“Ngày đầu tiên đi học Giáo viên: Hướng dẫn học sinh đọc: Giọng chậm, dịu, hơi buồn, sầu lắng, chú ý các câu nói của nhân vật tôi, người mẹ cần giọng đọc phù hợp.. * Hoạt động 1: Hình t
Trang 1- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học
- Học sinh: Sách giáo khoa, chuẩn bị bài
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp:
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị vào bài
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm của tuổi học trò thường được lưu giữ bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt là kỷ niệm về buổi đến tường đầu tiên.
“Ngày đầu tiên đi học
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh đọc: Giọng chậm, dịu, hơi
buồn, sầu lắng, chú ý các câu nói của nhân vật tôi, người
mẹ cần giọng đọc phù hợp.
Giáo viên: Đọc thử và gọi 3, 4 học sinh đọc tiếp theo.
Giáo viên: nhận xét cách đọc của học sinh.
- Tìm hiểu tác giả Thanh Tịnh.
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh đọc thầm phần chú thích
và trình bày ngắn gọn về tác giả Thanh Tịnh.
Giáo viên: Chú ý nhấn mạnh:
Thanh Tịnh (1911-1988) quê ở Huế, từng dạy học, viết
báo, làm văn, ông là tác giả của nhiều tập truyện ngắn, thơ
trong đó nổi tiếng nhất là “Quê Mẹ” (Truyện ngắn) và Đi
giữa một màu sen (Truyện thơ).
- Sáng tác của Thanh Tịnh đậm chất trữ tình, toát lên vẻ
đẹp đầm thắm, nhẹ nhàng mà sâu lắng, tình cảm êm dịu,
I Đọc, chú thích:
1 Đọc
2 Chú thích:
- Thanh Tịnh: (1911-1988) quê ở Huế Sáng
tác của Thanh Tịnh đậm chất trữ tình, toát lên vẻ đẹp đầm thắm, nhẹ nhàng mà sâu lắng.
- Từ khó: (SGK)
Trang 2
Trường THCS Ngô Quốc Trị Giáo án Ngữ Văn 8
- Tôi đi học in trong tập Quê Mẹ xuất bản 1941.
Giáo viên: gọi học sinh đọc chú thích trang 8,9 Giáo viên
yêu cầu học sinh giải thích lại và hỏi.
? Ông Đốc là danh từ riêng hay danh từ chung?
? Lạm nhận có phải là nhận bừa?
? Xét về mặt thể loại văn bản có thể xếp bài này vào thể
loại nào? Có thể gọi đây là văn bản nhật dụng, văn bản
biểu cảm được không? Vì sao?
Học sinh: Đây không phải là văn bản nhật dụng mà là văn
bản biểu cảm vì toàn truyện là cảm xúc tâm trạng của
nhân vật trong buổi tựu trường đầu tiên.
? Mạch truyện được kể theo dòng hồi tưởng của nhân vật
tôi theo trình tự thời gian của buổi tựu trường đầu tiên
Vậy ta có thể chia văn bản thành mấy đoạn và nội dung
cảu mỗi đoạn?
Học sinh: Bố cục chia làm 5 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu tưng bừng rộn rã.
=> Khơi nguồn nỗi nhớ.
+ Đoạn 2: Buổi mai hôm ấy trên ngọn núi.
=> Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi trên đường
cùng mẹ đến trường.
+ Đọan 3: Trước sân trường trong các lớp.
=> Tâm trạng và cảm giác của tôi khi đứng giữa sân
trường.
+ Đoạn 4: Ông đốc chút nào hết.
=> Tâm trạng của tôi khi nghe gọi tên và gợi mẹ vào lớp.
+ Đoạn 5: Phần còn lại.
=> Tâm trạng của tôi khi ngồi vào chỗ của mình và đón
nhận tiết học đầu tiên.
3 Tìm hiểu thể loại và bố cục:
- Thể loại: văn bản biểu cảm vì toàn truyện
là cảm xúc tâm trạng của nhân vật trong buổi tựu trường đầu tiên.
- Bố cục chia làm 5 đoạn:
+ Đoạn 1: “Từ đầu tưng bừng rộn rã”.
=> Khơi nguồn nỗi nhớ.
+ Đoạn 2: “Buổi mai hôm ấy trên ngọn núi”.
=> Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi trên đường cùng mẹ đến trường.
+Đoạn3: “Trước sân trường trong các lớp”.
=> Tâm trạng và cảm giác của tôi khi đứng giữa sân trường.
+ Đoạn 4: “Ông đốc chút nào hết”.
=> Tâm trạng của tôi khi nghe gọi tên và gời
mẹ vào lớp.
+ Đoạn 5: Phần còn lại.
=> Tâm trạng của tôi khi ngồi vào chổ của mình và đón nhận tiết học đầu tiên.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết truyện
Giáo viên: Gọi học sinh đọc 4 câu đầu với giọng chậm,
bồi hồi.
? Nổi nhớ buổi tựu trường của tác giả đựơc khơi nguồn từ
thời điểm nào? Vì sao?
Học sinh: Thời điểm gợi nhớ: cuối thu (đầu tháng chín) -
thời điểm khai trường.
- Lý do: sự liên tưởng tương đồng, tự nhiện giữa hiện tại
và quá khứ của bản thân.
? Tâm trạng cả nhân vật Tôi khi nhớ lại những kỹ niệm cũ
như thế nào? Thông qua những tư ngữ nào?
Học sinh: Từ láy: nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã
II Tìm hiểu văn bản:
1 Khơi nguồn kỷ niệm:
- Thời điểm gợi nhớ: cuối thu( đầu tháng chín)- thời điểm khai trường.
- Lý do: sự liên tưởng tương đồng, tự nhiện giữa hiện tại và quá khứ của bản thân.
- Từ láy: nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn
rã diễn tả tâm trạng cảm xúc: cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng.
Trang 3
Trường THCS Ngô Quốc Trị Giáo án Ngữ Văn 8
trong lòng.
Giáo viên: gọi học sinh đọc diễn cảm toàn đoạn chú ý
những câu đối thoại giữa hai mẹ con.
? Tác giả viết :” con đường này tôi đã quen đi lại lắm
lần hôm nay tôi đi học” Tâm trạng đó cụ thể như thế
nào? Những chi tiết nào trong cử chỉ, trong hành động và
lời nói của nhân vật Tôi khiến em chú ý? Vì sao?
Học sinh: Tâm trạng: lần đầu tiên được đến trường học,
bước vào thế giới mới lạ, được tập làm người lớn.
=> Ý nghĩ của nhân vật Tôi trang trọng, đứng đắn.
- Những cử chỉ và hành động: thèm, bặm, ghì, xệch, chúi,
muốn (động từ).
=> Thể hiện tư thế ngộ nghĩnh, ngây thơ và đáng yêu của
chú bé.
Giáo viên: nêu vấn đề:
? Tâm trạng của Tôi khi đến trường, khi đứng giữa sân
trường, khi nhìn cảnh dày đặc cả người nhất là nhìn các
bạn học trò cũ vào lớp là tâm trạng lo sợ vẩn vơ, vừa
bở ngỡ, vừa uớc ao thầm vụng, lại cảm thấy chơ vơ, vụng
về, lúng túng Cách kể tả như vậy thật tinh tế và hay Ý
kiến của em như thế nào?
Học sinh: Thảo luận nêu ý kiến.
- Tâm trạng cảm thấy chơ vơ vụng về, lúng túng, muốn
buớc nhanh mà sao toàn thân cứ run run, cứ dềng dàng,
chân co, chân duỗi.
=> Tâm trạng buồn cười.
? Tâm trạng của Tôi khi nghe ông Đốc đọc bản danh sách
mới như thế nào?
Học sinh: Nghe ông Đốc gọi học sinh mới vào lớp trong
không khí trang nghiêm được mọi người chú ý đã lúng
túng càng lúng túng hơn.
? Vì sao Tôi bất giác giúi đầu vào lòng mẹ Tôi nức nở
khóc khi chuẩn bị bước vào lớp?
Học sinh: Tôi nức nở khóc đó là cảm giác nhất thời của
một đứa bé nông thôn rụt rè khi được tiếp xúc với đám
động mà thôi.
Giáo viên: gọi học sinh đọc đoạn cuối cùng.
? Tâm trạng của Tôi khi bước vào chổ lạ lùng như thế
nào?
Học sinh: Cảm giác của Tôi khi bước vào chổ lạ 2 thì nhìn
cái gì cũng mới lạ và hay hay.
? Hình ảnh một con chim liệng đến đứng bên bờ cửa sổ,
hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay cao có phải đơn thuần
chỉ có ý nghĩa thực hay không? Vì sao?
Học sinh : Hình ảnh con chim nón đứng bên bờ cửa sổ,
hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay cao gợi nhớ, tiếc nhớ
những ngày trẻ thơ chơi bời đã chấm dứt đã chuyển sang
2 Tâm trạng và cảm giác của Tôi khi cùng
mẹ đến trường buổi đầu tiên:
- Tâm trạng: lần đầu tiên được đến trường học, bước vào thế giới mới lạ, được tập làm người lớn.
=> Ý nghĩ của nhân vật Tôi trang trọng, đứng đắn.
- Những cử chỉ và hành động: thèm, bặm, ghì, xệch, chúi, muốn (động từ).
=> Thể hiện tư thế ngộ nghĩnh, ngây thơ và đáng yêu của chú bé.
3 Tâm trạng và cảm giác khi Tôi đến trường:
- Tâm trạng cảm thấy chơ vơ, vụng về, lúng túng, muốn buớc nhanh mà sao toàn thân cứ
run run, cứ dềng dàng, chân co, chân duỗi.
=> Tâm trạng ngây thơ, đáng yêu, buồn cười.
4 Tâm trạng của Tôi rời tay mẹ bước vào lớp:
- Nghe ông Đốc gọi học sinh mới vào lớp trong không khí trang nghiêm được mọi người chú ý đã lúng túng càng lúng túng hơn.
- Tôi nức nở khóc đó là cảm giác nhất thời
của một đứa bé nông thôn rụt rè khi được tiếp xúc với đám động mà thôi.
5 Tâm trạng của Tôi khi ngồi vào chổ và đón nhận tiết học đầu tiên.
- Cảm giác của Tôi khi bước vào chổ lạ thì nhìn cái gì cũng mới lạ và hay hay.
- Hình ảnh con chim nón đứng bên bờ cửa
sổ, hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay cao -> gợi nhớ, tiếc nhớ những ngày trẻ thơ chơi bời đã chấm dứt đã chuyển sang một gai đoạn mới: làm học sinh , làm người lớn -> Cách kết thúc tự nhiên bất ngờ, khép lại bài văn và mở ra một thế giới mới, một bầu
Trang 4
Trường THCS Ngô Quốc Trị Giáo án Ngữ Văn 8
? Dòng chữ tôi đi học kết thúc truyện có ý nghĩa gì?
Học sinh: Cách kết thúc tự nhiên bất ngờ, khép lại bài văn
và mở ra một thế giới mới, một bầu trời mới, một khoảng
không gian và thời gian mới Dòng chữ thể hiện chủ đề
1 Vai trò của thiên nhiên trong truyện ngắn này như thế nào?
2 Chất thơ của truyện thể hiện từ những yếu tố nào? Có thể gọi truyện ngắn này là bài thơ bằng văn xuôi được không? Vì sao?
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài.
- Soạn bài: Trong lòng mẹ.
Trang 5
Trường THCS Ngô Quốc Trị Giáo án Ngữ Văn 8
Tuần 1
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ trong mối quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học
- Học sinh: Sách giáo khoa, chuẩn bị bài
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị vào bài
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới :
* Hoạt động 1: Ôn tập từ đồng nghĩa và trái nghĩa.
- Giáo viên: gợi dẫn: Ở lớp 7 các em đã được học về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa Bây giờ em nào
có thể cho ví dụ về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa?
Học sinh: Từ đồng nghĩa: Máy bay - tàu bay - phi cơ.
Nhà thương - bệnh viện.
Chết - từ trần - hy sinh - mất.
Từ trái nghĩa: Sống - chết.
Nóng - lạnh Tốt - xấu.
? Em có nhận xét gì về mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ trong hai nhóm trên?
Học sinh: Các từ có quan hệ bình đẳng về nghĩa cụ thể:
+ Các từ đồng nghĩa trong nhóm có thể thay thế cho nhau trong một câu văn cụ thể.
+ Các từ trái nghĩa trong nhóm có thể loai trừ nhau khi lựa chọn để đặt câu.
Giáo viên: nhận xét của các em là đúng Hôm nay, chúng ta học bài mới: Cấp độ khái của nghĩa từ ngữ.
* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm từngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp
Giáo viên: yêu cầu học sinh xem sơ đồ và trả lời các câu
Trang 6
Trường THCS Ngô Quốc Trị Giáo án Ngữ Văn 8
hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá? Tại
Giáo viên: Đưa bài tập nhanh:
- Cho các từ sau: cây, cỏ, hoa.
? Tìm các từ ngữ có phạm vi nghĩa hẹp hơn cây, cỏ, hoa
và tìm từ ngữ có nghĩa rộng hơn ba từ trên?
Thú Động vật rộng hơn:
Chim.
Cá.
* Hoạt động 3: Hệ thống hoá kiến thức
Giáo viên: yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi.
? Qua sơ đồ trên em hãy cho biết thế nào là một từ có
nghĩa rộng và nghĩa hẹp?
Học sinh: Một từ có nghĩa rộng khi phạm vi của nó bao
hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.
- Một từ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của nó được
bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.
? Một từ ngữ có hể vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp
được không? Tại sao?
Học sinh: Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng, vừa có
nghĩa hẹp vì tính chất rộng hẹp của nghĩa từ ngữ chỉ là
tương đối.
- Một từ có nghĩa rộng khi phạm vi của nó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.
- Một từ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của
nó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một
từ ngữ khác.
- Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp vì tính chất rộng hẹp của nghĩa từ ngữ chỉ là tương đối.
* Ghi nhớ : SGK.
* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập.
Giáo viên: gọi học sinh đọc bài tập 1.
? Bài tập 1 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Lập sơ đồ thể hiện khái quát nghĩa của từ ngữ.
Giáo viên: hướng dẫn học sinh làm bài.
Giáo viên: gọi học sinh đọc bài tập 2.
? Bài tập 2 yêu cầu điều gì?
II Luyện tập.
1 Bài tập 1:
Học sinh: về nhà làm bài.
2 Bài tập 2.
Trang 7
Trường THCS Ngô Quốc Trị Giáo án Ngữ Văn 8
Học sinh: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với các từ dưới
đây.
Giáo viên: hướng dẫn học sinh làm bài.
Giáo viên : gọi học sinh đọc bài tập 3.
? Bài tập 3 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Tìm từ ngữ có nghĩa hẹp hơn.
Giáo viên: hướng dẫn học sinh làm bài.
Giáo viên: gọi học sinh đọc bài tập 4.
? Bài tập 4 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Tìm những từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa
của mỗi nhóm từ đã cho.
Giáo viên: hướng dẫn học sinh làm bài.
Giáo viên: gọi học sinh đọc bài tập 5.
? Bài tập 5 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Tìm 3 động từ thuộc phạm vi nghĩa
Đuổi.
4 Củng cố:
? Thế nào là một từ có nghĩa rộng và một từ có nghĩa hẹp?
? Một từ ngữ có hể vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp được không? Tại sao?
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài.
- Làm bài tập còn lại.Bài tập 1 và 4 trang 10 và 11.
- Soạn bài: Trường từ vựng.
Trang 8
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học
- Học sinh: Sách giáo khoa, chuẩn bị bài
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị vào bài
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới:
Bất cứ một văn bản nào cũng có một chủ đề, các câu văn trong một văn bản phải xoay quanh chủ đề đó Đó chính là sự thống nhất về chủ đề của văn bản.
* Hoạt động 1: Hình thành khái niệm chủ đề của văn bản
Giáo viên: yêu cầu học sinh đọc thầm văn bản” Tơi di
học” sau đĩ trả lời các câu hỏi.
? Văn bản miêu tả những việc đang xảy ra hay đã xảy
ra?
Học sinh: Văn bản miêu tả những việc đã xảy ra, đĩ là
những hồi tưởng của tác giả về ngay đầu tiên tới trường.
? Tác giả viết văn bản này nhằm mụch đích gì?
Học sinh: đề phát biều ý kiến và bộc lộ cảm xúc của
mình về một kỷ niệm sâu sắc từ thuở thiếu thời.
Giáo viên chốt lại: chủ đề của văn bản là vấn đề chủ
chốt, những ý kiến, những cảm xúc của tác giả được thể
hiện một cách nhất quán trong văn bản.
I Chủ đề của văn bản
- Văn bản miêu tả những việc đã xảy ra, đĩ là những hồi tưởng của tác giả về ngay đầu tiên tới trường.
- Mục đích: đề phát biều ý kiến và bộc lộ cảm xúc của mình về một kỷ niệm sâu sắc từ thuở thiếu thời.
=> Chủ đề của văn bản là vấn đề chủ chốt, những ý kiến, những cảm xúc của tác giả được thể hiện một cách nhất quán trong văn bản
* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm tính thống nhất về chủ đề văn bản
Giáo viên : nêu vấn đề 1:
? Để tái hiện những kỷ niệm về ngày đầu tiên đi học, tác
giả đã đặt nhan đề của văn bản và sử dụng từ ngữ, câu
như thế nào?
Học sinh:
- Nhan đề: Tơi đi học cĩ nghĩa tường minh => nội dung
nĩi về chuyện đi học.
- Các từ ngữ: những kỉ niệm mơn man của buổi tựu
trường lần đầu tiên đến trường
II Hình thành khái niệm tính thống nhất về chủ đề văn bản.
- Nhan đề: Tơi đi học cĩ nghĩa tường minh => nội dung nĩi về chuyện đi học.
- Các từ ngữ: những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường lần đầu tiên đến trường
- Các câu: Hơm nay, tơi đi học Hằng năm, cứ vào cuối thu
Trang 9
Trường THCS Ngô Quốc Trị Giáo án Ngữ Văn 8
- Các câu: Hôm nay, tôi đi học Hằng năm, cứ vào cuối
thu
Giáo viên: đặt vấn đề 2:
? Đề tô đậm cảm giác trong sáng của nhân vật tôi ngày
đầu tiên đi học, tác giả đã sử dụng các từ ngữ và chi tiết
nghệ thuật nào?
Học sinh:Tác giả đã sử dụng các từ ngữ và chi tiết nghệ
thuật ở những đoạn khác nhau như:
a Trên đường đến trường:
- Con đường quen đi lại lắm lẫn bỗng đổi khác, mời mẻ.
- Hành động lội qua sông thả diều => chuyển việc đi
học thật thiêng liêng, tự hào.
b Trên sân trường:
- Ngôi truờng cao ráo, sạch sẽ =>lo sợ vẩn vơ.
- Ngỡ ngàng khi xếp hàng vào lớp.
c Trong lớp học:
- Cảm giác bâng khuâng khi xa mẹ.
Giáo viên: nêu vấn đề 3:
? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
Học sinh: văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ
biểu đạt chủ đề đã xác định , không xa rời hay lạc sang
chủ đề khác.
? Tính thống nhất nay thể hiện ở các phương diện nào?
Học sinh: Tính thống nhất của văn bản thể hiện ở các
phương diện:
- Hình thức: nhan đề của văn bản.
- Nội dung: mạch lạc, từ ngữ chi tiết tập truing làm rõ ý
đồ.
- Đối tượng: xoay quanh nhân vật Tôi.
Giáo viên: gọi học sinh đọc phần ghi nhớ.3
a Trên đường đến trường:
- Con đường quen đi lại lắm lẫn bỗng đổi khác, mời mẻ.
- Hành động lội qua sông thả diều => chuyển việc đi học thật thiêng liêng, tự hào.
b Trên sân trường:
- Ngôi truờng cao ráo, sạch sẽ =>lo sợ vẩn vơ.
- Ngỡ ngàng khi xếp hàng vào lớp.
c Trong lớp học:
- Cảm giác bâng khuâng khi xa mẹ.
- Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác.
+ Tính thống nhất của văn bản thể hiện ở các phương diện:
- Hình thức: nhan đề của văn bản.
- Nội dung: mạch lạc, từ ngữ chi tiết tập truing làm rõ ý đồ.
- Đối tượng: xoay quanh nhân vật Tôi.
* Ghi nhớ: SGK.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập
Giáo viên: gọi học sinh đọc bài tập 1.
? Bài tập 1 yêu cầu điều gi?
Học sinh: Phân tích tính thống nhất về chủ của văn bản.
Giáo viên: hướng dẫn học sinh làm bài.
Trang 10
Trường THCS Ngô Quốc Trị Giáo án Ngữ Văn 8
Giáo viên: gọi học sinh đọc bài tập 2.
? Bài tập 2 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Ý nào làm bài viết lạc đề.
Giáo viên: hướng dẫn học sinh làm bài.
Giáo viên: gọi học sinh đọc bài tập 3.
? Bài tập 3 yêu cầu điều gì?
Học sinh: tìm các ý cho thật xác với yêu cầu của đề.
Giáo viên: hướng dẫn học sinh làm bài.
? Thế nào là chủ đề của văn bản?
? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
? Tính thống nhất của văn bản thể hiện ở các phương diện nào?
Trang 11+ Tích hợp với phần Tiếng việt ở bài Trường từ vựng và phần tập làm văn ở bài Bố cục văn bản, đặc biệt là sự sắp xếp các ý của phần thân bài.
+ Rèn luyện kĩ năng phần tích nhân vật, khái quát đặc điểm tính cách, lời nói nét mặt, tâm trạng của nhân vật.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học
- Học sinh: Sách giáo khoa, chuẩn bị bài
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị vào bài
2 Kiểm tra bài cũ
? Văn bản Tôi đi học được viết theo thể loại nào? Vì sao em biết?
Học sinh: - Thể loại: văn bản biểu cảm vì toàn truyện là cảm xúc tâm trạng của nhân vật trong buổi tựu trường đầu tiên.
? Văn bản được chia làm mấy phần?
Học sinh:
- Bố cục chia làm 5 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu tưng bừng rộn rã.
=> Khơi nguồn nỗi nhớ.
+ Đoạn 2: Buổi mai hôm ấy trên ngọn núi.
=> tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi trên đường cùng mẹ đến trường.
+ Đạon 3: Trước sân trường trong các lớp.
=> tâm trạng và cảm giác của tôi khi đứng giữa sân trường.
+ Đoạn 4: Ông đốc chút nào hết.
=> tâm trạng của tôi khi nghe gọi tên và gời mẹ vào lớp.
+ Đoạn 5: Phần còn lại.
=> Tâm trạng của tôi khi ngồi vào chổ của mình và đón nhận tiết học đầu tiên.
? Một trong những thành công của việc thể hiện cảm xúc, tâm trạng của Thanh Tịnh trong bài Tôi đi học là biện pháp so sánh Em hãy nhắc lại 3 so sánh trong bài và phân tích hiệu quả nghệ thuật đó?
3 Bài mới :
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Tuổi thơ cay đắng, tuổi thơ ngọt ngào, tuổi thơ dữ dội, tuổi thơ êm đềm, tuổi thơ của em, tuổi thơ của tôi Ai cũng có một tuổi thơ, một thời thơ ấu đã trôi qua và không bao giờ trở lại Những ngày thơ ấu
Trang 12
Trường THCS Ngô Quốc Trị Giáo án Ngữ Văn 8
của nhà văn Nguyên Hồng đã được kể, tả, nhớ lại rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dạy mà thấm đẫm tình yêu Đó là tình yêu mẹ.
* Hoạt động 2: Huớng dẫn đọc, tìm hiểu tác giả, từ khó, bố cục, thể loại văn bản
Giáo viên: gọi học sinh đọc chậm phần chú thích.
Giáo viên nhấn mạnh học sinh chú ý các từ ngữ, hình
ảnh thể hiện cảm xúc thay đổi nhận vật tôi, nhất là đoạn
cuối của cuộc trò chuyện với bà cô, đoạn tả chú bé Hồng
nằm trong lòng mẹ.
Giáo viên: hướng dẫn học sinh đọc thầm phần chú thích
và trình bày ngắn gọn về phần tác giả Nguyên Hồng.
Giáo viên: gọi học sinh đọc phần chú thích trang 19,20
Giáo viên có tể hỏi thêm.
Giáo viên Giáo viên: Nhân vật kể chuyện xưng tôi ngôi
thứ nhất cũng chính là tác giả kể chuyện đời mình một
cách trung thực chân thành.
? Văn bản này thuộc thể loại gì ?
Học sinh: Thể loại: Tiểu thuyết tự thuật - kết hợp, kể
chuyện-miêu tả- biểu cảm.
? Văn bản này bố cục chia làm mấy phần?Nội dung?
Học sinh: Bố cục chia làm hai đoạn:
+ Từ đầu người hỏi đến chứ.
=> Cuộc trò chuyện giữa bé hồng và bà cô.
+ Đoạn còn lại.
=> Cuộc gặp gỡ giữa hai mẹ con bé Hồng.
Giáo viên: nêu vấn đề: so với bố cục, mạch truyện và
cách kể chuyện bài trong lòng mẹ có gì giống va khác
nhau với Tôi đi học.
Học sinh:
- Giống: Kể tả theo trình tự thời gian
Kể tả biểu hiện cảm xúc không hợp.
- Khác: Tôi đi học chuyện liền ạch, trong một khoảng
một thời gian ngắn, không ngắt quãng: buổi sáng đầu
tiên đến trường.
Trong lòng mẹ: chuyện không thật liền; có một gạch
nối nhỏ, ngắn về thời gian dài ngày khi chưa gặp v2 khi
- Bố cục chia làm hai đoạn:
+ Từ đầu người hỏi đến chứ.
=> Cuộc trò chuyện giữa bé hồng và bà cô + Đoạn còn lại.
=> Cuộc gặp gỡ giữa hai mẹ con bé Hồng.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc- kể và tìm chi tiết
Giáo viên: hướng dẫn học sinh đọc văn bản.
Giáo viên: yêu cầu học sinh đọc lại đoạn kể về cuộc gặp
gỡ và đối thoại giữa bà cô và bé Hồng.
?Nhân vật bà cô được thể hiện qua những chi tiết nào kể
tả nào? Những chi tiết ấy kết hợp với nhau như thế nào
và nhằm mụch đích gì? Mục đích ấy có đạt không?
Học sinh:
- Bà cô cười hỏi cháu có vẻ quan tâm thương cháu
II Tìm hiểu văn bản.
1 Nhân vật bà cô:
- Bà cô cười hỏi cháu có vẻ quan tâm thương cháu
=> Rất kịch: giả dối, giả vờ.
- lời nói cử chỉ => độc ác của bà cô: hành hạ, nục mạ đúa bé tự trong và ngây thơ bằng cách xoáy sâu vào nổi đau, nổi khổ tâm của nó.
Trang 13
Trường THCS Ngô Quốc Trị Giáo án Ngữ Văn 8
=> rất kịch: giả dối, giả vờ.
- lời nói cử chỉ => độc ác của bà cô: hành hạ, nục mạ
đúa bé tự trong và ngây thơ bằng cách xoáy sâu vào nổi
đau, nổi khổ tâm của nó.
? Sau đó cuộc đối thoại diễ ra như thế nào?
Học sinh: Bà cô tỏ ra lạnh lùng vô cảm trước sự đau đớn
xót xa của đứa cháu.
Giáo viên: Việc bà cô mặc kệ cháu cười dài trong tiếng
khóc, vẩn cứ tươi cười kể các chuyện về chị dâu mình,
rồi lại đổi giọng vỗ vai nghiêm nghị tỏ ra sự thương xót
anh trai - bố bé Hồng Tất cà những điều đó càng làm lộ
rõ bản chất gì của bà cô?
Học sinh: => Đó là người đàn bà lạnh lùng, độc ác,
thâm hiểm.
? Hoàn cảnh sống hiện tại của bé Hồng như thế nào?
Học sinh: Hoàn cảnh đáng thương của bé Hồng:
+ Bố chơi bời nghiện ngập, mất sớm.
+ Mẹ tha hương cầu thực.
+ Hồng phải sống với bà cô lạnh lùng.
? Qua cuộc trò chuyện với bà cô, Hồng có tâm trạng như
thế nào?
Học sinh: Hồng rất muốn thăm mẹ.
? Hồng trả lời như thế nào ?Qua đó Hồng nhận ra điều
gì?
Học sinh: Hồng trả lời không => nhận ra sự giả dối
trong giọng nói của bà cô.
- Nghe cô nói Hồng đã “cười dài trong tiếng khóc” Xúc
dộng tích tụ, trào dâng, đau xót và dạt dào niềm tin yêu
người mẹ khốn khổ của mình.
Giáo viên: Trước những câu hỏi, lời khuyên như xác
muối vào lòng bé Hồng như thắt ại vì đau đớn, vì tủi
nhục, xúc động vì thương mẹ và thương mình.
Giáo viên: nêu vấn đề thảo luận: Tiếng gọi thảng thốt,
bối rối: Mợ ơi! Của bé Hồng và cái giả thiết mà tác giả
đặt ra Nếu người quay mặt lại ấy là người khác chứ
không phải mẹ mình thì cảm giác tủi thẹn của bé Hồng
đã được làm rõ bằng một so sánh kì lạ và đầy sực thuyết
phục: “Khác gì cái ảo ảnh giữa sa mạc”
? Ý kiến của em về tâm trạng của bé Hồng và hiệu quả
nghệ thuật của biện pháp so sánh ấy?
Học sinh: Tiếng gọi “Mợ ơi!Mợ ơi!” cuống quýt, mừng
tủi, xót xa, đau đớn, hy vọng
- So sánh - giả định : bộc lộ tâm trạng: hi vọng tột cùng
– thất vọng cũng tột cùng.
Giáo viên: gọi học sinh đọc lại đoạn văn tả cảnh bé
Hồng gặp lại mẹ, trèo lên xe nằm trong lòng mẹ.
- Bà cô tỏ ra lạnh lùng vô cảm trước sự đau đớn xót xa của đứa cháu.
=> Đó là người đàn bà lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm.
2 Nhân vật bé Hồng.
a Diễn biến tâm trạng của bé Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô.
- Hoàn cảnh đáng thương của bé Hồng:
+ Bố chơi bời nghiện ngập, mất sớm.
+ Mẹ tha hương cầu thực.
+ Hồng phải sống với bà cô lạnh lùng.
- Hồng rất muốn thăm mẹ=> Hồng trả lời không => nhận ra sự giả dối trong giọng nói của bà cô.
- Nghe cô nói Hồng đã “cười dài trong tiếng khóc” Xúc động tích tụ, trào dâng, đau xót và dạt dào niềm tin yêu người mẹ khốn khổ của mình.
b Diễn biến tâm trạng của bé Hồng khi được bất ngờ gặp mẹ, đuợc nằm trong lòng mẹ.
- Tiếng gọi “Mợ ơi!Mợ ơi!” cuống quýt, mừng tủi, xót xa, đau đớn, hy vọng
- So sánh - giả định: bộc lộ tâm trạng: hi vọng tột cùng- thát vọng cũng tột cùng.
Trang 14
Trường THCS Ngô Quốc Trị Giáo án Ngữ Văn 8
? Cử chỉ hành động và tâm trạng của bé Hồng khi bất
ngờ gặp đúng mẹ mình như thế nào?
Học sinh:
- Niềm sung sướng vô bờ, dạt dào Miên man được
mnằm trong lòng mẹ, được cảm nhận bằng tất cả các
giác quan của bé.
- Trong lòng mẹ, hạnh phúc dạt dào, tất cả những phiền
muộn, những sầu đau, tủi hổ chớp mắt trôi đi chỉ còn lại
lòng kính yêu mẹ vô bờ
Giáo viên: gọi học sinh đọc phần ghi nhớ.
- Niềm sung sướng vô bờ, dạt dào Miên man được mnằm trong lòng mẹ, được cảm nhận bằng tất cả các giác quan của bé.
- Trong lòng mẹ, hạnh phúc dạt dào, tất cả những phiền muộn, những sầu đau, tủi hổ chớp mắt trôi đi chỉ còn lại lòng kính yêu mẹ vô bờ
* Ghi nhớ: SGK.
4 Củng cố:
? Vì sao xếp “Tôi đi học” và “Trong lòng mẹ” là hồi kí tự truyện?
- Gợi ý: tác giả kể lại thời thơ ấu của mình một cách chân thật nhất.
? Nêu ý nghĩa của đoạn trích Trong lòng mẹ?
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài.
- Soạn bài: “Tức nước vỡ bờ”.
Trang 15- Nắm được khái niệm trường từ vựng.
- Nắm được mối quan hệ ngữ nghĩa giữa trường từ vựng với các hiện tượng đồng nghĩa, trái nghĩa
và các thủ pháp nghệ thuật ần dụ, hốn dụ, nhấn hố.
- Rèn luyện kĩ năng lập trường từ vựng và sử dụng trường từ vựng trong nĩi và viết.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học
- Học sinh: Sách giáo khoa, chuẩn bị bài
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị vào bài
2 Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ?
Học sinh: - Một từ cĩ nghĩa rộng khi phạm vi của nĩ bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.
- Một từ cĩ nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của nĩ được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.
Giáo viên: kiểm tra tập học sinh
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
Ở tiết trước, ta đã xét về cấp độ khái độ của nghĩa từ ngữ Còn hôm nay, ta xét về hợp các từ có chung một nét nghĩa vào một trường từ vựng Vậy “trường từ vựng” là gì?
* Hoạt động 1: Hình thành khái niệm trường từ vựng
Giáo viên: yêu cầu học sinh đọc kĩ đoạn văn trong sgk,
chú ý các từ in đậm sau đĩ trả lời câu hỏi.
? Các từ in đậm dùng để chỉ đối tượng là người, động
vật hay sự vật?
Học sinh: Mặt, da, gị má, mắt, đùi, đầu, tay, miệng
=> Chỉ người.
? Nét chung về nghĩa của nhĩm từ trên là gì?
Học sinh: Nét chung về nghĩa: chỉ bộ phận cơ thể người.
Giáo viên: gọi học sinh đọc ghi nhớ.
Giáo viên: đưa bài tập nhanh.
- Cho các nhĩm từ sau: cao, thấp, lùn, gầy, béo, bị thịt
? Nếu dùng nhĩm từ trên để miểu tả người thì trường tự
* Ghi nhớ: SGK.trang 21.
Trang 16
Trường THCS Ngô Quốc Trị Giáo án Ngữ Văn 8
Học sinh: Chỉ hình dáng của con người.
* Hoạt động 2: Các bậc của trường từ vựng
Giáo viên: yêu cầu học sinh đọc kĩ mục I2 trong sgk và
trả lời các câu hỏi sau:
? Một trường từ vựng có thể bao gồm những trường từ
vựng nhỏ nào? Cho ví dụ?
Học sinh: Các trường từ vựng mắt:
+ Bộ phận của mắt: lòng đen, con ngươi, lông mày
+ Đặc điểm của mắt: đờ đãn, sắc, lờ đờ, tinh anh, toét,
mù, loà
+ Càm giác của mắt: chói, quáng, hoa, cộm
+ bệnh về mắt: quáng gà, thong manh, cận thị, viễn thị.
+ Hoạt động của mắt: nhìn, trông, thấy, liếc, nhòm
? Trong một trường từ vựng có thể tập hợp những từ có
từ loại khác nhau không? Tại sao?
Học sinh: Có thể tập hợp những từ có từ loại khác nhau
vì:
+ Danh từ chỉ sự vật: con người
+ Động từ chỉ hoạt động: ngó, liếc
+ Tính từ chỉ tính chất: lờ đờ, inh anh
? Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều
trường từ vựng khác nhau không ? vì sao?
Học sinh: Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường
từ vựng khác nhau Ví dụ: từ ngọt.
+ Trường từ vựng mùi vị: chát, thơm
+ Trường âm thanh: the thé, êm dịu
+ Trường thời tiết: hanh, ẩm
? Em hãy cho biết tác dụng của cách chuyển trường từ
vưng trong thơ văn và trong cuộc sống hằng ngày? Cho
ví dụ?
Học sinh: Tác dụng làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
Ví dụ: + Trường từ vựng về người chuyển sang trường
từ vựng về động vật:
Suy nghĩ của con người : tưởng, ngỡ, nghĩ
Hành động của con người: mừng, vui, buồn
Cách xưng hô của con người: cô, cậu, tớ
- Thường có 2 bậc trường từ vựng lớn nhỏ.
- Các từ trong 1 trường từ vựng có thể khác nhau về từ loại.
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường
từ vựng khác nhau Ví dụ: từ ngọt.
+ Trường từ vựng mùi vị: chát, thơm
+ Trường âm thanh: the thé, êm dịu
+ Trường thời tiết: hanh, ẩm
- Tác dụng làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
* Hoạt động 3: Phân biệt trường từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Giáo viên: nêu vấn đề:
? Trường từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
khác nhau ở chổ nào?
Học sinh: Trường từ vựng: là tập hợp những từ có ít
nhất một nét chung về nghĩa, trong đó các từ có thê khác
- Trường từ vựng: là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa, trong đó các từ
có thê khác nhau về từ loại.
Vd: trường từ vựng về cây:
Trang 17
Trường THCS Ngô Quốc Trị Giáo án Ngữ Văn 8
nhau về từ loại.
Vd: trường từ vựng về cây:
+ Bộ phận của cây: Thân, rễ
+ Hình dáng của cây: cao, thấp, to, bé
=> Các từ: thân, thấp khác nhau về từ loại
- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là 1 tập hợp các từ
có quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng hay hẹp,
trong đó các từ phải cùng loại.
Vd:
- Tốt (nghĩa rộng) - đảm đang ( hẹp): tính từ.
- Bàn( rộng ) - bàn gỗ( hẹp ): danh từ.
- Đánh( rộng ) - cắn ( hẹp): động từ.
+ Bộ phận của cây: Thân, rễ
+ Hình dáng của cây: cao, thấp, to, bé
=> Các từ : thân, thấp khác nhau về từ loại
- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là 1 tập hợp các từ có quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng hay hẹp, trong đó các từ phải cùng loại.
Vd:
- Tốt (nghĩa rộng) - đảm đang ( hẹp): tính từ.
- Bàn( rộng ) - bàn gỗ( hẹp ): danh từ.
- Đánh( rộng ) - cắn ( hẹp) : động từ.
* Hoạt động 4: hướng dẫn Hoạt động luyện tập.
Giáo viên: Gọi học sinh đọc bài tập 1.
? Bài tập 1 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Tìm các từ thuộc trường từ vựng “ người ruột
thịt “trong văn bản “Trong lòng mẹ”.
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm bài.
Giáo viên: Gọi học sinh đọc bài tập 2.
? Bài tập 2 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Yêu cầu đặt tên cho dãy trường từ vựng đã
cho.
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm bài.
Giáo viên: Gọi học sinh đọc bài tập 3.
? Bài tập 3 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Xác định trường từ vựng trong đoạn văn đã
cho.
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm bài.
Giáo viên: Gọi học sinh đọc bài tập 4.
? Bài tập 4 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Xếp từ đã cho vào đúng trường từ vựng.
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm bài.
* Giáo viên: Hướng dẫn học sinh bài tập 5,6,7 về nhà
- Khứu giác: mũi, miệng, thơm, điếc, thính.
- Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính
4 Củng cố:
- Vậy theo em trường từ vựng là gì?
Trang 18
Trường THCS Ngô Quốc Trị Giáo án Ngữ Văn 8
- Em hãy cho biết tác dụng của cách chuyển trường từ vưng trong thơ văn và trong cuộc sống hằng ngày?
Trang 19- Tích hợp với phần văn ở văn bản Trong lịng mẹ va phần tiếng việt qua bài Trường từ vựng.
- Rèn luyện kĩ năng xâu dựng bố cục văn bản trong nĩi và viết.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học
- Học sinh: Sách giáo khoa, chuẩn bị bài
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị vào bài
2 Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là tính thống nhất của chủ đề văn bản?
Học sinh: - Văn bản cĩ tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, khơng xa rời hay lạc sang chủ đề khác.
? Tính thống nhất của văn bản thể hiện ở các phương diện nào?
Học sinh: Tính thống nhất của văn bản thể hiện ở các phương diện:
- Hình thức: Nhan đề của văn bản.
- Nội dung: Mạch lạc, từ ngữ chi tiết tập truing làm rõ ý đồ.
- Đối tượng: Xoay quanh nhân vật Tơi.
3 Bài mới: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một khía cạnh khác của văn bản, đó là bố cục của văn bản
Vậy bố cục của văn bản là gì?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bố cục của văn bản
Giáo viên: Yêu cầu học sinh dọc văn bản ở mục I sách
giáo khoa và trả lời các câu hỏi.
? Văn bản trên cĩ thể chia ra làm mấy phần? Chỉ rõ ranh
giới giữa các phần đĩ?
Học sinh: Văn bản trên chia làm 3 phần:
- Phần 1: Từ đến khơng mang danh lợi.
- Phần 2: Tiếp theo vào thăm.
- Phần 3: Cịn lại.
?Em hãy cho biết nhiệm vụ của các phần đĩ?
Học sinh: Nhiệm vụ của các phần:
- Phần 1: Giới thiệu Chu Văn An.
- Phần 2: Cơng lao, uy tín và tính cách của ơng.
- Phần 3: Tình cảm của mọi người đối với ơng.
? Em hãy phần tích mối quan hệ giữa các phần trong
I Bố cục của văn bản.
1 Văn bản trên chia làm 3 phần:
- Phần 1: Từ đến khơng mang danh lợi.
- Phần 2: Tiếp theo vào thăm.
- Phần 3: Cịn lại.
2 Nhiệm vụ của các phần:
- Phần 1: Giới thiệu Chu Văn An.
- Phần 2: Cơng lao, uy tín và tính cách của ơng.
- Phần 3: Tình cảm của mọi người đối với ơng.
Trang 20
Trường THCS Ngô Quốc Trị Giáo án Ngữ Văn 8
văn bản?
Học sinh: Mối quan hệ giữa các phần trong văn bản:
- Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau.
- Các phần tập chung làm rõ chủ đề của văn bản là:
Người thầy đạo cao đức trọng.
? Từ vịêc phần tích trên em hãy cho biết bố cục văn bản
gồm mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần? Các phần của
văn bản có quan hệ với nhau như thế nào?
Học sinh: Bố cục văn bản gồm 3 phần.
+ Mở bài: Nêu ra chủ đề của văn bản.
+ Thân bài: Triển khia chủ đề.
+ Kết bài: Tổng kết chủ đề.
=> Các phần trong văn bản luôn gắn bó chặt chẽ với
nhau để tập chung làm rõ chủ đề của văn bản.
3 Mồi quan hệ giữa các phần trong văn bản:
- Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau.
- Các phần tập chung làm rõ chủ đề của văn bản là: Người thầy đạo cao đức trọng.
4 Bố cục văn bản gồm 3 phần.
+ Mở bài: Nêu ra chủ đề của văn bản.
+ Thân bài: Triển khia chủ đề.
+ Kết bài: Tổng kết chủ đề.
=> Các phần trong văn bản luôn gắn bó chặt chẽ với nhau để tập chung làm rõ chủ đề của văn bản.
* Hoạt động 2: Sắp xếp nội dung phần thân bài
Giáo viên: yêu cầu học sinh đọc mục II và trả lời các
câu hỏi.
? Phần thân bài “Tôi đi học” của Thanh Tịnh được xếp
trên cơ sở nào?
Học sinh: Cách sắp xếp:
- Hồi tưởng và đồng hiện.
- Liên tưởng.
? Phần tích diễn biến tâm lí của bé Hồng ở văn bản
Trong Lòng Mẹ của Nguyên Hồng?
Học sinh: Diễn biến tâm lí.
- Tình cảm và thái độ:
+ Yêu mẹ sâu sắc.
+ Căm ghét kẻ nói xấu mẹ.
- Niềm vui hồn nhiên khi được ở trong lòng mẹ.
? Hãy nêu trình tự miêu tả người, vật, con vật, phong
cảnh?
Học sinh: Trình tự miêu tả:
* Người, vật, con vật:
- Không gian: xa => gần hoặc ngược lại.
- Thời gian: quá khứ - hiện tại - đồng hiện.
- Từ ngoại hình đến quan hệ cảm xúc hoặc ngược lại.
* Tả phong cảnh:
- Không gian: rộng - hẹp, gần - xa, cao - thấp.
- Ngoại cảnh đến cảm xúc hặocngược lại.
? Từ các ý phân tích trên em hãy cho biết trình tự sắp
xếp nội dung phần thân bài?
II Cách sắp xếp bố trí nội dung phần thân bài của văn bản.
+ Căm ghét kẻ nói xấu mẹ.
- Niềm vui hồn nhiên khi được ở trong lòng mẹ.
3 Trình tự miêu tả:
* Người, vật, con vật:
- Không gian: xa => gần hoặc ngược lại.
- Thời gian: quá khứ - hiện tại - đồng hiện.
- Từ ngoại hình đến quan hệ cảm xúc hoặc ngược lại.
* Tả phong cảnh:
- Không gian: rộng - hẹp, gần - xa, cao - thấp.
- Ngoại cảnh đến cảm xúc hặocngược lại.
4 Kết luận:
- Văn bản thường có bố cục gồm 3 phần.
Trang 21
Trường THCS Ngô Quốc Trị Giáo án Ngữ Văn 8
Học sinh: Văn bản thường có bố cục gồm 3 phần.
- Nội dung phần thân bài đuợc sắp xếp mạch lạc theo
kiểu bài và ý đồ giao tiếp của người viết.
Giáo viên: gọi học sinh đọc ghi nhớ Trang 25.
- Nội dung phần thân bài đuợc sắp xếp mạch lạc theo kiểu bài và ý đồ giao tiếp của người viết.
Giáo viên: gọi học sinh đọc ghi nhớ Trang 25.
* Hoạt động 3: Luyện tập
Giáo viên: Gọi học sinh đọc bài tập 1.
? Bài tập 1 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Phần tích cách trình bày ý trong đoạn trích.
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm bài.
Giáo viên: gọi học sinh đọc bài tập 2.
? Bài tập 2 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Em sẽ trình ày những ý gì và sắp xếp chúng ra
sau.
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm bài.
1 Bài tập 1:
a Theo không gian:
- Giới thiệu đàn chim: xa - gần.
- Miêu tả đàn chim bằng những quan sát mắt thấy tai nghe xen với miêu tả là cảm xúc và những liên tưởng so sánh.
* Theo không gian: ấn tượng về đàn chim: gần
c Bàn về mối quan hệ giữa sự thật lịch sử và các truyền thuyết.
- Luận chứng về lời bàn trên.
- Phát triển lời bàn và luận chứng.
2 Bài tập 2:
- Học sinh: Về nhà làm bài.
4 Củng cố:
? Bố cục văn bản gồm mấy phần? Nội dung của từng phần?
? Mối quan hệ giữa các phần trong văn bản như thế nào?
Trang 22- Thấy được nghệ thuật kể chuyện, dựng cảnh, tả người, tả việc đặc sắc của tác giả.
- Rèn kuyện kĩ năng phân tích nhân vât qua đối thoại, qua biện pháp đối lập tương phản.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học
- Học sinh: Sách giáo khoa, chuẩn bị bài
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị vào bài
2 Kiểm tra bài cũ
? Em hãy phần tích tậm trạng của bé Hồng khi nằm trong lòng mẹ?
Học sinh:
- Niềm sung sướng vô bờ, dạt dào Miên man được mnằm trong lòng mẹ, được cảm nhận bằng tất
cả các giác quan của bé.
- Trong lòng mẹ, hạnh phúc dạt dào, tất cả những phiền muộn, những sầu đau, tủi hổ chớp mắt trôi
đi chỉ còn lại lòng kính yêu mẹ vô bờ
? Tác phầm “Trong lòng mẹ và Tôi đi học” là những áng văn tự sự đậm chất trữ tình Chất trữ tình, chất thơ ấy được toát lên từ:
a Tâm trạng của nhân vật chính.
b Cảnh thiên nhiên thơ mộng.
c Tình huống truyện.
d Ngôn ngữ giàu biểu cảm, giàu hình ảnh.
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Trong tự nhiên có quy luật đã đuợc khái quát thành câu tục ngữ: “Tức nước vỡ bờ” Trong xã hội
đó quy luật: có áp bức thì có đấu tranh Quy luật ấy đã được chứng minh rất hùng hồn trong chướng XVIII tiểu thuyết Tắt Đèn của Ngô Tất Tố.
* Hoạt động 2: Tổ chức đọc, kể, tìm bố cục
Giáo viên: Yêu cầu học sinh đọc chú thích và nêu những
nét sơ lược về tác giả và tác phẩm.
Giáo viên: Yêu cầu đọc làm rõ không khí truyện hồi
hợp, khẩn trương, căng thẳng ở đoạn đầu, bi hài, sảng
khoái ở đoạn cuối, chú ý thể hiện sự tương phản, đối lập
I Đọc - chú thích.
1 Tác giả - tác phẩm.
2 Đọc.
Trang 23
Trường THCS Ngô Quốc Trị Giáo án Ngữ Văn 8
giữa các nhân vật trong đoạn trích.
Giáo viên: Gọi giải thích những từ khó.
? Qua phần đọc văn bản và dựa vào nội dung đoạn trích
chúng ta có thể chia đoạn trích thành mấy đoạn?
* Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
Giáo viên: Có thể nói toàn bộ nội dung đoạn trích kể
chuyện buổi sáng ở nhà chị Dậu, khi anh Dậu vừa tỉnh
lại, chị Dậu vừa thương xót, vừa lo lắng, vừa hồi hợp,
vừa chờ đợi.
? Qua đấy ta có thể thấy tình cảnh gia đình của chị Dậu
như thế nào?
Học sinh: Tình thế của gia đình chị Dậu:
- Món nợ sưu nhà nước vẫn chưa có cách gì trả được.
- Anh Dậu đau ốm.
- Chị Dậu người đàn bà nghèo xác xơ với 3 đứa con đói
khát.
Giáo viên: nêu vấn đề thảo luận.
? Trong đoạn văn ngắn vừa đọc em thấy cai lệ hiện lên
như thế nào? Bản chất tính cách của hắm ra sao? Những
lời nói cử chỉ và hành động của hắn đối với anh Dậu,
với chị Dậu khi đến thúc sưu thuế được Ngô Tất Tố
miệu tả như thế nào? Chi tiết cai Lệ bị chi Dậu ấn giúi
ra cửa, ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham
nhãm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu thuế đã gợi cho em
cảm xúc và liên tưởng gì?
Học sinh: Nhân vật cai Lệ:
- Là tên tay sai chuyên nghiệp mạt hạn của huyện và
quan phủ.
- Ngôn ngữ cửa miệng của hắn là: quát, thét, chửi,
mắng, hầm hè cử chỉ hành động cực kì thô bạo, vũ phu.
- Cai lệ bỏ ngoài tai những lời van xin thảm thiết của chị
Dậu => Cai Lệ như một công cụ bằng sắt vô tri, vô giác,
chỉ có một mụch đích duy nhất: bắt trói anh Dậu giải ra
đình làng theo lệnh quan.
=> Bản chất quen thói bắt nạt, đe dọ, áp bức người khác
còn thực lực thì yếu ớt, hèn kém và đáng cười.
Giáo viên: nêu vấn đề.
II Tìm hiểu văn bản
1 Tình thế của gia đình chị Dậu:
- Món nợ sưu nhà nước vẫn chưa có cách gì trả được.
- Anh Dậu đau ốm.
- Chị Dậu người đàn bà nghèo xác xơ với 3 đứa con đói khát.
- Cai lệ bỏ ngoài tai những lời van xin thảm thiết của chị Dậu, tiếng kêu khóc của hai đứa trẻ, tình cảnh thể thảm của anh Dậu => Cai Lệ như một công cụ bằng sắt vô tri, vô giác, chỉ
có một mụch đích duy nhất: bắt trói anh Dậu giải ra đình làng theo lệnh quan.
Trang 24
Trường THCS Ngô Quốc Trị Giáo án Ngữ Văn 8
? Chị Dậu đã tìm mọi cách để bảo vệ chồng như thế
nào? Quá trình đối phó của chị Dậu với hai tện tay sai
diễn ra như thế nào? Quá trình ấy có hợp lí không? Vì
sao?
Học sinh: Nhân vật chị Dậu.
- Sợ hãi: một mực van xin, tha thiết, xưng cháu, xin
Giáo viên: nêu câu hỏi tiếp.
? Vì sao chị Dậu có đủ dũmg khí để quật ngã 2 tên đàn
ông độc ác, tàn nhẫn ấy? Việc hai tên tay sai thảm bại
trước chị Dậu còn có ý nghĩa gì và chứng tỏ điều gì?
Học sinh:
- Vì lòng yêu thương chồng, chị Dậu không còn một con
đường nào khác.
- Có áp bức thì có đấu tranh.
Giáo viên: Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ.
=> Bản chất quen thói bắt nạt, đe dọ, áp bức người khác còn thực lực thì yếu ớt, hèn kém và đáng cười.
3 Nhân vật chị Dậu.
- Sợ hãi, một mực van xin, tha thiết, xưng
cháu, xin ông.
=> Chị luôn xem mình là kẻ nghèo khổ bậc nhất nhì trong làng.
- Khi cai lệ chạy sầmsập vào anh Dậu => chị Dậu thay đổi tháy độ:
+ Xưng hô; mày, bà => lời cảnh báo.
+ Hành động: nhanh nhẹn: “túm tóc hắn, lẳng một cái khiến hắn ngã nhào ra thềm”.
- Vì lòng yêu thương chồng, chị Dậu không còn một con đường nào khác.
Trang 25- Tích hợp với văn ở văn bản “ Tức nước vỡ bờ”, với tiếng việt qua bài “Trường từ vựng”.
- Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn hồn chỉnh theo các yêu cầu về kiến trúc và ngữ nghĩa.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học
- Học sinh: Sách giáo khoa, chuẩn bị bài
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị vào bài
2 Kiểm tra bài cũ
? Bố cục văn bản gồm mấy phần? Kể ra? Nhiệm vụ của từng phần?
Học sinh: Bố cục văn bản gồm 3 phần.
+ Mở bài: Nêu ra chủ đề của văn bản.
+ Thân bài: Triển khia chủ đề.
+ Kết bài: Tổng kết chủ đề.
? Các phần của văn bản cĩ quan hệ với nhau như thế nào?
Học sinh: Các phần trong văn bản luơn gắn bĩ chặt chẽ với nhau để tập chung làm rõ chủ đề của văn bản.
3 Bài mới: - GV giới thiệu về mục tiêu trọng tâm của bài học:
Để phục vụ cho bài TLV số 1, hôm nay ta sẽ tìm hiểu việc xây dựng đoạn văn trong văn bản.
* Hoạt động 1: Hình thành khái niệm đoạn văn
Giáo viên: yêu cầu học sinh đọc mục I SGK và trả lời
các câu hỏi sau:
? Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý viết thành mấy đoạn
văn?
Học sinh: Văn bản trên gồm 2 ý Mỗi ý viết thành một
đoạn văn.
? Dấu hiệu hình thức nào giúp em nhận biết đoạn văn?
Học sinh: Viết hoa lùi đầu dịng và dấu chấm xuống
dịng.
? Vậy theo em đạon văn là gì?
Học sinh: Đoạn văn là:
- Đợn vị trực tiếp tạo văn bản.
- Về hình thức: Viết hoa lùi đầu dịng và cĩ dấu chấm
xuống dịng.
I Thế nào là đoạn văn.
1 Văn bản trên gồm 2 ý Mỗi ý viết thành một đoạn văn.
2 Viết hoa lùi đầu dịng và dấu chấm xuống dịng.
3 Đoạn văn là:
- Đợn vị trực tiếp tạo văn bản.
- Về hình thức: Viết hoa lùi đầu dịng và cĩ dấu chấm xuống dịng.
Trang 26
Trường THCS Ngô Quốc Trị Giáo án Ngữ Văn 8
- Về nội dung: Thường diễn đạt một ý tương đối hoàn
chỉnh.
- Về nội dung: Thường diễn đạt một ý tương đối hoàn chỉnh.
* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn
Giáo viên: Yêu cầu học sinh đọc thầm văn bản và tìm
các từ ngữ chủ đề cho mỗi đoạn văn.
? Truớc hết em nào cho biết từ ngữ chủ đề là gì?
Học sinh: Là từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong
đoạn văn.
? Trong văn bản trên em hãy cho biết đâu là từ ngữ chủ
đề của mỗi đoạn văn?
Học sinh : Các từ ngữ chủ đề:
- Đoạn 1: Ngô Tất Tố.( Ông, Nhà văn ).
- Đoạn 2: Tắt đèn.( Tác phẩm ).
Giáo viên: Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn thứ 2 của
văn bản và trả lời các câu hỏi.
? Ý khái quát bao trùm của cả đoạn văn là gì?
Học sinh: Đoạn văn đánh giá những thành công của Ngô
Tất Tố => Khẳng định phẩm chất người lao động chân
chính.
? Câu nào trong đoạn văn chứa ý khái quát đó?
Học sinh: Câu: Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của
- Nội dung: câu chủ đề thường mang ý nghĩa khái quát
của cả đoạn văn.
- Hình thức: Lời lẽ ngắn gọn, đủ chủ ngữ, vị ngữ.
- Vị trí: Đứng đầu hoặc đứng cuối.
Giáo viên : Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ được dùng làm
đề mục, được lặp lài nhiều lần nhằm duy trì đối tượng
được nói đến trong đoạn văn Câu chủ đề có vai trò định
hướng về nội dung của cả đọan văn.
II Từ ngữ và câu trong đoạn.
1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn.
- Từ ngữ chủ đề là từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong đoạn văn.
- Câu: Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố.
* Nhận xét:
- Nội dung: câu chủ đề thường mang ý nghĩa khái quát của cả đoạn văn.
- Hình thức: Lời lẽ ngắn gọn, đủ chủ ngữ, vị ngữ.
- Vị trí: Đứng đầu hoặc đứng cuối.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu cách trình bày nội dung đoạn văn
Giáo viên: yêu cầu học sinh tìm hiểu 2 đoạn văn trong
văn bản ở mục I SGK và đoạn văn II2 SGK sau đó trả
lời các câu hỏi.
? Cho biết đoạn văn nào có câu chủ đề, đoạn văn nào
không có câu chủ đề? Vị trí của câu chủ đề trong mỗi
đoạn văn?
Học sinh:
2 Cách trình bày nội dung đoạn văn.
- Mục I:
Trang 27
Trường THCS Ngô Quốc Trị Giáo án Ngữ Văn 8
- Mục I:
+ Đoạn 1: không có câu chủ đề.
+ Đoạn 2: câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn.
- Mục II ( 2.b) Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn văn.
? Nội dung của đoạn văn được trình bày theo thứ tự
nào?
Học sinh: Cách trình bày của các đoạn văn:
- Mục I:
+ Đoạn 1: Trình bày ý theo kiểu song hành.
+ Đoạn 2: Trình bày ý theo kiểu diễn dịch.
- Mục II: Trình bày ý theo kiểu quy nạp.
Giáo viên: Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ.
+ Đoạn 1: không có câu chủ đề.
+ Đoạn 2: câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn.
- Mục II ( 2.b) Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn văn.
* Cách trình bày của các đoạn văn:
Giáo viên: Gọi học sinh đọc bài tập 1
? Bài tập 1 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Văn bản chia làm mấy ý, mỗi ý bao nhiêu
đoạn văn.
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm bài.
Giáo viên: Gọi học sinh đọc bài tập 2.
? Bài tập 2 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Phân tích cách trình bày nội dung trong các
đoạn văn.
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm bài.
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh về nhà làm bài tập 3,4
Trang 28- Ơn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, cĩ kết hợp với kiểu bài biểu cảm ở lớp 7.
- Luyện tập viết đoạn văn đã được học, và cách triễn khai câu chủ đề.
- Qua đĩ luyện tập khả năng làm bài của học sinh
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Đề, đáp án, biểu điểm.
- Học sinh: Giấy và chuẩn dàn bài ở nhà.
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị vào bài
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
Giáo viên: phát đề cho học sinh.
Hoạt động của thầy
- GV chép đề lên bảng
? Hãy phân tích y/c của đề?
- Nhắc nhở HS cần chú ý kể người, kể
việc, những cảm xúc tâm hồn một cách
rõ nét.
? Trong bài văn ta cần sử dụng phương
thức biểu đạt nào?
- Lưu ý HS cách trình bày.
- Cho HS thời gian làm bài.
Hoạt động của trò
Chép đề vào giấy
Phân tích thể loại và nội dung
Kể, tả xen lẫn bộc lộ cảm xúc.
Làm bài
Nội dung Đề: Hãy kể lại những kỉ niệm ngày
đầu tiên đi học.
Gợi ý:
1 Mở bài: Giới thiệu kỉ niệm gì? Xảy
ra trong hoàn cảnh nào?
- Xác định ngôi kể: ngôi 1
- Làm rõ vấn đề từ các đoạn văn, câu văn.
3 Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em đ/v
kỉ niệm ấy.
Trang 29- Giáo viên thu bài của học sinh.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh sửa bài.
5 Dặn dị:
- Về nhà học bài.
- Soạn bài tiếp theo: “ Liên kết các đoạn trong văn bản”
Trang 30- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học
- Học sinh: Sách giáo khoa, chuẩn bị bài
II Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị vào bài
2 Kiểm tra bài cũ
? Từ các nhân vật anh Dậu, chị Dậu, bà lão hàng xóm em có thể khái quát điều gì về số phận và phẩm chất của người nông dân Việt Nam trước CMT8?
Học sinh:
? Qua đấy ta có thể thấy tình cảnh gia đình của chị Dậu như thế nào?
Học sinh: Tình thế của gia đình chị Dậu:
- Món nợ sưu nhà nước vẫn chưa có cách gì trả được.
- Anh Dậu đau ốm.
- Chị Dậu người đàn bà nghèo xác xơ với 3 đứa con đói khát.
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Có những người nuôi chó quý như người, như con Nhưng quý cho đến mức như Lão Hạc thì thật là hiếm Và Lão Hạc quý đến thế tại sao Lão Hạc vẫn bán chó để rồi tự vằn vặt và hành hạ mình Cuối cùng tự tìm đến cái chết dữ dội, thê thảm Qua đó, ta thấy Nam Cao muốn gửi gấm điều gì qua truyện này?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc, tóm tắt truyện, giải thích từ khó, tìm bố cục
Giáo viên: Gọi học sinh đọc chú thích
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh đọc:
- Chú ý phân biệt các giọng dọc:
+ Giọng nhân vật Ông Giáo nguời kể chuyện.
+ Giọng Lão hạc.
+ Giọng vợ Ông Giáo.
+ Giọng Binh Tư.
Giáo viên: Yêu cầu học sinh xem lại phần chú thích.
? Qua phần chú thích em hãy cho biết những nét cơ bản
Trang 31Giáo viên: Có thể giải thích thêm một số từ như:
- Bòn ( vườn ): Tận dụng, nhặt nhạnh một cách chi li tiết
kiệm.
- Ầng ậng: Nước mắt dâng lên sắp sửa trào ra ngoài.
- Nằn nì: Nài nỉ, cố nói, xin cho đạt nguyện vọng.
? Dựa vào nội dung đoạn trích em có thể chia đoạn trích
ra làm mấy đoạn?Nội dung của mấy đoạn?
Học sinh: Bố cụ: Chia đoạn trích ra làm 3 đoạn:
- Đoạn 1: Lão Hạc sang nhờ ông Giáo.
+ Lão Hạc: Kể chuyện bán chó Ông Giáo cảm thông an
ủi.
+ Lão nhờ Ông Giáo hai việc.
- Đoạn 2: Cuộc sống của lão Hạc Thái độ của Ông
Giáo, Binh Tư khi Lão xin bả chó.
- Đoạn 3: Cái chết của Lão Hạc.
b Giải thích từ khó.
( SGK)
3 Bố cục: chia đoạn trích ra làm 3 đoạn:
- Đoạn 1: Lão Hạc sang nhờ ông Giáo.
+ Lão Hạc: Kể chuyện bán chó Ông Giáo cảm thông an ủi.
+ Lão nhờ Ông Giáo hai việc.
- Đoạn 2: Cuộc sống của lão Hạc Thái độ của Ông Giáo, Binh Tư khi Lão xin bả chó.
- Đoạn 3: Cái chết của Lão Hạc.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu, phân tích chi tiết
Giáo viên: Em hãy tìm những từ ngữ hình ảnh miêu tả
thái độ, tâm trạng của Lão Hạc khi kể chuyện bán Cậu
Vàng với ông Giáo?
Học sinh: Tậm trạng của Lão hạc khi bán cậu Vàng.
- Cố làm ra vui vẻ, cười như mếu hu hu khóc.
? Em hãy giải thích từ ầng ậng cái hay của cách miêu tả
ấy của tác giả là ở chổ nào?
Học sinh: Từ láy: ầng ậng => lột tả sự đau đớn, hối hận,
xót xa, thương tiếc.
? Trong những lời kể phân trần, than vãn với ông Giáo
tiếp đó còn cho ta thấy rõ hơn tậm tạng, tậm hồn và tính
cách của Lão Hạc như thế nào?
? Câu chuệyn hoá kiếp làm kiếp người sung sướng hơn
hoặc câu nói: “Không bào giời hoãn sự sung sướng lại”
nói lên điều gì?
? Qua việc Lão Hạc nhờ vả Ông Giáo , em có nhận xét
gì về nguyên nhân và mụch đích của việc này?
Học sinh: Vì lão muốn để dành tiền cho cậu con trai và
không muốn tiêu sài số tiền đó.
? Nam Cao tả cái chết cảu Lão Hạc như thế nào?
Học sinh: Cái chết của Lão thật dữ dội và kinh hoàng
Lão chết trong đau đớn, vật vã, cùng cực về thể xác
nhưng thanh thản về tâm hồn.
II Tìm hiểu văn bản.
1 Tậm trạng của Lão hạc khi bán cậu Vàng.
- Cố làm ra vui vẻ, cười như mếu hu hu khóc.
- Từ láy: ầng ậng => lột tả sự đau đớn, hối hận, xót xa, thương tiếc.
- “ Kiếp chó là kiếp khổ, thì ta hoá kiếp cho nó
để làm kiếp người may ra có sung sướng hơn 1 chút” => đuợm màu triết lí nhân gian cảu người nông dân Việt Nam nghèo khổ.
=> Nỗi buồn bất lực sâu sắc trước hiện tại và tương lại.
b Cái chết của Lão Hạc.
- Vì lão muốn để dành tiền cho cậu con trai và không muốn tiêu sài số tiền đó.
- Cái chết của Lão thật dữ dội và kinh hoàng Lão chết trong đau đớn, vật vã, cùng cực về thể xác nhưng thanh thản về tâm hồn.
- Chết là sự giải thoát cho tương lai của đứa con Vì không ăn vào tiền của con.
Trang 32
Trường THCS Ngô Quốc Trị Giáo án Ngữ Văn 8
? Tại sao Lão Hạc lại chọn cái chết như vậy?
Học sinh: Chết là sự giải thoát cho tương lai của đứa
con Vì không ăn vào tiền của con.
? Em hãy cho biết nguyên nhân và ý nghĩa cái chết của
lão hạc?
Học sinh: Cái chết của Lão Hạc có ý nghĩa sâu sắc:
+ Góp phần bộc lộ rõ số phận và tính cách của Lão Hạc:
nghèo khổ, bế tắt, cùng đường, giàu lòng tự trọng.
+ Tố cáo hiện thực xã hội thực dân nữa phong kiến, đẩy
người nông dân vào đường cùng.
Qua đó ta thấy đuợc nhân cách gì của lão Hạc?
Học sinh: Nhân cách cao thượng của Lão Hạc.
Giáo viên: Nêu vấn đề.
? Vài trò của nhân vật Ông Giáo như thế nào?
Học sinh: Ông giáo là 1 trí thức nghèo ở nông thôn và là
người láng giềng tốt bụng của lão Hạc.
Giáo viên: gọi học sinh dọc đoạn văn:
“Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta mỗi ngày
thật thêm đáng buồn ” và đọc tiếp đoạn: không! Cuộc
đời chưa hẳn đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại
đáng buồn theo nghĩa khác.
Giáo viên: Nêu vấn đề:
? Tại sao ông Giáo lại suy nghĩ như vậy?
Học sinh: Ông Giáo rút ra triết lí về nỗi buồn trước cuộc
đời và con người :
+ “Chưa hẳn đáng buồn” vì danh dự và tư cách của Lão
Hạc.
+ Nhưng lại “đáng buồn theo nghĩa khác” người tốt như
Lão Hạc cuối cùng phải tìm đến cái chết.
Giáo viên: Gọi học sinh đọc ghi nhớ.
- Cái chết của Lão Hạc có ý nghĩa sâu sắc: + Góp phần bộc lộ rõ số phận và tính cách của Lão Hạc: nghèo khổ, bế tắt, cùng đường, giàu lòng tự trọng.
+ Tố cáo hiện thực xã hội thực dân nữa phong kiến, đẩy người nông dân vào đường cùng.
- Nhân cách cao thượng của Lão Hạc.
2 Nhân vật Ông Giáo.
- Ông giáo là 1 trí thức nghèo ở nông thôn và
là người láng giềng tốt bụng của lão Hạc.
- Ông Giáo rút ra triết lí về nỗi buồn trước cuộc đời và con người :
+ “Chưa hẳn đáng buồn” vì danh dự và tư cách của Lão Hạc.
+ Nhưng lại “đáng buồn theo nghĩa khác” người tốt như Lão Hạc cuối cùng phải tìm đến cái chết.
Trang 33
Trường THCS Ngơ Quốc Trị Giáo án Ngữ Văn 8
Tuần 4
TỪ TƯỢNG HÌNH VÀ TỪ TƯỢNG THANH
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu được thế nào là từ tượng hình và từ tượng thanh.
- Tích hợp với phần văn ở văn bản Lão Hạc, với tập làm văn qua bài liên kết các đoạn văn trong văn bản.
- Rèn luyện kỉ năng sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh trong việc viết văn tự sự, miêu tả, biểu cảm.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học
- Học sinh: Sách giáo khoa, chuẩn bị bài
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp:
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị vào bài
2 Kiểm tra bài cũ:
? Vậy theo em trường từ vựng là gì?
Học sinh: Trường tự vựng là tập hợp các từ cĩ ít nhất một nét chung về nghĩa.
? Tác dụng của trường từ vựng?
Học sinh: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
3 Bài mới: Ta thường bắt gặp các từ ngữ mô phỏng âm thanh, hình dáng của sự vật Đó chính là từ
tượng hình, từ tượng thanh Vậy nó có đặc điểm gì và công dụng gì?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm và cơng dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh
Giáo viên: yêu cầu học sinh đọc thầm mục I và trả lời
các câu hỏi.
? Trong các từ in đậm từ nào gợi hình ảnh dáng vẻ, hoạt
động, những từ nào mơ phỏng âm thanh của tự nhiên và
Học sinh: Gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh
động cĩ giá tri biểu cảm.
? Các từ tuợng hình và từ tượng thanh thường được sử
dụng trong văn bản nào?
Học sinh: Thường được sử dụng trong văn bản miêu tả
và tự sự.
I Đặc điểm và cơng dụng.
- Từ gợi tả hình ảnh: dáng vẻ, mĩm mén, xồng xộc, vât vả, rủ rượi, xộc xệch, sịng sọc
- Từ mơ phỏng âm thanh của tự nhiên của con người: hu hu, ư ư, ư ử.
- Tác dụng: Gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động cĩ giá tri biểu cảm.
- Thường được sử dụng trong văn bản miêu tả
và tự sự.
Trang 34
Trường THCS Ngô Quốc Trị Giáo án Ngữ Văn 8
Giáo viên: Em hãy tìm thêm một số ví dụ về từ tượng
hình và tượng thanh.
Học sinh: Từ tượng thanh: ầm ầm, đùng đùng
- Từ tượng hình: Lom khom, trùng trùng điệp điệp
Giáo viên: đưa bài tập nhanh.
Tìm từ tượng hình và từ tượng thanh trong đoạn văn
sau:
“Anh Dâu uốn vai ngáp dài 1 tiếng, uể oải, chống tay
xuống phản anh ừa rên vừa ngẩn đầu lên Run rẩy cắt
bát cháo, ánh mới kề đến miệng cai Lệ và người nhà Lí
Trưởng đã sầm sập tiến vào với những roi song, táy
thước và dây thừng.
Giáo viên: Gọi học sinh đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: SGK trang 49
* Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Giáo viên: Gọi học sinh đọc bài tập 1
? Bài tập 1 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Tìm từ tượng hình và từ tượng thanh.
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm bài.
Giáo viên: Gọi học sinh đọc bài tập 2.
? Bài tập 2 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Tìm 5 từ tượmng hình gọi tả dáng đi của con
người.
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm bài.
Giáo viên: Gọi học sinh đọc bài tập 3
? Bài tập 3 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Phân biệt các từ tượng thanh tả tiếng cuời.
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm bài.
Giáo viên: Hướng dẫ học sinh bài tập 4.5 về nhà làm.
- Cười ha hả: To, sảng khoái, đắc ý.
- Cười hì hì: Vừa phải, thích thú, hồn nhiên.
- Cười hô hố: To, vô ý.
- Cười hơ hớ: To, hơi vô duyên.
4 Củng cố:
? Thế nào là từ tượng hình và từ tượng thanh?
? Tác dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh?
Trang 35- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học
- Học sinh: Sách giáo khoa, chuẩn bị bài
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị vào bài
2 Kiểm tra bài cũ
? Vậy theo em đoạn văn là gì?
Học sinh: Đoạn văn là:
- Đợn vị trực tiếp tạo văn bản.
- Về hình thức: Viết hoa lùi đầu dịng và cĩ dấu chấm xuống dịng.
- Về nội dung: Thường diễn đạt một ý tương đối hồn chỉnh.
? Thế nào là câu chủ đề?
Học sinh: câu chủ đề là câu chứa đựng ý khái quát của đoạn văn?
3 Bài mới: Một văn bản được cấu tạo bởi nhiều đoạn văn và các đoạn này phải liên kết nhau Vậy liên
kết các đoạn văn là thế nào?
* Hoạt động 1: Tác dụng của việc liên kết các đoạn trong văn bản
Giáo viên: Yêu cầu học sinh đọc thầm mục I SGK và trả
lời các câu hỏi.
? Hai đoạn văn trên cĩ mối quan hệ gì khơng? Tại sao?
Học sinh: Hai đoạn văn trên khơng cĩ mối quan hệ với
nhau.
- Hai đoạn văn cùng viết về một ngơi trường ( tả và
phát biểu cảm nghỉ) thời điểm khơng hợp lí (đánh đồng
thời hiện tại và quá khứ)=> liên kết hai đoạn cịn lỏng
lẻo, người đọc thấy hụt hẩng.
Giáo viên: Gọi học sinh đọc phần 2.
? Cụm từ “Trước đĩ mấy hơm” đuợc viết vào đoạn văn
cĩ tác dụng gì?
Học sinh: Bổ sung ý nghĩa về thời gian phát biểu cảm
nghĩ cho đoạn văn.
2.
a Bổ sung ý nghĩa về thời gian phát biểu cảm nghĩ cho đoạn văn.
Trang 36
Trường THCS Ngô Quốc Trị Giáo án Ngữ Văn 8
? Sau khi thêm cụm từ trước đó mấy hôm 2 đoạn văn đã
liên hệ với nhau như thế nào?
Học sinh: Tạo sự liên kết hình thức và nội dung Hai
đoạn văn trở nên gắn bó chặt chẽ với nhau.
? Cụm từ “trước đó mấy hôm là phương tiện liên kết
đoạn Hãy cho biết tác dụng của nó trong văn bản?
Học sinh: Tác dụng:
- Có dấu hiệu về ý nghĩa xác định thời gian quá khứ của
sự việc và cảm nghĩ, nhờ đó 2 đoạn trở nên liền mạch.
- Là phương tiện ngôn ngữ tường minh liên kết đoạn
văn về hình thức, tính hoàn chỉnh văn bản.
b Tạo sự liên kết hình thức và nội dung Hai đoạn văn trở nên gắn bó chặt chẽ với nhau.
3 Tác dụng:
- Có dấu hiệu về ý nghĩa xác định thời gian quá khứ của sự việc và cảm nghĩ, nhờ đó 2 đoạn trở nên liền mạch.
- Là phương tiện ngôn ngữ tường minh liên kết đoạn văn về hình thức, tính hoàn chỉnh văn bản.
* Hoạt động 2: Cách liên kết các đoạn trong văn bản
Giáo viên: Yêu cầu học sinh đọc thầm mục II.1và trả lời
các câu hỏi.
? Xác định phuơng tiện liên kết đoạn văn trong ví dụ a,
b, d?
Học sinh: Phương tiện liên kết:
a Sau khâu tìm hiểu.
b Nhưng.
d Nói tóm lại.
? Cho biết mối quan hệ ý nghĩa giữa các đoạn văn trong
từng ví dụ?
Học sinh: Mối quan hệ ý nghĩa:
a.Quan hệ liệt kê
b Quan hệ tương phản, đối lập.
d Tổng kết, khái quát.
Giáo viên: Yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn ở mục I và
trả lời câu hỏi.
? Từ “Đó” thuộc từ loại nào? Kể thêm một số từ cùng
từ loại với từ “đó”
Học sinh: Đó: chỉ từ = này, kia, ấy, nọ.
? “Trước đó” là thời đểim nào?
Học sinh: “Trước đó” là thời quá khứ.
? Em hãy cho biết tác dụng của từ “đó”?
Học sinh: “Đó” dùng để Liên kết 2 đoạn văn.
Giáo viên: Gọi học sinh đọc thầm mục II.2 và trả lời các
câu hỏi.
? Xác định câu nói để dùng liên kết 2 đoạn văn?
Học sinh: Câu: Ai da! Lại còn chuyện đi học nữa cơ
đấy!
? Vì sao gọi đó là câu có tác dụng liên kết ?
II Cách liên kết.
1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn.
- Phương tiện liên kết:
a Sau khâu tìm hiểu.
b Nhưng.
d Nói tóm lại.
- Mối quan hệ ý nghĩa:
a.Quan hệ liệt kê
b Quan hệ tương phản, đối lập.
d Tổng kết, khái quát.
- Đó: chỉ từ = này, kia, ấy, nọ.
- “Trước đó” là thời quá khứ.
- Tác dụng: “Đó” dùng để Liên kết 2 đoạn văn.
2 Dùng câu nói để liên kết các đoạn văn.
- Câu: Ai da! Lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy!
- Lí do: Nối trực tiếp và phát triển ý ở cụm từ
“Bố đóng sách cho con đi học ở đoạn văn trên”
Trang 37
Trường THCS Ngô Quốc Trị Giáo án Ngữ Văn 8
Học sinh: Nối trực tiếp và phát triển ý ở cụm từ “Bố
đóng sách cho con đi học ở đoạn văn trên”
Giáo viên : Gọi học sinh đọc ghi nhớ.
* Ghi Nhớ: SGK trang 53.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Giáo viên: Gọi học sinh đọc bài tập 1
? Bài tập 1 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Yêu cầu tìm từ ngữ có tác dụng liên kết trong
đoạn văn và chỉ ra mối quan hệ ý nghĩa.
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm bài.
Giáo viên: Gọi học sinh đọc bài tập 2
? Bài tập 2 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Chọn các từ ngữ thích hợp điền vào ô trông.
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm bài.
Giáo viên: Gọi học sinh đọc bài tập 3
? Bài tập 3 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Viết 1 đoạn văn ngắn
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm bài.
III Luyện tập.
1 Bài tập 1.
a Nói như vậy: Tổng kết.
b Thế mà: Tương phản.
c Cũng: Nối tiếp, liệt kê.
- Tuy nhiên: Tương phản.
? Khi nào dùng phương tiện liên kết câu?
? Có mấy cách liên kết? Kể ra?
Trang 38
Trường THCS Ngơ Quốc Trị Giáo án Ngữ Văn 8
Tuần 5
TỪ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu được thế nào la từ địa phương và biệt ngữ xã hội.
- Tích hợp với văn ở các văn bản đã học, với tập làm văn qua bài tĩm tắt tác phẩm tự sự.
- Sử dụng các lớp từ trên vào đúng chổ và cĩ hiệu quả.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học
- Học sinh: Sách giáo khoa, chuẩn bị bài
II Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị vào bài
2 Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là từ tượng hình? Cho ví dụ?
Học sinh: Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái sự vật.
Vd: Lom khom
? Thế nào là từ tượng thanh? Cho ví dụ?
Học sinh: Từ tượng thanh là từ mơ phỏng âm thanh của tự nhiện, của con người?
Vd: ầm ầm, đùng đùng.
3 Bài mới: Trong cuộc sống ta thường sử dụng một số từ chỉ hiểu được trong giới hạn 1 vùng, 1 địa
phương nhất định nào đó Đó là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội Vậy đó là những từ thế nào?
* Hoạt động 1: Hình thành khái niệm từ ngữ địa phương
Giáo viên: yêu cầu học sinh quan sát ví dụ trong sách
giáo kháo và trả lời các câu hỏi.
? Trong ví dụ trên thì hai từ “bắp” và “bẹ” đều cĩ nghĩa
là “Ngơ”những trong 3 từ ấy thì từ nào dùng phổ thơng
hơn? Tại sao?
Học sinh: Từ “Ngơ” được dùng phổ biến nhơn Vì nĩ là
từ ngữ tồn dân cĩ tính chuẩn mực hố cao.
? Vậy theo em trong ba từ đĩ thì từ nào là từ địa
phương? Tại sao?
Học sinh: Hai từ “Bắp, bẹ” là những từ địa phương Vì
nĩ chỉ dùng rong phạm vi hẹp, chưa cĩ tính chuẩn mực
cao.
Học sinh: Mè đen, trái thơm.
? Vây qua những ví dụ vừa phần tích thì em hãy cho biết
thế nào là từ địa phương?
Học sinh: Từ địa phương là từ chỉ dùng ở một địa
phương nhất định.
Giáo viên: Gọi học sinh đọc ghi nhớ.
I Từ ngữ địa phương.
- Từ “Ngơ” được dùng phổ biến nhơn Vì nĩ
là từ ngữ tồn dân cĩ tính chuẩn mực hố cao.
- Hai từ “Bắp, bẹ” là những từ địa phương Vì
nĩ chỉ dùng rong phạm vi hẹp, chưa cĩ tính chuẩn mực cao.
* Ghi nhớ: SGK.
Trang 39
Trường THCS Ngô Quốc Trị Giáo án Ngữ Văn 8
* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm biệt ngữ xã hội
Giáo viên: yêu cầu học sinh đọc vd trong sách và trả lời
câu hỏi.
? Tại sao tác giả dùng 2 từ mợ và mẹ để cùng chỉ một
đối tượng ? Trước CMT8, tầng lớp xã hội nào thường
dùng các từ mơ, cậu?
Học sinh: Dùng từ mẹ để miêu tả những suy nghĩ của
nhân vật Dùng Mợ để phù hợp với đối tượng giao tiếp
và hoàn cảnh giao tiếp Tầng lớp xã hội tung lưu thường
dùng các từ nay.
? Các từ “Ngỗng, trúng tủ” có nghĩa là gì?
Học sinh: Từ “Ngỗng” dùng để chỉ điểm 2.
- Từ “Trúng tủ”: Đúng cái phần đã học thuộc lòng.
? Tầng lớp xã hội nào thường dùng các từ này?
Học sinh: Tầng lớp học sinh và sinh viên thường dùng
các từ này.
Giáo viên: Ta thấy các từ này chỉ được dùng trong một
tầng lớp nhất định hoặc trong một thời gian nào đó Các
từ đó người ta gọi nó là biệt ngữ xã hội.
? Theo em biệt ngữ xã hội là gì?
Học sinh: Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng
lớp nhất định.
Giáo viên: đưa bài tập nhanh.
Vd: Cho biết các từ ngữ: Trẫm, khanh, long sàng, ngự
thiện có ý nghiã gì? Tầng lớp nào thường dùng các
nhóm từ này?
Học sinh: Trẫm: Cách xưng hô của vua.
- Khanh: Cách vua gọi các quan.
- Long sàng: Giường của vua.
- Ngự thiện: Vua dùng bữa.
=> Tầng lớp vua quan triều đình phong kiến thướng
dùng.
II Biệt ngữ xã hội.
- Dùng từ mẹ để miêu tả những suy nghĩ của nhân vật Dùng Mợ để phù hợp với đối tượng giao tiếp và hoàn cảnh giao tiếp Tầng lớp xã hội tung lưu thường dùng các từ nay.
- Từ “Ngỗng” dùng để chỉ điểm 2.
- Từ “Trúng tủ”: Đúng cái phần đã học thuộc lòng.
- Tầng lớp học sinh và sinh viên thường dùng các từ này.
* Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp nhất định.
* Ghi nhớ: SGK.
* Hoạt động 3: Sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội
Giáo viên: Nếu vấn đề.
? Khi sử dụng lớp từ này cần chú ý diều gì? Tại sao?
Học sinh: Khi sử dụng cần chú ý:
- Tình huống giao tiếp.
- Hoàn cảnh giao tiếp để hiệu quả cao trong giao tiếp.
? Trong các tác phẩm văn thơ tác giả có thể sử dụng các
từ này được không? Vậy chúng có tác dụng gì?
Học sinh: Trong thơ văn tác giả có thể sử dụng một số
III Sử dụng từ địa phương và biệt ngử xã hôi.
+ Khi sử dụng cần chú ý:
- Tình huống giao tiếp.
- Hoàn cảnh giao tiếp để hiệu quả cao trong giao tiếp.
+ Trong thơ văn tác giả có thể sử dụng một số
Trang 40
Trường THCS Ngô Quốc Trị Giáo án Ngữ Văn 8
từ địa phương Để tô đậm sắc thái địa phương, màu sắc
tầng lớp xã hội của ngôn ngữ và tính cách nhân vật.
? Trong thực tế có nên sử dụng lớp từ này một cách tuỳ
tiện không? Tại sao?
Học sinh: Không nên lạm dung một cách tuỳ tiện vì nó
dể gây tối nghĩa và khó hiểu.
từ địa phương Để tô đậm sắc thái địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ và tính cách nhân vật.
+ Không nên lạm dung một cách tuỳ tiện vì nó
dể gây tối nghĩa và khó hiểu.
* Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập.
Giáo viên: Gọi học sinh đọc bài tập 1
? Bài tập 1 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Yêu cầu thống kê một số từ ngữ địa phương.
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm bài.
Giáo viên: Gọi học sinh đọc bài tập 2
? Bài tập 2 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Tìm một số từ ngữ của tâng lớp học sinh và
giải thích.
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm bài.
Giáo viên: Gọi học sinh đọc bài tập 3
? Bài tập 3 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Trong những tình huống giao tiếp đã cho
trường hợp nào nên dùng từ địa phương, trường hợp nào
không nên dùng từ ngữ địa phương.
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm bài.
- Học gạo: Học thuộc lòng một cách máy móc.
- Học tủ: Đoán mò một số bài nào đó để học.
- Gậy: Điểm 1.
3 Bài tập 3:
- Trường hợp nào nên dùng từ ngữ địa phương.
- Tất cả các trường hợp còn lại không nên dùng.
4 Củng cố:
? Thế nào là từ địa phương?
? Thế nào là biệt ngữ xã hội?
? Sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn chương có tác dụng gì?
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài.
- Làm bài tập còn lại.
- Soạn bài: “Trợ từ và thán từ”.