1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ngữ văn 8 chuẩn

74 766 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 478 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm.. TG Hoạt

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

***

VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ

CHƯƠNG TRèNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG HỌC

TÀI LIỆU GIÁO ÁN GIẢNG DẠY GIÁO VIấN THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

CHƯƠNG TRèNH GIÁO DỤC PHỔ THễNG

CẤP : TRUNG HỌC CƠ SỞ 2014-2015

********************************************************

* Tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG

Trang 2

Học kì II: 18 tuần (68 tiết)

Xây dựng đoạn văn trong văn bản;

Viết bài Tập làm văn số 1

Tuần 4

Tiết 13 đến tiết 16

Lão Hạc;

Từ tượng hình, từ tượng thanh;

Liên kết các đoạn văn trong văn bản

Trang 3

Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt);

Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

Tuần 9

Tiết 33 đến tiết 36

Hai cây phong;

Viết bài Tập làm văn số 2

Tuần 10

Tiết 37 đến tiết 40

Nói quá;

Ôn tập truyện kí Việt Nam;

Thông tin về ngày trái đất năm 2000;

Nói giảm, nói tránh

Tuần 11

Tiết 41 đến tiết 44

Kiểm tra Văn;

Luyện nói: Kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm; Câu ghép;

Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh

Tuần 12

Tiết 45 đến tiết 48

Ôn dịch thuốc lá;

Câu ghép (tiếp);

Phương pháp thuyết minh;

Trả bài kiểm tra Văn, bài Tập làm văn số 2

Tuần 13

Tiết 49 đến tiết 52

Bài toán dân số;

Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm;

Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh;

Chương trình địa phương (phần Văn)

Tuần 14

Tiết 53 đến tiết 56

Dấu ngoặc kép;

Luyện nói: Thuyết minh một thứ đồ dùng;

Viết bài Tập làm văn số 3

Tuần 15

Tiết 57 đến tiết 60

Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác;

Đập đá ở Côn Lôn;

Ôn luyện về dấu câu;

Kiểm tra Tiếng Việt

Tuần 16

Trang 4

Tiết 61 đến tiết 63

Thuyết minh một thể loại văn học;

Hướng dẫn đọc thêm: Muốn làm thằng Cuội;

Ôn tập Tiếng Việt

Hoạt động ngữ văn: Làm thơ 7 chữ;

Trả bài kiểm tra học kì I

Câu nghi vấn (tiếp);

Thuyết minh về một phương pháp (cách làm);Tức cảnh Pác Bó

Tuần 23

Tiết 82 đến tiết 84

Câu cầu khiến;

Thuyết minh một danh lam thắng cảnh;

Ôn tập về văn bản thuyết minh

Tuần 24

Tiết 85 đến tiết 88

Ngắm trăng, Đi đường;

Trang 5

Ôn tập về luận điểm;

Viết đoạn văn trình bày luận điểm

Tuần 28

Tiết 101 đến tiết 104

Bàn luận về phép học;

Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm;

Viết bài Tập làm văn số 6

Đi bộ ngao du;

Hội thoại (tiếp);

Luyện tập đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận

Tuần 31

Tiết 113 đến tiết 116

Kiểm tra Văn;

Lựa chọn trật tự từ trong câu;

Trả bài Tập làm văn số 6;

Tìm hiểu về các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận

Tuần 32

Tiết 117 đến tiết 120

Trang 6

Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục;

Lựa chọn trật tự từ trong câu (luyện tập);

Luyện tập đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận

Tuần 33

Tiết 121 đến tiết 124

Chương trình địa phương (phần Văn);

Chữa lỗi diễn đạt (lỗi lôgic);

Viết bài Tập làm văn số 7

Trả bài kiểm tra Văn;

Kiểm tra Tiếng Việt;

Văn bản thông báo;

Chương trình địa phương phần Tiếng Việt;

Luyện tập làm văn bản thông báo;

Trả bài kiểm tra học kì II

Trang 7

Tuần 1 Ngày soạn:

Thanh Tịnh

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu

trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.

- Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhở ở tuổi đến trường trong một văn bản tự

sự qua ngòi bút Thanh Tịnh

2 Kỹ năng:

+ Kỹ năng chuyên môn

- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

- Rèn cho học sinh kĩ năng đọc diễn cảm, sáng tạo, kĩ năng phân tích, cảm thụ tác phẩm văn xuôi giàu chất trữ tình

Giáo dục HS biết rung động, cảm xúc với những kỉ niệm thời học trò

và biết trân trọng, ghi nhớ những kỉ niệm ấy

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.

- Giáo viên: SGK, bài giảng, bảng phụ

- HS: Đọc và trả lời câu hỏi phần tìm hiểu bài

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1- Ổn định tổ chức,

2- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3- Bài mới: Giới thiệu bài

Trang 8

Trong cuộc đời của mỗi con người những kỷ niệm về tuổi học trò

thường lưu giữ bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt là kỷ niệm về buổi tựu trường

đầu tiên Truyện ngắn tôi đi học đã diễn tả kỷ niệm mơn man, bâng khâng

của thời thơ ấu đó

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

-> Giảng giải: đây là

văn bản văn xuôi trữ

- HS dựa vào các dấu hiệu của phương thức biểu đạt để xác định

- HS tìm hiểu từ khó

I Đọc,tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

- Thanh Tịnh (1911 - 1988),quê ở thành phố Huế

- Các tác phẩm của ông đậm chất trữ tình

2 Tác phẩm:

a Xuất xứ:

In trong tập “Quê mẹ” xuất bản năm 1941

b Thể loại:

Truyện ngắn

c Phương thức biểu đạt:

tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm

Trang 9

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

H: Qua văn bản, theo

em, những gì đã gợi lên

trong lòng nhân vật tôi

kỷ niệm về buổi tựu

trường đầu tiên?

II Đọc- hiểu văn bản:

1 Khơi nguồn nỗi nhớ:

- Thời gian: cuối thu.

-Cảnh thiên nhiên: mây bàng bạc, lá rụng nhiều -Cảnh sinh hoạt:mấy

em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ

-> Tâm trạng: nao nức, mơn mam, tưng bừng, rộn rã

Trang 10

Tuần 1 Ngày soạn:

Thanh Tịnh

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu

trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.

- Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhở ở tuổi đến trường trong một văn bản tự

sự qua ngòi bút Thanh Tịnh

2 Kỹ năng:

+ Kỹ năng chuyên môn

- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

- Rèn cho học sinh kĩ năng đọc diễn cảm, sáng tạo, kĩ năng phân tích, cảm thụ tác phẩm văn xuôi giàu chất trữ tình

Giáo dục HS biết rung động, cảm xúc với những kỉ niệm thời học trò

và biết trân trọng, ghi nhớ những kỉ niệm ấy

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.

- Giáo viên: SGK, bài giảng, bảng phụ

- HS: Đọc và trả lời câu hỏi phần tìm hiểu bài.

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1- Ổn định tổ chức,

2- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3- Bài mới: Giới thiệu bài

Trang 11

Trong cuộc đời của mỗi con người những kỷ niệm về tuổi học trò

thường lưu giữ bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt là kỷ niệm về buổi tựu trường

đầu tiên Truyện ngắn tôi đi học đã diễn tả kỷ niệm mơn man, bâng khâng

của thời thơ ấu đó

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

luận nhóm theo yêu cầu

trên phiếu học tập trong

thời gian 5’

N1: Chi tiết nào cho

thấy nhân vật tôi rất hồi

- HS tiếp thu và ghi chép

- HS phát hiện, phân tích

II Đọc- hiểu văn bản:

1 Khơi nguồn nỗi nhớ:

2 Tâm trạng hồi hộp , cảm giác ngỡ ngàng của nhân vật “tôi”:

a Trên đường làng:

- Con đường, cảnh vật vốn quen, lần này tự nhiên thấy lạ

- Cảm thấy trang trọng trong bộ áo và quyển vở mới

b Đứng trước ngôi trường:

- Cảm thấy ngôi trường xinh xắn, oai nghiêm khác thường

- Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin

3 Thái độ của người lớn:

- Phụ huynh: chuẩn bị

Trang 12

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

chu đỏo cho con em

- ễng đốc: từ tốn, bao dung

- Thầy giỏo: vui tớnh, giàu tỡnh thương

=> Mọi người đều quan tõm nuụi dạy cỏc em trưởng thành

III/ Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Kết hợp giữa kể, miờu tả, với bộc lộ tõm trạng, cảm xỳc

IV Dặn dũ: (2’)- Học bài.

- Bài tập: Viết đoạn văn ngắn ghi lại ấn tượng của mỡnh về buổi tựu

trường

- Chuẩn bị bài: “Cấp độ khỏi quỏt của nghĩa từ ngữ”.

V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

có đầy đủgiáo án ngữ văn 6,7, 8,9

liên hệ đt: 0168.921.86.68

Trang 13

Tuần Ngày soạn:

Tiết 3

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Phân biệt được các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ

- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào

đọc – hiểu và tạo lập văn bản

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

Các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ

2 Kỹ năng:

+ Kỹ năng chuyên môn

Thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ

I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:

Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn)

Trang 14

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

bao hàm (từ này có nghĩa

bao hàm nghĩa của từ kia)

bao hàm nghĩa của từ thú,

chim, cá; phạm vi nghĩa của

từ thú bao hàm nghĩa của từ

voi, hươu, ta gọi chúng

“động vật, thú” là từ ngữ có

Vd: lợn = heo trái nghĩa: có nghĩa trái ngược nhau (xét trên một cơ sở chung)

Vd: mập ><ốm

- HS phân tích mối quan hệ bình đẳng về nghĩa (đồng nghĩa/trái nghĩa)

-HS lắng nghe

- HS quan sát sơ đồ

- HS so sánh( nghĩa của từ động vật rộng hơn)

- HS so sánh

-HS lắng nghe

nghĩa của từ ngữ khác

1 Từ ngữ nghĩa rộng:

Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

Trang 15

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu HS đọc bài tập

-Gọi HS nêu yêu cầu của

bài tập

- Yêu cầu HS làm cá nhân

- Gọi HS đọc kết quả, nhận

xét, bổ sung

- Yêu cầu HS đọc bài tập

- Xác định yêu cầu của

-HS nêu lên cách hiểu của bản thân về vấn đề

- HS so sánh

- HS lắng nghe

- HS trình bày cách hiểu của mình

Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.

Ghi nhớ: (SGK)

Trang 16

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

10’

2’

bài?

- Yêu cầu HS làm cá nhân

-Yêu cầu HS đọc bài tập

-Bài tập yêu cầu làm gì?

-Tổ chức thi làm nhanh

giữa các nhóm.( 5 nhóm)

-Tổ chức phát biểu, nhận

xét, bổ sung

- Yêu cầu HS đọc bài tập

- Xác định yêu cầu của

- HS thi làm nhanh

- HS phát biểu, nhận xét, bổ sung

a xe cộ: xe đạp, xe gắn máy, xe tải

b kim loại: nhôm, sắt, chì, bạc

c hoa quả: nhãn,

bơ, hồng, sấu

d họ hàng: cô, dì, cậu mợ, chú

e mang: xách, khiêng, gánh, cõng

BT 4: Loại bỏ các từ không thuộc phạm

vi nghĩa:

a thuốc lào

Trang 17

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

- Học bài - Làm bài tập số 5 - SGK, trang 11

- Chuẩn bị bài: “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”.

Tuần Ngày soạn:

- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Chủ đề văn bản

- Những thể hiện của chủ đề trong văn bản

2 Kỹ năng:

+ Kỹ năng chuyên môn

- Đọc – hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản

- Trình bày một văn bản (nói, viết) thống nhất về chủ đề

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.

- Giáo viên: SGK, bài giảng, bảng phụ

Trang 18

- HS: Đọc và trả lời câu hỏi phần tìm hiểu bài.

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

Giới thiệu bài

Ở giờ trước các em đã được tìm hiểu về văn bản “ tôi đi học” các em đã nắm

được những nét chính xuyên suốt tác phẩm là truyện ngày đầu đi học của

nhân vật tôi Vậy vấn đề chính ấy có phải là chủ đề của văn bản không? Văn

bản ấy có tính thống nhất về chủ đề không ta cùng đi tim hiểu

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

6’ Hoạt đ ộng 1 : HDHS tìm

hiểu về chủ đề của văn

bản:

-Yêu cầu h/s xem lại văn

bản “Tôi đi học” của

Thanh Tịnh, trang 5

H: Tác giả nhớ lại kỷ

niệm sâu sắc nào trong

thời thơ ấu?

H: Sự hồi tưởng ấy gợi

lên cảm giác gì trong lòng

tác giả?

=> Đó chính là chủ đề

của văn bản Tôi đi học.

H: Nêu chủ đề của văn

H: Nêu chủ đề của bài

thơ Tiếng gà trưa - Xuân

- HS xem lại văn bản

- HS trả lời( kỷ niệm buổi đi học đầu tiên trong đời)

- HS trả lời (cảm giác bâng khuâng, xao xuyến không thể nào quên)

- HS nêu chủ đề( kỷ niệm sâu sắc về buổi tựu trường đầu tiên)

- HS lắng nghe

I Chủ đề của văn bản:

Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.

Trang 19

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

7’

10’

Quỳnh

- Chuyển ý sang mục II

H: Căn cứ nào cho em

biết văn bản “Tôi đi học”

nói lên kỷ niệm của tác giả

về buổi tựu trường đầu

tiên?

-Chia HS ra làm 2 nhóm,

thời gian 5’, thi đua tìm từ

với yêu cầu sau:

- HS phân tích cơ sở: tựa bài, các từ ngữ, câu văn nói đến việc đi học được lập lại nhiều lần

- HS chia nhóm, thi đua tìm từ

- HS trả lời

- HS trả lời

II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:

- Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác

cọ với tuổi thơ của tác

Trang 20

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

l

- Cử đại diện trình bày kết quả

- HS khác nhóm nhận xét bài làm của bạn

giả, công dụng của cọ, tình cảm của người sông Thao với rừng cọ.- Trình tự trên khó thay đổi vì các phần được sắp xếp hợp lý, thể hiện ý rành mạch liên tục

b Chủ đề văn bản:

Vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng cọ quê tôi

c Các từ ngữ được lập lại nhiều lần:

rừng cọ, lá cọ, dáng

cọ, sự gắn bó của cọ đối với nhân vật tôi, công dụng của cọ.

2 Bài tập 2:

Bỏ ý b & d vì xa chủ

đề, làm cho văn bản không đảm bảo tính thống nhất.

- Hoàn thiện các bài tập

- Xem trước văn bản: “Trong lòng mẹ”.

………

……….

Trang 21

Tuần Ngày soạn:

Tiết 5

TRONG LÒNG MẸ

( Trích “Những ngày thơ ấu – Nguyên Hồng”)

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí

- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Khái niệm thể loại hồi kí

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân

+ Kỹ năng chuyên môn:

- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện

Trang 22

1 Kiểm tra bài cũ :

+ Tác phẩm “ Tôi đi học “ viết theo thể loại nào? Vì sao em biết?

+ Nhắc lại 3 so sánh hay trong bài “Tôi đi học” và phân tích hiệu quả nghệ

thuật?

2 Bài mới

Vào bài mới : Có những kỷ niệm tuổi thơ ngọt ngào êm đềm như tuổi

thơ của nhân vật “ tôi” trong “ Tôi đi học” Song cũng có những tuổi

thơ cay đắng dữ dội… “Những ngày thơ ấu” của nhà văn Nguyên Hồng

đã được kể, nhớ lại với những rung động cực điểm của một linh hồn trẻ

dại mà thấm đẫm tình yêu – tình yêu Mẹ Bài học hôm nay sẽ giúp ta

thấm thía nỗi cơ cực và gần

gũi với những người nghèo

khổ Ông được xem là nhà

văn của những người lao

văn bản (lưu ý giọng điệu

nhân vật khi đối thoại giữa

- Được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996)

2 Văn bản:

a Đọc:

Trang 23

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

-Gv đọc mẫu, gọi HS đọc

theo

H: Nhận xét cách đọc của

bạn?

-Gv uốn nắn, sửa chữa

H: Văn bản thuộc thể loại

gì? Em hiểu như thế nào về

về những ngày thơ ấu

H: Văn bản có xuất xứ như

đầu của văn bản

H: Ban đầu, người cô có

- HS xác định

- HS xác định bố cục văn bản

- Hồng và cô nói chuyện

- Hồng và mẹ gặp nhau

- HS quan sát phần được hướng dẫn

c Phương thức biểu đạt:

Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm

d Bố cục: 2 phần.

II Tìm hiểu văn bản:

1 Nhân vật người cô:

Trang 24

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

thái độ như thế nào?

H: Chi tiết nào tiếp theo cho

thấy người cô tỏ ra quan tâm

Hồng

H: Giọng điệu của từ “thăm

em bé” của người cô có ý

ruột thịt trong xã hội thực

dân nửa phong kiến

(Củng cố nội dung tiết 1)

- HS thảo luận để đưa

ra nhận xét thống nhất

- Lúc đầu: tỏ vẻ thân mật, cười hỏi

- Sau đó giọng vẫn ngọt, vỗ vai nhưng giọng điệu đầy mỉa mai châm chọc

- Cuối cùng: lạnh lùng trước nỗi đau của cháu, thản nhiên thích thú khi kể chuyện về sự đói rách, túng thiếu của mẹ Hồng

=> Là người có bản chất độc ác, thâm hiểm

3 Củng cố: 4’

H: Có ý kiến cho rằng “Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em”

Em hiểu gì về nhận định trên? - Là nhà văn viết nhiều về phụ nữ và nhi

đồng - Nhà văn dành cho họ tấm lòng chan chứa yêu thương, thái độ trân

Trang 25

Tuần Ngày soạn:

Tiết 6

TRONG LÒNG MẸ

( Trích “Những ngày thơ ấu – Nguyên Hồng”)

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí

- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Khái niệm thể loại hồi kí

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân

+ Kỹ năng chuyên môn:

- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện

Trang 26

1 Kiểm tra bài cũ :

+ Tác phẩm “ Tôi đi học “ viết theo thể loại nào? Vì sao em biết?

+ Nhắc lại 3 so sánh hay trong bài “Tôi đi học” và phân tích hiệu quả nghệ

thuật?

2 Bài mới

Vào bài mới : Có những kỷ niệm tuổi thơ ngọt ngào êm đềm như tuổi thơ của nhân vật “ tôi” trong “ Tôi đi học” Song cũng có những tuổi thơ cay đắng dữ dội… “Những ngày thơ ấu” của nhà văn Nguyên Hồng

đã được kể, nhớ lại với những rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại mà thấm đẫm tình yêu – tình yêu Mẹ Bài học hôm nay sẽ giúp ta nhận rõ rung động ấy

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của

-Gv gọi đại diện nhóm

1&3 trình bày, gọi nhóm

- HS trình bày, nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

2 Tình yêu thương mãnh liệt của Hồng đối với mẹ:

a Khi nói chuyện với người cô:

- Luôn nhớ đến vẻ mặt rầu rầu và sự hiền từ của mẹ

- Cười để trả lời cô vì không muốn tình yêu kính

mẹ bị xúc phạm

- Khóc vì đau đớn phẫn uất trước sự mỉa mai, nhục mạ của cô về mẹ

- Căm tức những cổ tục phong kiến đã đày đoạ mẹ

Trang 27

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của

sau:

- Hồng đã nghĩ gì về mẹ

khi cô hỏi có muốn vào

Thanh Hoá không?

-> khóc, vì thương mẹ, giận cô, ghét những cổ tục

- căm tức

- vội vã, bối rối chạy theo

- vì dỗi hờn, vì hạnh phúc

- HS liệt kê những từ miêu tả + biểu cảm

- HS dựa trên tình cảm của Hồng để nhận xét, rút ra ý kiến đúng

a Cách thể hiện:

+ Kết hợp kể và bộc lộ cảm xúc

+ Dùng hình ảnh thể hiện tâm trạng, phép so sánh giàu sức gợi cảm

+ Lời văn chân thành

Trang 28

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của

15’

10’

nhận sâu sắc hơn tình

cảm gì trong cuộc sống?

H: Ngoài ra, thái độ của

người viết như thế nào

đối với nữ giới trong xã

hội xưa?

rút ra bài học

- HS xác định biện pháp so sánh:

+ giá như những

cổ tục là 1 mảnh gỗ cho kì nát vụn mới thôi

+ gặp mẹ như người bộ hành trên sa mạc gặp nước và bóng râm

- HS xác định

-> bày tỏ sự bênh vực quyền lợi của họ

b Tình huống và nội dung câu chuyện:

+ Hoàn cảnh đáng thương của Hồng

+ Hình ảnh người mẹ chịu nhiều cay đắng

+ Lòng yêu thương mẹ của Hồng

c Cảm xúc chân thành của Hồng.

III Tổng kết:

3 Củng cố: 4’

H: Có ý kiến cho rằng “Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em”

Em hiểu gì về nhận định trên? - Là nhà văn viết nhiều về phụ nữ và nhi

đồng - Nhà văn dành cho họ tấm lòng chan chứa yêu thương, thái độ trân

Trang 29

có đầy đủ 140 T giáo án ngữ văn 8 liên hệ văn 8 đt: 0168.921.86.68

Tuần Ngày soạn

+ Kỹ năng chuyờn mụn:

- Tập hợp cỏc từ cú chung nột nghĩa vào một trường từ vựng

- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

- GV+ HS soạn bài, xem trước bài học

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

* Kiểm tra bài cũ :

Trang 30

+ Tác phẩm “ Tôi đi học “ Viết theo thể loại nào? Vì sao em biết?

+ Nhắc lại 3 so sánh hay trong bài “Tôi đi học” và phân tích hiệu quả nghệ thuật?

? Vậy qua việc tìm hiểu ví dụ

trên cho biết trường từ vựng

là gì?

- Khái quát, gọi HS đọc ghi

nhớ

Ví dụ: Cho nhóm từ: Lùn,

cao, thấp, lêu ngêu, gầy,

béo…Nhóm từ trên thuộc

- Trình bày+Tư thế:

đứng, ngồi, nghiêng…

- Trình bày theo ý hiểu

- Đọc ghi nhớ

- Chỉ hình dáng của con người

- Các từ này đều nằm trong câu văn cụ thể đó là miêu tả người mẹ của bé Hồng

-> Dùng để chỉ bộ phận của con người

- Mưa, nắng, gió, sấm, chớp, giông, lốc…

Trang 31

trường từ vựng nào?

- Gọi học sinh đọc phần lưu ý

trong SGK

- Tổ chức cho HS thảo luận

lấy thêm vd cho mỗi lưu ý

+ Bộ phận của Mắt: Lòng đen, lòng trắng, con ngươi, lông mày, mi…

+ Đặc điểm của mắt: Sắc, lờ đờ,

buồn…

+ Cảm giác của mắt: Chói, hoa, buồn ngủ…

+ Hoạt động của mắt: Nhìn, liếc, ngẫm…

Trang 32

vựng ruột thịt

- Gọi HS đọc bài tập 2

? Hóy đặt tờn trường từ vựng

cho mỗi dóy từ dưới đõy

- HS lờn bảng làm

- Làm vào vở bài tập

- HS đọc và tỡm sự thay đổi của 2 trường từ vựng

2 Bài tập 2:

a Dụng cụ đỏnh bắt thuỷ sản

? Thế nào là trường từ vựng Cho vớ dụ minh hoạ

? Hóy viết một đoạn văn ngắn cú ớt nhất 5 trường từ vựng “ Trường học” ( Lớp học, phũng thớ nghiệm, phũng học nhạc, phũng tin học, ký tỳc xỏ)

* Dặn dũ:

- Học và làm lại cỏc bài tập trong SGK

- Viết một đoạn văn cú sử dụng ớt nhất 5 từ thuộc nhúm trường từ vựng nhất định

- Đọc và soạn bài : Từ tượng thanh, từ tượng hỡnh

có đầy đủ giáo án ngữ văn 6,7,8,9 liên hệ đt: 0168.921.86.68

Trang 34

có đầy đủ giáo án ngữ văn 6,7,8,9 liên hệ đt: 0168.921.86.68

Trang 36

có đầy đủ giáo án ngữ văn 6,7,8,9 liên hệ đt: 0168.921.86.68

Ngày đăng: 08/09/2014, 15:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh so sánh nào? - giáo án ngữ văn 8 chuẩn
nh ảnh so sánh nào? (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w