1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án thì đua toán 9

4 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 110,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN THI ĐUA HAI TỐT ĐỢT 2 – HỌC KỲ II Họ và tên: Môn: Đại 9 Tiết p2ct: 53 – Tuần 28 Ngày giảng: Tên bài dạy: I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp HS nhớ kỹ các điều kiện của biệt thức để phương trình bậc 2 một ẩn vô nghiệm, có nghiệm kép, có 2 nghiệm phân biệt. 2. Kỹ năng: HS biết vận dụng công thức nghiệm tổng quát vào giải phương trình bậc hai một cách thành thạo. 3. Thái độ: Cẩn thận trong quá trình tính toán. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng dạy học: GV: Bảng phụ ghi đề bài tập. HS: Máy tính bỏ túi để tính toán. 2. Phương pháp dạy học chủ yếu: Đàm thoại – thực hành giải toán. III. Tiến trình dạy học Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: 1. Kiểm tra bài cũ (8 phút) HS1: 1) Điền vào chổ có dấu (…) để được kết luận đúng. Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0 (a 0) và biệt thức = b2 4ac Nếu … thì pt có 2 nghiệm phân biệt : x1 = … ; x2 = … Nếu … thì pt có nghiệm kép : x1 = x2 = … Nếu … thì pt vô nghiệm HS nhận xét câu trả lời của bạn 2) Dùng công thức nghiệm của phương trình bậc hai để giải phương trình sau: x2 – 4x + 3 = 0 (6đ) HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn GV: Nhận xét cho điểm HS1: Trả lời: Nếu > 0: phương trình có 2 nghiệm phân biệt. x1 = ; x2 = (2đ) Nếu = 0; phương trình có nghiệm kép: x1 = x2 = (1đ) Nếu < 0: phương trình vô nghiệm (1đ) 2. Giải phương trình x2 – 4x + 3 = 0 có a = 1 ; b = 4 ; c = 3 (1đ) = b2 – 4ac = (4)2 – 4. 1. 3 = 16 – 12 = 4 > 0 (1đ) (1đ) Phương trình có 2 nghiệm phân biệt: x1 = = (1đ) x2 = = (1đ) Vậy S = {3; 2} (1đ)

Trang 1

GIÁO ÁN THI ĐUA HAI TỐT ĐỢT 2 – HỌC KỲ II

Họ và tên:

Môn: Đại 9

Tiết p2ct: 53 – Tuần 28

Ngày giảng:

Tên bài dạy:

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Giúp HS nhớ kỹ các điều kiện của biệt thức ∆ để phương trình bậc 2 một ẩn vô

nghiệm, có nghiệm kép, có 2 nghiệm phân biệt

2 Kỹ năng:

- HS biết vận dụng công thức nghiệm tổng quát vào giải phương trình bậc hai một cách thành thạo

3 Thái độ: Cẩn thận trong quá trình tính toán.

II Chuẩn bị

1 Đồ dùng dạy học:

GV: Bảng phụ ghi đề bài tập

HS: Máy tính bỏ túi để tính toán

2 Phương pháp dạy học chủ yếu: Đàm thoại – thực hành giải toán.

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: 1 Kiểm tra bài cũ (8 phút)

HS1: 1) Điền vào chổ có dấu (…) để được kết

luận đúng

Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0

(a ≠ 0) và biệt thức ∆ = b2 - 4ac

- Nếu ∆ … thì pt có 2 nghiệm phân biệt :

x1 = … ; x2 = …

- Nếu ∆ … thì pt có nghiệm kép : x1 = x2 = …

- Nếu ∆ … thì pt vô nghiệm

HS nhận xét câu trả lời của bạn

2) Dùng công thức nghiệm của phương

trình bậc hai để giải phương trình sau:

x2 – 4x + 3 = 0 (6đ)

HS1: Trả lời:

- Nếu ∆ > 0: phương trình có 2 nghiệm phân biệt

x1 =

2

b a

− + ∆ ; x

2 =

2

b a

− − ∆ (2đ)

- Nếu ∆ = 0; phương trình có nghiệm kép: x1 = x2 =

-2

b

a (1đ)

- Nếu ∆ < 0: phương trình vô nghiệm (1đ)

2 Giải phương trình

x2 – 4x + 3 = 0

có a = 1 ; b = -4 ; c = 3 (1đ)

∆ = b2 – 4ac = (-4)2 – 4 1 3 = 16 – 12 = 4 > 0 (1đ) ⇒ ∆ = 4 2 = (1đ)

Trang 2

HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn

GV: Nhận xét cho điểm

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt:

x1 =

2

b a

− + ∆

= ( )4 2 4 2

3 2.1 2

x2 =

2

b a

− − ∆

= ( )4 2 4 2

1 2.1 2

= = (1đ) Vậy S = {3; 2} (1đ)

Hoạt động 2: Luyện tập ( 35 phút)

GV: yêu cầu HS làm bài tập 15 abd/ 45 sgk

? Hãy cho biết yêu cầu của bài tập là gì ?

HS: bài toán yêu cầu:

- Xác định các hệ số a; b ; c

- Tính ∆

- Xác định số nghiệm của phương trình

GV ghi đề bài tập lên bảng

Gọi 3 HS lên bảng làm

HS1 làm câu a

HS2 làm câu b

HS3 làm câu d

HS cả lớp cùng làm vào vở → theo dỏi nhận xét

bài làm trên bảng

GV: Nhận xét, cho điểm

? Ở bài tập này ta làm thế nào để xác định được

số nghiệm của mỗi phương trình ?

HS: Ta vận dụng biệt thức ∆ để xác định số

nghiệm của phương trình

Nếu ∆ = 0: phương trình có nghiệm kép

∆ < 0: phương trình vô nghiệm

∆ > 0: phương trình có 2 nghiệm phân biệt

? Vậy ở bài tập 15d ta có cách nào khác để xác

định nghiệm của phương trình không ?

HS: Có Vì phương trình có a và c trái dấu nhau

Nên a.c < 0 ⇒ -4ac > 0

Do đó ∆ = b2 – 4ac > 0: phương trình có 2

nghiệm phân biệt

GV: Chốt lại: Qua bài tập này các em cần chú ý:

ngoài cách xác định số nghiệm của phương trình

bằng ∆ ta còn có thêm một cách xác định khác

nữa là xét dấu của hệ số a và c Nếu a và c trái

dấu thì chắc chắn phương trình cho có 2 nghiệm

Bài tập 15 abd/ 45 sgk

a) 7x2 – 2x + 3 = 0

* a = 7; b = -2 ; c = 3 ∆ = b2 – 4ac = (-2)2 – 4.7.3 = 4 – 84 = -80 < 0 Phương trình vô nghiệm b) 5x2 + 2 10x + 2 = 0

* a = 5 ; b = 2 10 ; c = 2 ∆ = b2 – 4ac

= (2 10)2 – 4.5.2 = 40 – 40 = 0 Phương trình có nghiệm kép d) 1,7x2 – 1,2x – 2,1 = 0

* a = 1,7 ; b = -1,2 ; c = -2,1 ∆ = b2 – 4ac

= (-1,2)2 – 4.1,7.(-2,1) = 1,44 + 14,28 = 15,72 > 0 Phương trình có 2 nghiệm phân biệt

Trang 3

phân biệt.

GV: Chuyển sang tìm hiểu bài tập 16 sgk/ 45

? Nêu yêu cầu của bài toán ?

HS: yêu cầu bài toán: dùng công thức nghiệm

của phương trình bậc 2 để giải các phương trình

? Nhắc lại các bước để giải phương trình bậc 2

bằng công thức nghiệm ?

HS: Các bước giải phương trình bậc hai bằng

công thức nghiệm

- Xác định các hệ số a; b ; c

- Tính ∆

- Tính nghiệm theo công thức nếu ∆ ≥0

- Kết luận phương trình vô nghiệm nếu

∆ < 0

GV: gọi 3 HS lên bảng giải cùng 1 lúc

HS1 làm câu a

HS2 làm câu b

HS3 làm câu c

GV: đưa đề bài tập 25 a / 41 sbt lên bảng phụ

Đề: Hãy tìm các giá trị của m để phương trình

có nghiệm

a) mx2 + (2m – 1)x + m + 2 = 0

b) 2x2 –(4m + 3)x + 2m2 -1 = 0

? Phương trình có nghiệm thì ∆ phải thế nào ?

HS: ∆ ≥ 0

? Vậy để tìm giá trị của m trước tiên ta phải làm

gì ?

HS: - Xác định các hệ số a, b, c

Bài tập 16 abc sgk/ 45

a) 2x2 – 7x + 3 = 0

a = 2; b = -7; c = 3 ∆ = b2 – 4ac

= (-7)2 – 4.2.3 = 49 – 24 = 25 > 0

25 5

Phương trình có 2 nghiệm:

x1 =

2

b a

− + ∆

= ( )7 5 12

3 2.2 4

− − +

= =

x2 =

2

b a

− − ∆

= ( )7 5 2 1

2.2 4 2

− − −

= = Vậy S = {3; 1

2} b) 6x2 + x + 5 = 0

a = 6 ; b = 1 ; c = 5 ∆ = b2 – 4ac

= 12 – 4.6.5 = 1 – 120 = -119 < 0

Phương trình vô nghiệm Vậy S = { }∅

c) y2 – 8y + 16 = 0

a = 1; b = -8 ; c = 16 ∆ = b2 – 4ac

= (-8)2 – 4.1.16 = 64 – 64 = 0 Phương trình có nghiệm kép:

x1 = x2 = ( )8

4

2 2.1

b a

− −

Vậy S = {4}

Bài tập 25 ab / 41 sbt

a) mx2 + (2m – 1)x + m + 2 = 0

a = m ; b = 2m – 1 ; c = m + 2

Đk: m ≠ 0

∆ = b2 – 4ac

Trang 4

- Tính ∆

2 HS lên bảng

HS1 làm câu a

HS2 làm câu b

Cả lớp cùng làm vào vở → nhận xét bài làm

trên bảng của bạn

= (2m – 1)2 – 4m(m + 2) = 4m2 – 4m + 1 – 4m2 + 8m = -12m + 1

Để phương trình cho có nghiệm thì ∆ ≥ 0

⇔ -12m + 1 ≥ 0 ⇔ -12m ≥ -1 ⇔ m 1

12

Vậy với m ≠ 0, m 1

12

≤ thì phương

trình có nghiệm b) 2x2 –(4m + 3)x + 2m2 -1 = 0

a = 2 ; b = -(4m + 3) ; c = 2m2 -1 ∆ = b2 – 4ac

= [–(4m + 3)]2 – 4.2.( 2m2 -1) = 16m2 + 24m + 9 – 16m2 + 8 = 24m + 17

Để phương trình cho có nghiệm thì ∆ ≥ 0

⇔ 24m + 17 ≥ 0 ⇔ 24m ≥ -17 ⇔ m 17

24

Vậy với m 17

24

≥ thì phương trình

có nghiệm

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Học kỹ công thức nghiệm tổng quát

- Làm bài tập 20; 21 / 40; 41 sbt

- Đọc trước bài: Công thức nghiệm thu gọn

Ngày đăng: 16/03/2021, 20:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w