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (10’)
- Em biết được những gì về bạn Thanh Hà?
o Nêu họ và tên bạn Thanh Hà?
o Bạn là nam hay nữ?
- Hát
-4 HS đọc, 1 HS/ 1 đoạn và trà lời câu hỏi
-HS đọc nối tiếp từng dòng
- xã, huyện, Hàn Thuyên
Ngày sinh: // 23 – 4 – 1996 Họ và tên: // Bùi Thanh Hà Nam, nữ: // Nữ.
Nơi sinh: // Hà Nội.
Bùi Thanh Hà
-Nữ
-Hà Nội 23 – 4 – 1996
Trang 9o Bạn sinh ở đâu? Ngày sinh của bạn?
o Em hãy nói về quê quán và nơi ở hiện
nay của bạn Thanh Hà?
o Bạn Thanh Hà học lớp nào? Trường
- GV tổ chức cho HS chơi trò phóng viên
cho câu hỏi 3, 4:
o Hãy cho biết họ và tên của em?
o Ngày sinh của em?
o Em ở đâu (phường, quận)?
Nhận xét
Kết luận: Cần nắm rõ về cách trả lời cho bản
tự thuật của mình.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV lưu ý kỹ cho HS về cách đọc bản tự
thuật
- Yêu cầu HS đọc bản tự thuật
- Tổ chức cho HS thi đua đọc bản tự thuật
Nhận xét
b Kết luận: Nắm rõ cách đọc bản tự thuật.
4 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Chuẩn bị: Ngày hôm qua đâu rồi.
-Quê quán Hà Tây, nơi ở: …
-Lớp 2B, trường Võ Thị Sáu, Hà Nội
-Lớp tham gia chơi
SỐ HẠNG - TỔNG
I MỤC TIÊU: - Biết số hạng, tổng
- Biết thực hiện phép cộng các số cĩ 2 chữ số trong phạm vi 100
- Biết giải bài tốn cĩ lời văn bằng một phép cộng
- Làm được các BT 1 ; 2 ; 3
Trang 10- Giáo dục HS tính chính xác, cẩn thận.
II CHU Ẩ N B Ị : Bảng phụ.SGK, VBT.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Ôn tập các số đến 100 (tiếp
theo)
- GV yêu cầu 3 HS phân tích các số sau
thành tổng của chục và đơn vị: 27; 16; 55; 94
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Số hạng – Tổng
Hoạt động 1: Giới thiệu số hạng và tổng
- GV ghi : 35 + 24 = 59
- GV vừa chỉ vừa ghi giống SGK: Trong
phép cộng này, 35 được gọi là số hạng, 24
gọi là số hạng, 59 gọi là tổng.
- GV chỉ số, yêu cầu HS đọc tên gọi
- GV chuyển qua tính dọc và tiến hành tương
tự như tính ngang
- GV lưu ý thêm: 35 + 24 cũng gọi là tổng
59 là tổng của 35và 24
- GV viết: 73 + 26 = 99 Yêu cầu HS nêu tên
thành phần và kết quả của phép cộng trên
Hoạt động 2: Luyện tập
* Bài 1:
- Yêu cầu HS làm bài
- Tiến hành sửa bài bằng hình thức HS nêu
miệng kết quả
Nhận xét Yêu cầu HS nêu cách làm
Muốn tìm tổng, ta lấy số hạng cộng với số
Trang 11- Yêu cầu HS làm bài.
- Tiến hành sửa bài bằng hình thức, HS nào
làm xong trước thì lên bảng làm
Nhận xét
* Bài 3:
- GV ghi tóm tắt:
Buổi sáng : 12 xe đạp
Buổi chiều : 20 xe đạp
Cả 2 buổi : … xe đạp?
4 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Tiết 4:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
TỪ VÀ CÂU
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu làm quen với khái niệm Từ và Câu thơng qua các BT thực hành
- Biết tìm các từ liên quan đến họat động học tập(BT1, BT2) ; viết được một câu nĩi
về nội dung mỗi tranh(BT3)
- Giáo dục HS yêu thích Tiếng Việt
II CHU Ẩ N B Ị : Tranh trang 8 – 9, bảng chữ trang 8, bài tập 1.GK, VBT.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- GV yêu cầu tổ trưởng kiểm tra đồ
dùng học tập
Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Từ và câu
* Bài 1:
- GV treo 8 bức tranh lên bảng Yêu
cầu HS quan sát
- Có 8 bức tranh với 8 từ theo thứ tự từ
1 – 8 Hãy chỉ tay vào số thứ tự và đọc
2 – Học sinh 3 – Chạy
4 – Cô giáo 5 – Hoa hồng
Trang 12- 8 tranh gắn với 8 tên gọi Hãy tìm tên
gọi ứng với mỗi bức tranh Ví dụ với
tranh 1 ta có tên gọi là trường Vậy
hãy tìm tên tương ứng và ghi vào VBT
- Yêu cầu HS sửa bài bằng hình thức
tiếp sức
Nhận xét
Tên gọi của các vật, việc, người
được gọi là từ.
* Bài 2:
- GV nêu ví dụ về mỗi loại từ: Ví dụ:
Đồ dùng học tập: thước… Hoạt động
của HS như đọc bà,… Chỉ tính nết HS
như ngoan …
- Yêu cầu HS tìm và điền vào vở
- Tiến hành sửa bài bằng hình thức thi
đua giữa các tổ
Nhận xét, tuyên dương
Tìm từ cho phù hợp với từng chủ đề
* Bài 3:
- GV yêu cầu HS quan sát
- GV đặt câu mẫu
- Sửa bài bằng hình thức 1 HS đặt 1
câu dưới tranh
GV uốn nắn, sửa sai
Ta dùng từ đặt thành câu để trình
bày một sự việc.
Kết luận: Tên gọi của các vật, việc,
người được gọi là từ Ta dùng từ để đặt
thành câu.
4.
Củng cố
- GV yêu cầu HS đặt câu dựa vào hoạt
động của các bạn trên lớp
6 – Nhà 7 – Xe đạp
8 - Múa
-HS sửa bài
-HS đọc đề
-HS làm bài như bài 1
-HS thi đua sửa bài:
o Đồ dùng học tập: Bút chì, thước kẻ,
tẩy, vở, sách, báo …
o Hoạt động của HS: học, chạy, ngủ,
viết …
o Tính nết HS: chăm chỉ, cần cù,
ngoan ngoã, thật thà …
Trang 13 Nhận xét, tuyên dương.
5 Dặn dò: - Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị: Từ ngữ về học tập.
- Ở tất cả các bài TV, HS khá, giỏi viết đúng và đủ các dịng (TV ở lớp) trên trang
vở TV2
- Giáo dục HS tính cẩn thận, óc thẩm mỹ Có ý thức rèn chữ
II CHU Ẩ N B Ị : Mẫu chữ A, bảng phụ ghi câu ứng dụng Bảng con, vở.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- GV yêu cầu tổ trưởng kiểm tra bảng
con, vở tập viết Nhận xét, tuyên
dương
3 Bài mới: Chữ hoa: A
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ A
hoa (5’)
- GV đính chữ mẫu
- Chữ A này cao mấy ly?
- Mấy đường kẻ ngang?
- Có mấy nét?
Chữ A có 3 nét, nét 1 giống nét móc
ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên
và nghiêng sang phải Nét 2 là nét móc
ngược trái Nét 3 là nét lượn ngang.
- Hướng dẫn cách viết:
Trang 14Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3,
viết nét móc ngược trái từ dưới lên
nghiêng về bên phải, lượn ở phía trên
dừng bút ở đường kẻ 6
Nét 2: từ điểm dừng bút ở nét 1,
chuyển hướng bút viết nét móc ngược
phải dừng ở đường kẻ 3
Nét 3: lia bút lên khoảng giữa thân
chữ, viết nét lượn ngang
- GV vừa nhắc lại vừa viết mẫu
- GV yêu cầu HS viết bảng con
- GV theo dõi, uốn nắn
Kết luận: Chữ A hoa có 3 nét.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng
- Cụm từ ứng dụng bài này là: Anh em
thuận hoà Cụm từ này có nghĩa gì?
- GV nhận xét, bổ sung: câu này
khuyên ta, anh em trong nhà phải biết
yêu thương nhau.
- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
o Những con chữ nào cao 2,5 ly?
o Những con chữ nào cao 1,5 ly?
o Những con chữ nào cao 1 ly?
- Khoảng cách giữa các chữ trong cùng
1 cụm từ là 1 con chữ o
- Chú ý cách nối nét ở nét cuối của
chữ A nối sang nét đầu của chữ n và
con chữ h Cách nối nét của chữ em,
thuận, vần oa
- Trong tiếng thuận, dấu nặng đặt ở
đâu? Trong tiếng hoà, dấu huyền đặt ở
đâu?
- GV hướng dẫn HS viết chữ Anh GV
viết mẫu cụm từ ứng dụng
- Yêu cầu HS viết bảng con từ Anh.
- HS quan sát
- HS viết, 2 HS lên bảng viết
- HS nêu theo suy nghĩ của mình
Trang 15 Nhận xét.
b Kết luận: Lưu ý cách nối nét giữa
các con chữ.
Hoạt động 1: Thực hành
- GV nhắc cho HS tư thế ngồi, cách
cầm bút, để vở
- GV yêu cầu HS viết vào vở:
(1 dòng)
(3 lần )
- GV theo dõi, uốn nắn HS nào còn
viết yếu
GV thu vài vở, nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò: (1’)
- GV yêu cầu HS tìm trong lớp mình
những đồ vật nào trong đó có chữ a
Nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu 4 HS đại diện 4 tổ xung
phong lên bảng viết chữ A
Nhận xét, tuyên dương
Chuẩn bị: Chữ hoa: B.
- HS tìm và nêu
- HS xung phong lên viết