1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao án thi đua môn toán

9 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 548,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TRƯỜNG Ngày giảng: 13. 1. 2018 Môn: Hình học Lớp 7C Tiết p2ct: 39 I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Tiếp tục củng cố định lý Pitago (thuận, đảo). 2. Kỹ năng: Vận dụng định lý Pitago để giải quyết bài tập và 1 số tình huống thực tế có nội dung phù hợp. 3. Thái độ: Nghiêm túc trong học tập Cẩn thận trong khi vẽ hình tính toán. II. Chuẩn bị GV: Bảng phụ, thước kẻ, phấn màu. HS: Thước kẻ, êke, máy tính. III. Tiến trình dạy học Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 7ph ) HS1: Phát biểu định lý Pitago thuận và đảo ? Giải bài tập 82 108 sgk Tính cạnh góc vuông của 1 tam giác vuông, biết cạnh huyền bằng 13cm; cạnh góc vuông kia bằng 12 cm. HS ở lớp nhận xét bài làm trên bảng của bạn GV: Nhận xét cho điểm HS1: Định lý Pitago: Trong 1 tam giác vuông, bình phương của cạnh huyền bằng tổng các hình phương của 2 cạnh góc vuông. Định lý Pitago đảo: Nếu 1 tam giác có bình phương của 1 cạnh bằng tổng bình phương của 2 cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông. Bài tập 82 108 sgk GT ABC; A = 900; BC = 13cm; AB = 12cm KL AC ? Giải Ta có: BC2 = AB2 + AC2 (đl Pitago) AC2 = BC2 AB2 = 132 122 = 169 144 = 25 AC = = 5 (cm) Vậy độ dài cạnh góc vuông AC là 5 (cm)

Trang 1

GIÁO ÁN THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TRƯỜNG

Ngày giảng: 13 1 2018 Môn: Hình học - Lớp 7C

Tiết p2ct: 39

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Tiếp tục củng cố định lý Pitago (thuận, đảo)

2 Kỹ năng:

- Vận dụng định lý Pitago để giải quyết bài tập và 1 số tình huống thực tế có nội dung phù hợp

3 Thái độ: - Nghiêm túc trong học tập - Cẩn thận trong khi vẽ hình - tính toán

II Chuẩn bị

GV: Bảng phụ, thước kẻ, phấn màu

HS: Thước kẻ, êke, máy tính

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 7ph )

HS1: - Phát biểu định lý Pitago thuận và đảo ?

- Giải bài tập 82/ 108 sgk

Tính cạnh góc vuông của 1 tam giác vuông,

biết cạnh huyền bằng 13cm; cạnh góc vuông

kia bằng 12 cm

HS ở lớp nhận xét bài làm trên bảng của bạn

GV: Nhận xét cho điểm

HS1: - Định lý Pitago: Trong 1 tam giác vuông, bình phương của cạnh huyền bằng tổng các hình phương của 2 cạnh góc vuông

- Định lý Pitago đảo: Nếu 1 tam giác có bình phương của 1 cạnh bằng tổng bình phương của 2 cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông

Bài tập 82/ 108 sgk

GT ABC; A = 900;

BC = 13cm; AB = 12cm

KL AC ?

* Giải

Ta có: BC2 = AB2 + AC2 (đ/l Pitago)  AC2 = BC2 - AB2

= 132 - 122 = 169 - 144 = 25  AC = 25 = 5 (cm)

Vậy độ dài cạnh góc vuông AC là 5 (cm)

13cm 12cm

C B

A

Trang 2

Hoạt động 2: Luyện tập (36 phút)

GV: yêu cầu HS làm bài tập 59/ 139 sgk

1 HS đọc to đề bài GV: Vẽ hình lên bảng

? Ta làm thế nào để tính được độ dài AC ?

HS: Áp dụng định lý Pitago vào  vuông

ADC để tính AC

1 HS lên bảng trình bày

HS cả lớp cùng làm vào vở

GV: Đưa mơ hình khớp vít

? Nếu không có nẹp chéo AC thì khung ABCD

sẽ thế nào ?

HS: Nếu không có nẹp chéo AC thì khung chữ

nhật ABCD khó giữ được là hình chữ nhật, D

có thể thay đổi không còn là 900 (D  900)

HS nhận xét bài làm trên bảng

GV nhận xét, cho điểm

GV: Yêu cầu HS làm bài tập 60/ 133 sgk

1 HS đọc to đề bài

1 HS lên bảng vẽ hình, ghi GT, KL

? Ta tính cạnh AC bằng cách nào ?

HS: Áp dụng định lý Pitago vào tam giác

vuông AHC rồi tính cạnh AC

? Làm thế nào để tính được BC ?

HS: Để tính được đoạn BC trước tiên ta phải

tính đoạn BH sau đĩ ta lấy BH = HC = BC

1 HS lên bảng trình bày

HS cả lớp cùng làm vào vở

HS: ở lớp nhận xét bài làm trên bảng, sửa sai

GV: Nhận xét, cho điểm

Bài tập 59/ 139 sgk

Giải :

ADC có D = 900; AD = 48cm;

DC = 36cm

AC2 = AD2 + DC2 (đ/c Pitago) = 482 + 362

= 2304 + 1296 = 3600

 AC = 3600 = 60 (cm) Vậy độ dài nép chéo AC là 60 (cm)

Bài tập 60/ 133 sgk

GT ABC nhọn

AH BC (H  BC)

AB = 13cm;

AH = 12cm;

HC = 16cm

KL AC ? BC ?

Giải:

* AHC: AHC = 900; AH = 12cm;

HC = 16cm

AC2 = AH2 + HC2 (đ/l Pitago) = 122 + 162 = 144 + 256 = 400  AC = 400 = 20 (cm)

* ABH: ABH = 900; AB = 13cm

AH = 12cm

AB2 = AH2 + HB2 (đ/l Pitago)  BH2 = AB2 - AH2

= 132 - 122 = 169 - 144 = 25  BH = 25 = 5 (cm)

 BC = BH + HC = 5 + 16 = 21 (cm) Vậy độ dài cạnh: AC = 20 (cm);

BC = 21 (cm)

48 cm

36 cm

?

D

C B

A

16 cm

12 cm

13 cm

A

B

Trang 3

GV: yêu cầu HS làm bài tập 62 / 133 sgk

1 HS đọc to đề bài GV: vẽ hình 136 phĩng to lên bảng phụ

? Muốn biết con cún có thể tới các vị trí A; B;

C; D để canh giữ mãnh vườn hay không, ta

phải làm gì ?

HS: Ta cần tính độ dài OA, OB, OC, OD

Gọi HS lần lượt lên bảng tính

OA ?

OB ?

OC ?

OD ?

? Sau khi đã biết độ dài các đoạn OA; OB;

OC; OD rồi Vậy ta làm thế nào để có thể biết

được con cún có thể tới được các vị trí nào của

mảnh vườn ?

HS: So sánh độ dài OA; OB; OC; OD lần lượt

với 9

? Vì sao con cún khơng thể đến được vị trí điểm

C ?

HS: Vì độ dài OC lớn hơn 9m

Bài tập 62 / 133 sgk

Giải:

Áp dụng định lý Pitago lần lượt đối với

các tam giác vuông

* OMA vuông ở M

OA2 = 32 + 42 = 9 + 16 = 25

 OA = 5 < 9

* ONB vuông ở N

OB2 = 42 + 62 = 16 + 36 = 52

 OB = 52 < 9

* OPC vuông tại P

OC2 = 82 + 62 = 64 + 36 = 100

 OC = 100 = 10 > 9

* OMD vuông tại M

OD2 = 32 + 82 = 9 + 64 + 73

 OD = 73 < 9 Vậy con cún có thể tới các vị trí

A, B, D nhưng không tới vị trí C

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (2ph)

- Đọc mục có thể em chưa biết

- Ôn lại định lý Pitago thuận vào đảo

- Ôn lại 3 trường hợp bằng nhau của tam giác (c - c - c; c - g- c; g - c - g)

- Làm bài tập 83, 84 / 109 sbt

- Đọc trước bài các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

3 cm

8 cm

6 cm

4 cm M

P

O N

C

A

B

D

Trang 4

GIÁO ÁN KIỂM TRA TỒN DIỆN

Ngày giảng: 11 1 2018 Môn: Hình học - Lớp 8A

Tiết p2ct: 39

I Mục tiêu

1 Kiến thức :

- Biết vận dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân để biến đổi 1 số pt về dạng ax + b = 0 hoặc ax = -b

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng trình bày bài

- Nắm vững phương pháp giải các phương trình vào việc áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng ax + b = 0

3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập

II Chuẩn bị

GV: Bảng phụ ghi các bước chủ yếu để giải phương trình, bài tập, giải

phương trình

HS: - Ôn tập 2 quy tắc biến đổi phương trình

- Bảng nhóm

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 6ph )

HS1: 1) Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất

1 ẩn ? Cho ví dụ ?

2) Phương trình bậc nhất một ẩn có bao

nhiêu nghiệm ?

3) Giải phương trình 4x -20 = 0

HS2: 1) Nêu 2 quy tắc biến đổi phương trình

(qui tắc chuyển vế và quy tắc nhân với 1 số)

2) Giải phương trình sau:

7 - 3x = 9 - x

HS1: - Phương trình bậc nhất 1 ẩn là phương trình có dạng ax + b = 0 với a, b là 2 số đã cho và a  0

- Phương trình bậc nhất 1 ẩn luôn có 1 nghiệm duy nhất

Bài tập 8a/ 10 sgk

a) 4x -20 = 0  4x = 20  x = 20

4 = 5 Vậy phương trình có tập nhiệm: S = {5}

HS2: - Qui tắc chuyển vế: Trong 1 phương trình ta có thể nhân 2 vế với cùng 1 số khác 0

Trang 5

HS ở lớp theo dỏi nhận xét bài làm trên bảng

của bạn

GV: nhận xét - cho điểm

- Qui tắc nhân với 1 số: Trong 1 phương trình, ta có thể nhân cả 2 vế với cùng 1 số khác 0

Hoặc: Trong 1 phương trình ta có thể chia cả 2 vế cho cùng 1 số khác 0

Bài tập

7 - 3x = 9 - x  -3x + x = 9 - 7  -2x = 2  x = -1 Vậy phương trình có tập nghiệm: S = {1}

Hoạt động 2: Cách giải ( 15ph )

GV: Đặt vấn đề: Các phương trình vừa giải là

các phương trình bậc nhất 1 ẩn Trong bài này

ta tiếp tục xét các phương trình mà 2 vế của

chúng là 2 biểu thức hữu tỉ của ẩn, không chứa

ẩn ở mẫu, có thể đưa được về dạng ax + b = 0

hay ax = -b (với a có thể khác 0; có thể bằng

0)

GV: Ghi ví dụ 1 lên bảng

? Có nhận xét gì về 2 vế của phương trình

này ?

HS: 2 vế của phương trình này là 2 biểu thức

đều có ẩn x

? Ta có thể giải phương trình này như thế

nào ?

GV: yêu cầu HS tham khảo phương pháp giải

ở sgk

1 HS lên bảng trình bày lại

HS cả lớp cùng làm vào vở

? Em hãy nhắc lại các bước để giải phương

trình ở ví dụ 1 ?

HS: - Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc

- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang 1 vế,

các hằng số sang vế kia

- Thu gọn và giải phương trình nhận được

GV: Ghi ví dụ 2 lên bảng

? Phương trình ở ví dụ 2 này so với phương

trình ở ví dụ 1 có gì khác ?

* Ví dụ 1

Giải phương trình:

2x - (3 - 5x) = 4(x + 3)  2x - 3 + 5x = 4x + 12  2x + 5x - 4x = 12 + 3  3x = 15  x = 5 Phương trình có tập nghiệm S = {5}

* Ví dụ 2: giải phương trình

3

x  + x = 1 + 5 3

2

x

Trang 6

HS: Một số hạng tử ở phương trình này có

mẫu và mẫu khác nhau

GV: Cho HS tham khảo phương pháp ở sgk

GV: hướng dẫn cách quy đồng 2 vế phương

trình  gọi HS lên bảng tiếp tục giải để tìm

nghiệm

GV: yêu cầu HS làm ?1

? Hãy nêu các bước chủ yếu để giải phương

trình trong 2 ví dụ trên ?

HS: Trả lời …

GV: Đưa bảng phụ: các bước chủ yếu để giải

phương trình

1 HS đọc to các bước này

Giải

3

x + x = 1 + 5 3

2

x

 2 5 2 6 6 3 5 3 

x  x   x

 2(5x - 2) + 6x = 6 + 3(5 - 3x)  10x - 4 + 6x = 6 + 15 - 9x  10x + 6x + 9x = 6 + 15 + 4  25x = 25

 x = 1 Vậy phương trình có tập nghiệm là:

S = {1}

* Các bước chủ yếu để giải phương trình

- Thực hiện phứp tính để bỏ dấu ngoặc hoặc:

- Quy đồng mẫu 2 vế

- Nhâm 2 vế với mẫu chung để khử mẫu

- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang 1 vế, các hằng số sang vế kia

- Thu gọn và giải phương trình nhận được

Hoạt động 3: Áp dụng (16ph)

GV: Ta sẽ vận dụng các bước giải phương

trình trên để giải 1 số phương trình sau

GV: Nêu ví dụ 3

Yêu cầu HS gấp sgk và giải phương trình này

GV: yêu cầu HS giải theo các bước sau:

- Xác định mẫu thức chung của phương trình

- Khử mẫu kết hợp với bỏ dấu ngoặc

- Thu gọn, chuyển vế

- Chia 2 vế của phương trình cho hệ số của ẩn

để tìm x

- Trả lời

- Gọi 1 HS lên bảng trình bày

- HS cả lớp cùng làm vào vở

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn

* Ví dụ 3: giải phương trình

3 1 2 2 2 1 11

xxx

Giải:

3 1 2 2 2 1 11

xx  x  

 2 3 1 2 3 2 2 1 3.11

xx  x

 2(3x - 1)(x + 2) - 3(2x2 + 1) = 33  2(3x2 + 6x - x - 4) - 6x2 - 3 = 33  6x2 + 12x - 2x - 4 - 6x2 - 3 = 33  10x - 7 = 7 + 33

 10x = 40  x = 4 Vậy phương trình có tập nghiệm: S = {4}

Trang 7

GV: yêu cầu HS làm ?2

HS cả lớp giải vào vở

1 HS lên bảng trình bày

GV: kiểm tra 1 vài bài làm của HS

HS lớp nhận xét, chữa bài

GV: Nhận xét bài làm của HS

GV: Nếu chú ý 1 sgk/ 12

GV: Ghi ví dụ 4 lên bảng và hướng dẫn HS

cách giải:

- Không khử mẫu

- Đặt nhân tử chung là x - 1 ở vế trái

- Tìm x

GV: Lưu ý HS: Khi giải phương trình không

bắt buột làm theo thứ tự nhất định, có thể thay

đổi các bước giải để bài sửa hợp lý hơn

GV ghi lên bảng ví dụ 5 và ví dụ 6

Yêu cầu 2 HS lên bảng giải

HS1: làm ví dụ 5

HS2: Làm ví dụ 6

HS ở lớp cùng làm vào vở

? x bằng bao nhiêu để 0x = -2 ?

HS: không có giá trị nào của x để 0x = -2

?2 Giải phương trình

x - 5 2 7 3

x  x

Giải:

x - 5 2 7 3

x   x

<12> <2> <3>

MTC: 12  12 2 5 2 3 7 3 

xx  x

 12x - 10x - 4 = 21 - 9x  12x - 10x + 9x = 21 + 4  11x = 25

 x = 25

11 Vậy phương trình có tập nghiệm: S= 25

11

 

 

 

* Chú ý 1: sgk/ 12

* Ví dụ 4: giải phương trình

2

xxx

 (x - 1) 1 1 1

2 3 6

   

 (x - 1) 3 2 1

6

 

  = 2  (x - 1)4

6 = 2  x - 1 = 2 2.6

6

 = 3

 x = 3 + 1 = 4 Phương trình có tập nghiệm: S = {4}

* Ví dụ 5: giải phương trình

x + 1 = x - 1

Giải:

x + 1 = x - 1  x - x = -1 - 1  (1 - 1)x = -2  0x = -2

Vậy phương trình vô nghiệm

* Ví dụ 6: Giải phương trình:

x + 1 = x + 1

Trang 8

? x bằng bao nhiêu để 0x = 0 ?

? Phương trình ở ví dụ 5, ví dụ 6 có phải là

phương trình bậc nhất 1 ẩn không ? Tại sao ?

HS: Phương trình 0x = -2 và 0x = 0 không phải

là phương trình bậc nhất 1 ẩn vì hệ số của x

(hệ số a = 0)

1 HS đọc chú ý 2 sgk

Giải:

x + 1 = x + 1  x - x = 1 - 1  (1 - 1)x = 0  0x = 0 Phương trình nghiệm đúng với mọi x

* Chú ý 2: sgk/ 12 Hoạt động 4: Luyện tập, củng cố (7ph)

GV: yêu cầu HS làm bài tập 10/ 12 sgk

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

? Hãy phát hiện chổ sai trong các bài giải và

sửa lại ?

HS suy nghĩ trả lời và lên bảng trình bày lại

bài giải cho đúng

GV: Yêu cầu HS làm bài tập 12a / 13 sgk

1 HS lên bảng giải

HS cả lớp cùng giải ra nháp và nhận xét bài

làm trên bảng của bạn

Bài tập 10/ 12 sgk

a) 3x - 6 + x = 9 - x  3x + x - x = 9 - 6  3x = 3

 x = 1 Chuyển -x sang VT và -6 sang VP mà không đổi dấu

Kết quả đúng là: x = 3 b) 2t - 3 + 5t = 4t + 12  2t - + 5t - 4t = 12 - 3  3t = 9

 t = 3 Chuyển -3 sang VP mà không đổi dấu

Kết quả đúng: t = 5

Bài tập 12a / 13 sgk

x   x

Giải:

x  x

 2 5 2 3 5 3 

 10x - 4 = 15 - 9x  10x + 9x = 15 + 4  19x = 19

 x = 1 Phương trình có tập nghiệm: S = {1}

Trang 9

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà ( 1ph )

- Nắm vững các bước giải phương trình và áp dụng 1 cách hợp lý

- Ôn lại quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân

- Làm bài tập 10, 12ab, 13, 14/ 13 sgk - bài 19, 20, 21,/ 5,6 sbt

- Tiết sau: Luyện tập

Ngày đăng: 22/08/2019, 11:33

w