1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án thi giáo viên giỏi đại 9

8 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 240 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 23 Ngày giảng: 20. 1. 2011 Tiết: 44 ÔN TẬP CHƯƠNG 3 (Tiết 2) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Tiếp tục ôn tập, cũng cố kiến thức đã học trong chương 3. Ôn tập phương pháp giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng, phương pháp thế. Ôn tập giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình. 2. Kỹ năng: Củng cố, kỹ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số và bằng phương pháp thế và giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình. 3. Thái độ: Cẩn thận trong khi giải toán. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng dạy học GV: Bảng phụ, thước. HS: Ôn tập các kiến thức cần nhớ câu 3, 4, 5 sgk. Làm các bài tập ôn tập chương mà GV yêu cầu. 2. Phương pháp dạy học chủ yếu: Thực hành giải toán. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp (1 phút) 2. Bài mới (44 phút) Đặt vấn đề: Ở tiết trước chúng ta đã ôn tập về phương trình bậc nhất 2 ẩn và ôn tập hệ 2 phương trình bậc nhất 2 ẩn, biết đoán nhận số nghiệm của hệ phương trình và giải hệ 2 phương trình bằng minh họa hình học. Trong tiết học này ta sẽ tiếp tục ôn tập về giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng và phương pháp thế, giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.

Trang 1

Tuần 23 Ngày giảng: 20 1 2011

Tiết: 44

ÔN TẬP CHƯƠNG 3 (Tiết 2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Tiếp tục ôn tập, cũng cố kiến thức đã học trong chương 3

- Ôn tập phương pháp giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng, phương pháp thế

- Ôn tập giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

2 Kỹ năng:

- Củng cố, kỹ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số và bằng phương pháp thế và giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

3 Thái độ: Cẩn thận trong khi giải toán.

II Chuẩn bị

1 Đồ dùng dạy học

GV: Bảng phụ, thước

HS: - Ôn tập các kiến thức cần nhớ câu 3, 4, 5 sgk

- Làm các bài tập ôn tập chương mà GV yêu cầu

2 Phương pháp dạy học chủ yếu: Thực hành giải toán.

III Tiến trình dạy học

1. Ổn định lớp (1 phút)

2. Bài mới (44 phút) Đặt vấn đề: Ở tiết trước chúng ta đã ôn tập về phương trình bậc nhất 2 ẩn và ôn

tập hệ 2 phương trình bậc nhất 2 ẩn, biết đoán nhận số nghiệm của hệ phương trình và giải hệ 2 phương trình bằng minh họa hình học Trong tiết học này ta sẽ tiếp tục ôn tập về giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng và phương pháp thế, giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Hoạt động 1: Ôn tập cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

và bằng phương pháp cộng đại số (20 phút)

GV: yêu cầu HS làm bài tập sau:

Giải hệ phương trình sau:

3 2 12

x y

+ = −

 − = −

? Có nhận xét gì về hệ số của ẩn trong 2 phương

trình của hệ ?

HS: Hệ số của ẩn trong 2 phương trình không bằng

nhau cũng không đối nhau

? Vậy ta làm thế nào để có thể giải được hệ phương

trình này ?

1 HS giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng

? Nhắc lại cách giải hệ phương trình bằng phương

pháp cộng?

* Bài tập

- Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng

3 2 12

x y

+ = −

 − = −

⇔83x x+−22y y= −= −1012⇔113x x−= −2y22= −12

( )

22

11

6 2 12

3 2 2 12

y y

 = = −  = −

⇔ − − = − ⇔ − − = −

⇔ x y= −=32

Trang 2

hợp (nếu cần) sao cho các hệ số của 1 ẩn nào đó

trong 2 phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối

nhau

- Áp dụng quy tắc cộng đại số để được hệ phương

trình mới, trong đó có 1 phương trình mà hệ số của 1

trong 2 ẩn bằng 0 (tức là phương trình 1 ẩn)

- Giải phương trình 1 ẩn vừa thu được rồi suy ra

nghiệm của hệ đã cho

? Trong các hệ số của ẩn trong 2 phương trình của

hệ, hệ số nào là đơn giản nhất ?

? Vậy ta làm thế nào để giải được hệ này bằng

phương pháp thế ?

1 HS lên bảng giải

HS cả lớp cùng giải vào vở - theo dõi nhận xét bài

làm trên bảng của bạn

? Nhắc lại cách giải hệ phương trình bằng phương

pháp thế ?

HS: - Dùng qui tắc thế biến đổi hệ phương trình đã

cho để được 1 hệ phương trình mới, trong đó có 1

phương trình 1 ẩn

- Giải phương trình 1 ẩn vừa có, rồi suy ra nghiệm

của hệ đã cho

GV: Với 2 cách giải khác nhau nhưng cho ta cùng 1

kết quả Vậy đối với 1 hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn

có nhiều cách giải

GV: đưa bảng phụ tóm tắt cách giải hệ phương trình

bằng phương pháp thế và phương pháp cộng

Gọi 1 HS đọc

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất

(x; y) = (-2; 3)

- Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

3 2 12

x y

+ = −

 − = −

3 2 5 4 12 3 10 8 12

= − −

− − − = − + + = −

4( 2) 5 3

= − − − =

Vậy hệ phương trình cho có nghiệm duy

nhất: (x; y) = (-2; 3)

Hoạt động 2: Ôn tập giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (22 phút)

? Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ

phương trình ?

HS đứng tại chổ trả lời

* Các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:

Bước 1: Lập hệ phương trình

- Chọn 2 ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho chúng

- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo các ẩn và các đại lượng đã biết

Bước 2: Giải hệ phương trình

Bước 3:

- Kiểm tra xem trong các nghiệm của hệ phương trình, nghiệm nào thích hợp với bài

Trang 3

GV: yêu cầu HS giải bài tập 46/ 27 sgk

1 HS đọc to đề bài GV: hướng dẫn HS lập bảng phân tích đại lượng

? Với bài toán này có những đại lượng nào ?

HS: có 2 đại lượng là số tấn thóc của năm ngoái và

số tấn thóc năm nay

? Hãy chọn ẩn điền vào bảng ?

? Năm nay, đơn vị thứ 1 vượt mức 15% Vậy đơn vị

thứ 1 đạt bao nhiêu phần trăm so với năm ngoái ?

? Năm nay, đơn vị thứ 2 vượt mức 12% Vậy đơn vị

thứ 2 đạt bao nhiêu phần trăm so với năm ngoái ?

GV: yêu cầu HS hoạt động nhóm dựa vào bảng phân

tích

Gọi đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày

HS các em theo dỏi nhận xét

GV: thu bài các nhóm, nhận xét

1 HS lên bảng giải hệ phương trình vừa lập rồi chọn

nghiệm thích hợp với bài toán và kết luận

HS cả lớp cùng làm vào vở và theo dỏi nhận xét bài

làm trên bảng của bạn

GV: Nhận xét, sửa sai, nhắc nhở

Bài tập 46/ 27 sgk

* Bảng phân tích đại lượng

Năm ngoái Năm nay Đơn vị 1 x (tấn) 115% x (tấn) Đơn vị 2 y (tấn) 112% y (tấn)

2 đơn vị 720 (tấn) 819 (tấn)

Điều kiện: x > 0; y > 0

Giải:

Gọi số thóc thu hoạch năm ngoái của đơn vị 1 là x (tấn), của đơn vị 2

là y (tấn) Điều kiện: x; y > 0

Theo đầu bài ta có phương trình:

x + y = 720 (1) Năm nay đơn vị 1 thu hoạch: 115

100

x

(tấn) Đơn vị 2 thu hoạch: 112

100

y

(tấn) Vậy ta có phương trình:

115 100

x

+ 112

100

y

= 819 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

720

115 112

819

100 100

x y

+ =



720

115 112

720 819

100 100

= −



720

115 112 720 81900

= −



⇔  + − =



⇔ ⇔

Vậy: Năm ngoái:

Đơn vị thứ 1 thu được 420 tấn thóc Đơn vị thứ 2 thu được 300 tấn thóc

Năm nay:

Đơn vị thứ 1 thu được 420 115

100 = 483 (tấn) Đơn vị thứ 2 thu được 300 112

100 = 336 (tấn)

Trang 4

GV: lưu ý HS:

* Khi giải bài tốn bằng cách lập hệ phương trình:

- Chọn ẩn số cần cĩ đơn vị cho ẩn (nếu cĩ) và tìm

điều kiện thích hợp

- Khi biểu diễn các đại lượng chưa biết qua ẩn cần

kèn theo đơn vị (nếu cĩ)

- Khi lập và giải hệ phương trình khơng ghi đơn vị

- Khi trả lời phải kèm theo đơn vị

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Ơn tập lý thuyết, xem lại các dạng bài tập của chương đã giải

- Làm bài tập 44, 45 / sgk

- Tiết sau: kiểm tra 1 tiết chương 3

- Hướng dẫn giải bài tập 45 sgk

* Bài tốn cĩ 2 đại lượng

- Thời gian hồn thành cơng việc

- Năng suất 1 ngày

+ Lập bảng phân tích đại lượng

Thời gian HTCV Năng suất 1 ngày

x (CV)

y (CV)

12 (CV) Điều kiện: x; y > 12

- Dựa vào bảng phân tích:

+ Lập hệ phương trình:

12

1 1 1

12

x y

x y

+ =

 + =



+ Giải hệ phương trình trên tìm nghiệm → chọn nghiệm thích hợp → kết luận

GIÁO ÁN THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TRƯỜNG

Trang 5

Năm học: 2017 - 2018

Họ và tên GV: NGUYỄN THỊ HIỀN

Ngày giảng: 14.3 2018 - Mơn: Đại 9B - Tuần 28 - tiết p2ct: 53

Tên bài dạy:

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Giúp HS nhớ kỹ các điều kiện của ∆ để phương trình bậc hai một ẩn: vơ nghiệm, cĩ nghiệm kép, cĩ 2 nghiệm phân biệt

2 Kỹ năng:

- Giải thành thạo phương trình bậc hai một ẩn bằng cách sử dụng cơng thức nghiệm

3 Thái độ: Cẩn thận trong khi giải tốn.

II Chuẩn bị

1 Đồ dùng dạy học

GV: Bảng phụ, phấn màu

HS: Máy tính bỏ túi

2 Phương pháp dạy học chủ yếu: Thực hành giải tốn.

III Tiếp trình dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10 phút)

Câu hỏi:

(GV đưa câu hỏi lên bảng phụ)

1 Điền vào chổ cĩ dấu ( … ) để được kết luận đúng

Đối với phương trình: ax2 + bx + c = 0

(a ≠ 0) và biệt thức ∆ = b2 - 4ac

- Nếu ∆ … thì phương trình có 2

nghiệm phân biệt:

x1 = … ; x2 = …

- Nếu ∆ … thì phương trình có nghiệm

kép:

x1 = x2 = …

- Nếu ∆ … thì phương trình vô nghiệm

2 Giải bài tập 15 d / 45 sgk

Khơng giải phương trình, hãy xác định các

- ∆ > 0

x1 =

2

b a

− + ∆ ; x2 =

2

b a

− − ∆

- ∆ = 0

x1 = x2 =

2

b a

- ∆ < 0

Bài tập 15 d / 45 sgk

d) 1,7x2 - 1,2x - 2,1 = 0

a = 1,7 ; b = -1,2 ; c = -2,1

Trang 6

của mỗi phương trình sau:

1,7x2 - 1,2x - 2,1 = 0

GV: Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

GV: Nhận xét, cho điểm

= (-1,2)2 - 4 1,7 (-2,1) = 1,44 + 14,28 = 15,72 > 0 Vậy phương trình cĩ hai nghiệm phân

biệt

Hoạt động 2: Luyện tập (33 phút)

GV: yêu cầu HS làm bài tập 16/ 45 sgk

1 HS đọc to đề bài GV: gọi 3 HS lên bảng giải cùng 1 lúc

HS1: làm câu a

Cả lời cùng làm vào vở rồi theo dỏi nhận xét bài làm

trên bảng của bạn

GV nhận xét cho điểm

HS2: làm câu b

Cả lời cùng làm vào vở nháp rồi theo dỏi nhận xét

bài làm trên bảng của bạn

GV nhận xét cho điểm

HS3: làm câu e

? Có nhận xét gì về bài tập này ?

HS : bài tập này là phương trình

bậc 2 ẩn y

Cả lời cùng làm vào vở rồi theo dỏi nhận xét bài làm

trên bảng của bạn

GV: gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn

GV: nhận xét, cho điểm

GV: yêu cầu HS làm bài tập 20d/ 40sbt

-3x2 + 2x + 8 = 0

Dạng 1: Giải phương trình Bài tập 16/ 45 sgk

a) 2x2 - 7x + 3 = 0

a = 2 ; b = -7 ; c = 3 ∆ = b2 - 4ac

= (-7)2 - 4 2 3 = 49 - 24 = 25 > 0

⇒ ∆ = 25 = 5

x1 = ( )7 5 7 5 12

b a

− − +

b a

− − −

Vậy phương trình cĩ hai nghiệm:

x1 = 3 ; x2 = 1

2

b) 6x2 + x + 5 = 0

a = 6 ; b = 1; c = 5 ∆ = b2 - 4ac

= 1 - 4 6 5 = 1 - 120 = -119 < 0

Vậy phương trình vô nghiệm e) y2 - 8y + 16 = 0

a = 1 ; b = -8 ; c = 16 ∆ = b2 - 4ac

= (-8)2 - 4 1 16 = 64 - 64 = 0

Do đó pt có nghiệm kép

y1 = y2 = ( )8 8

2 2.1 2

b a

− −

− = = = 4

Bài tập 20d/ 40sbt

d) -3x2 + 2x + 8 = 0

hay 3x2 - 2x - 8 = 0

Trang 7

? Em cĩ nhận xét gì về phương trình này ?

HS: Phương trình này cĩ hệ số a = -3 < 0 ?

? Vậy để giải phương trình này trước tiên ta làm thế

nào ?

HS: Nhân 2 vế phương trình với -1 để hệ số a > 0

1 HS lên bảng trình bày bài giải

HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn

GV: nhận xét, cho điểm

GV: lưu ý HS: trước khi giải phương trình bậc 2 cần

xem kỹ phương trình đĩ cĩ gì đặc biệt khơng, nếu

khơng ta mới áp dụng cơng thức nghiệm để giải

phương trình

GV: yêu cầu HS làm bài tập 25a/ 41 sbt

1 HS đọc to đề bài GV: hướng dẫn HS giải

? Hãy chỉ ra các hệ số a ? b ? c ?

HS: a = m; b = 2m - 1; c = m + 2

? Hãy tìm điều kiện cho hệ số a ?

HS: a = m ≠ 0

? Hãy tính ∆ ?

1 HS lên bảng tính ∆

? Phương trình (1) cĩ nghiệm khi nào ?

HS: ∆ ≥ 0

GV hướng dẫn HS tìm tham số m và tìm nghiệm của

phương trình

1 HS lên bảng tim nghiệm của phương

trình theo tham số m

GV yêu cầu HS làm bài tập 21a/

41 SBT

? Hãy chỉ ra các hệ số a, b.c –tính ∆

-a = 3; b = -2; c = -8 ∆ = b2 - 4ac = (-2)2 - 4 3 (-8) = 4 + 96 = 100 > 0

⇒ ∆ = 100 = 10

x1 = ( )2 10 2 10

2

b a

− − +

− + ∆ = = + =

x2 = ( )2 10 2 10 4

b a

− − −

− − ∆ = = − = −

Vậy phương trình cĩ hai nghiệm:

x1 = 2 ; x2 = 4

3

Bài tập 25a/ 41 sbt

mx2 + (2m - 1)x + m + 2 = 0 (1)

a = m; b = (2m - 1); c = m + 2

Đk: m ≠ 0

∆ = b2 - 4ac = (2m - 1)2 - 4.m (m + 2) = 4m2 - 4m + 1 - 4m2 - 8m

= -12m + 1

Để phương trình cĩ nghiệm thì ∆ ≥ 0 Tức là: ⇔ -12m + 1 ≥ 0

⇒ m 1

12

Vậy với m 1

12

≤ thì phương trình (1) cĩ nghiệm

* Nghiệm của phương trình là:

b

− − + −

− + ∆ =

= 1 2 1 12

2

m

− + −

b

− − − −

− − ∆ =

= 1 2 1 12

2

m

− − −

Bài tập 21a/ 41 sbt

2x2 -2 2 x + 1= 0

a = 2; b = -2 2; c = 1 ∆ = b2 - 4ac

Trang 8

1 HS lên bảng giải – cả lớp cùng

làm vào vở – nhận xét bài trên

bảng của bạn

GV nhận xét cho điểm

GV củng cố thêm cho HS về cách

giải phương trình bậc 2 một ẩn

dạng :

ax2 + bx + c = 0 ( a≠0)

ax2 + bx = 0 ( a≠0)

ax2+ c = 0 ( a≠0)

=(− ) - 4.2.1 = 8- 8 = 0

Vậy pt có nghiệm kép

x1 = x2 =

-2

b

a= ( 2 2) 2

2.2 2

− −

=

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Làm bài tập 20, 21,25b / 40, 41 sbt

- Đọc trước bài: Cơng thức nghiệm thu gọn

Ngày đăng: 22/08/2019, 11:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w