- Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn.. Cấu tạo ngoài : - Đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn: + Da khô c
Trang 1Tuần: 21 Ngày soạn: 10/01/2015 Tiết: 38 Ngày dạy: 12/01/2015
BÀI 36: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CẤU TẠO TRONG
CỦA ẾCH ĐỒNG TRÊN MẪU MỔ
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:
1 Kiến thức:
- Nhận dạng các cơ quan của ếch trên mẫu mổ
- Tìm những cơ quan, hệ cơ quan thích nghi với đời sống mới chuyển lên cạn
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật
- Rèn kĩ năng hợp tác lắng nghe, tìm kiếm và xử lí thông tin quản lí thời gian
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập.
II CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh Bộ xương của ếch, Cấu tạo trong của ếch
- Mẫu mổ ếch
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, vấn đáp,…
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu cấu tạo ngoài và di chuyển của ếch đồng?
3 Bài mới : giáo viên nêu yêu cầu của tiết thực hành Kiểm tra sự chuẩn bị của học
- GV cho HS quan sát mẫu
Và yêu cầu xác định cácxương của ếch đồng
- GV gọi HS lên chỉ trên
- HS quan sát tranh
- HS quan sát mẫu và thựchiện yêu cầu
- HS lên chỉ trên tranh các
Trang 2tranh các xương trong bộ
xương của ếch
- GV yêu cầu HS thảo luận
-> nêu vai trò của bộ xương
- GV cho HS thảo luận ->
nêu vai trò của da
- Yêu cầu HS nghiên cứu
bảng: Đặc điểm cấu tạo
trong của ếch SGK tr.118
-thảo luận trả lời các câu hỏi:
1 Hệ tiêu hóa của ếch có
đặc điểm gì khác so với cá?
2 Vì sao ếch xuất hiện phổi
mà vẫn trao đổi khí qua da?
3 Tim của ếch khác tim của
cá ở điểm nào? Trình bày sự
- HS thực hiện theo hướngdẫn -> nhận xét thấy daếch ẩm ướt, mặt trong có
hệ mạch máu dưới da
- Nhóm thảo luận: vai tròcủa da trao đổi khí
- HS ghi bài
- HS quan sát hình 36.3,đối chiếu với mẫu mổ ->
xác định vị trí các hệ cơquan
- HS nghiên cứu bảng Đặcđiểm cấu tạo trong của ếchSGK tr.118 -> thảo luậnđạt:
1 Lưỡi phóng ra bắt mồi,
dạ dày, gan mật lớn, cótuyến tụy
2 Phổi có cấu tạo đơngiản, hô hấp qua da là chủyếu
3 Tim 3 ngăn, 2 vòng tuầnhoàn
2.Quan sát da và các nội quan trên mẫu mổ
- Ếch có da trần (trơn, ẩmướt), mặt trong có nhiềumạch máu -> trao đổi khí
Trang 3tuần hoàn máu của ếch?
4 Quan sát bộ não ếch ->
xác định các bộ phận của
não
- GV chốt lại kiến thức
- GV cho HS làm báo cáo
theo yêu cầu SGK tr.119
4 HS lên chỉ tranh
- Cá nhân HS làm báo cáo thu hoạch (nộp lại cho GV)
- Cấu tạo trong của ếch
( Nội dung bảng: Đặc điểm cấu tạo trong của ếch).
4 Củng cố:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ của HS trong giờ t
- Nhận xét kết quả thực hành Cho HS dọn vệ sinh
5 Dặn dò:
- Học bài và hoàn thành báo cáo theo yêu cầu của GV
- Kẻ bảng Một số đặc điểm sinh học của lưỡng cư SGK tr.121
V RÚT KINH NGHIỆM
Tuần: 22 Ngày soạn: 17/01/2015 Tiết: 39 Ngày dạy: 19/01/2015
Trang 4Bài 37: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP LƯỠNG CƯ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được những đặc điểm để phân biệt 3 bộ trong lớp lưỡng cư Việt Nam
- Nêu được đặc điểm nơi sống và tập tính tự vệ các đại diện của các bộ lưỡng cư nói trên
- Nêu được vai trò của lưỡng cư đối với đời sống con người, đặc điểm chung của
lưỡng cư
2 Kĩ năng: Kỹ năng quan sát, nhận biết kiến thức Hoạt động nhóm.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: - Tranh một số loài lưỡng cư.
2 Học sinh: xem bài trước.
III PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm,
IV.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: Lưỡng cư là loài trong đời sống có hai giai đoạn: giai đoạn nòng
nọc và giai đoạn trưởng thành Nhiều loài có đời sống vừa ở nước vừa ở cạn Với đời sống như vậy, thì lớp Lưỡng Cư có đặc điểm gì chung? Tiết học hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó.
Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đa dạng về thành phần loài
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
Trang 5- Lưỡng cư có khoảng 4000loài, chia thành 3 bộ:
+ Bộ lưỡng cư có đuôi+ Bộ lưỡng cư không đuôi+ Bộ lưỡng cư không chân
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống và tập tính
- GV yêu cầu HS quan sát
- Thảo luận nhóm hoàn thành bảng
- HS: Lên bảng hoàn thànhbài tập
- HS: Rút ra kết luận
- HS: Ghi bài vào vở
II Sự đa dạng về môi trường sống và tập tính
- Môi trường sống: Sống trên cạn, dưới nước, một
số còn sống trên cành cây, bụi cây
- Tập tính:
+ Cóc Tam Đảo→ Chạy
ẩn nấp+ Ễnh ương lớn→ Dọa nạt
+ Cóc nhà→ Tiết nhựa độc
+ Ếch cây→ Trốn chạy ẩn nấp
Chủ yếu về ban đêm
Trang 6Cóc nhà Ưa sống trên cạn hơn Đêm + Chiều Tiết nhựa độc
Ếch cây Chủ yếu trên cây, bụi
cây
Ban đêm Trốn chạy, ẩn nấp
Ếch giun Sống chui luồn, trong
hang đất
Ngày, đêm Trốn chạy, ẩn nấp
Hoạt động 3: Đặc điểm chung và vai trò của lớp Lưỡng Cư
III Đặc điểm chung:
- GV yêu cầu HS TĐN trả
lời câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm chung
của lưỡng cư về môi
trường sống, cơ quan di
chuyển, đặc điểm các hệ
cơ quan
IV Vai trò:
- GV yêu cầu hs đọc
sgk, trả lời câu hỏi:
+ Lưỡng cư có vai trò gì
đối với con người? Cho
ví dụ minh hoạ
+ Vì sao nói vai trò tiêu
diệt sâu bọ của Lưỡng Cư
bổ sung cho h/động của
chim về ban ngày ?
+ Muốn bảo vệ những
loài lưỡng cư có ích ta
cần làm gì?
- TĐN thống nhất ý kiến, đại diện nhóm trình bày, các nhóm theo dõi nhận xét & bổsung
- Cá nhân thực hiện+ Cung cấp thực phẩm,
+ HS trả lời
+ Cấm săn bắn
III Đặc điểm chung :
- Lưỡng cư là động vật có xương sống thích nghi với đời sống
vừa ở nước vừa ở cạn + Da trần ẩm Di chuyển bằng
4 chi
+ Hô hấp bằng da và phổi
+ Tim 3 ngăn, 2vòng tuần hoàn
, máu pha nuôi cơ thể.+ Thụ tinh ngoài, nòng nọc
phát triển qua biến thái + Là động vật biến nhiệt
IV Vai trò :
+ Làm thức ăn cho người + Một số lưỡng cư làm thuốc
+ Diệt sâu bọ là những động vật trung gian gây bệnh
4 Củng cố :
- GV yêu cầu hs đọc kết luận sgk
- Cho hs trả lời câu hỏi1, 2,3 / 122 SGK
5 Dặn dò :
- Học và trả lời câu hỏi sgk Đọc mục em có biết
Trang 7- Kẻ bảng trang 125 sgk vào vở bài tập
Trang 8- Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn.
- Mô tả được cách di chuyển của thằn lằn
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát; nhận biết kiến thức, kỹ năng hoạt động nhóm.
3 Thái độ: Nâng cao lòng yêu thích môn học, có ý thức bảo vệ các loài bò sát.
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- Tranh cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng.
- Ghi nội dung bảng trang152
2.Học sinh: xem bài trước.
III PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm,
IV.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy trình bày đặc điểm chung của lớp lưỡng cư?
3 Vào bài mới:
Đặt vấn đề: Thằn lằn bóng đuôi dài là đối tượng điển hình cho lớp Bò sát, thích nghi
với đời sống hoàn toàn ở cạn Cấu tạo và hoạt động sống của thằn lằn bóng đuôi dài khác với ếch đồng thuộc nhóm ĐVCXS có đời sống nửa nước nửa cạn ntn ?
- Gv cho hs thảo luận :
+ Nêu đặc điểm sinh sản
- HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày
+ Ăn sâu bọ
+ Có tập tính trú đông.+ Là động vật biến nhiệt
- Sinh sản :+ Thụ tinh trong
+ Trứng có vỏ dai, nhiều noãn hoàng
+ Phát triển trực tiếp:
Trang 9điểm gì ? ý nghĩa?
- Gv hoàn thiện kiến thức
cao nên số lượng trứng ít
+ Trứng có vỏ dai bảo vệ
- HS lắng nghe, ghi nhớ
trứng con non
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo ngoài và di chuyển
1.Cấu tạo ngoài :
- GV g/thiệu mô hình/ tranh
cấu tạo ngoài của thằn lằn
bóng đuôi dài yêu cầu hs
q/sát, đối chiếu với hình sgk
- GV cho hs thảo luận : So
sánh cấu tạo ngoài của thằn
- HS quan sát H.38.2 sgk
1 vài hs phát biểu (nêu thứ
tự các cử động), lớp nhận xét và bổ sung
+ Thân uốn sang phải đuôi uốn sang trái Chi trước phải & chi sau trái chuyển lên phía trước
+ Thân uốn sang trái động tác ngược lại
1 Cấu tạo ngoài :
- Đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn:
+ Da khô có vảy sừng.+ Cổ dài mắt có mi cử động
và tuyến lệ
+ Màng nhĩ nằm trong hốc tai
+ Đuôi và thân dài
+ Chân ngắn, yếu , có vuốt sắc
2 Di chuyển :
Trang 10
- GV chốt lại kiến thức
- Khi di chuyển đuôi và thân tì vào đất; cử động uốnthân phối hợp với các chi tiến lên phía trước
4 Củng cố :
- GV yêu cầu hs đọc kết luận sgk
- Bài tập: So sánh đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng với thằn lằn để thấy rõ thằn lằn bóng thích nghi với đời sống trên cạn.
Giống nhau Khác nhau
Trang 11I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Trình bày các đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn phù hợp với đời sống hoàn toàn ở cạn
- So sánh với lưỡng cư để thấy rõ sự hoàn thiện của các cơ quan
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết, so sánh.
3 Thái độ : Ý thức yêu thích bộ môn.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Tranh cấu tạo trong của thằn lằn
- Tranh bộ xương ếch và bộ xương thằn lằn
2 Học sinh:
- Xem lại kiến thức bài 38.
III.PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại, vấn đáp, hoạt động nhóm,
IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- GV yêu cầu hs quan sát
- GV phân tích : Xuất hiện
xương sườn cùng với
- 2 HS lên bảng xác định trên
mô hình được các bộ phận của xương lớp nhận xét bổ sung-HS lắng nghe
- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
Điểm sai khác:
1.Bộ xương:
Trang 12- GV yêu cầu hs đối chiếu
+ Đai vai khớp với cột sống
- HS: Ghi bài vào vở
- Bộ xương gồm:
+ Xương đầu+ Xương cột sống: đoạn cổ (8 đốt) và đuôi có nhiều đốt sống; đoạn giữa thân có các xương sườn
+ Xương chi : Xương đai và các xương chi
Hoạt động 2: Các cơ quan dinh dưỡng.
- GV yêu cầu hs quan sát
- Khả năng hấp thụ lại nước
có ý nghĩa gì với thằn lằn khi
- HS lên xác định các cơ quan trên tranh, lớp nhận xét,
bổ sung
-HS trả lời:
+ Hệ tiêu hoá gồm hai phần ống tiêu hoá và tuyến tiêu hoá
Điểm khác :
- Ống tiêu hoá phân hoá rõ
- Ruột già có khả năng hấp thu lại nước
-HS trả lời:
+ Giống: Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn
+ Khác: Tâm thất có vách ngăn tâm thất hụt máu đi nuôi cơ thể ít bị pha hơn
2 Các cơ quan dinh dưỡng
Trang 13+ Nước tiểu đặc của thằn lằn
liên quan gì đến đời sống ở
- Sự thông khí nhờ xuất hiện các cơ liên sườn
- HS: Ghi bài vào vở
- Hô hấp: Phổi có nhiều váchngăn cơ liên sườn tham gia vào hô hấp
- Bài tiết:
+ Thận sau
+ Xoang huyệt có khả năng hấp thu lại nước
Hoạt động 3: Thần kinh và giác quan
- GV yêu cầu hS quan sát
H.39.4 thu thập thông tin
- HS: Ghi bài vào vở
3.Thần kinh và giác quan
- Bộ não : + 5 phần.
+ Não trước, tiểu não phát triển liên quan đến đời sống hoạt động phức tạp
- Giác quan : + Tai xuất hiện ống tai ngoài.
Trang 14+ Mắt xuất hiện mí thứ 3.
4 Củng cố :
- GV yêu cầu hs đọc kết luận sgk
- Gv nêu câu hỏi:
+ Trình bày rõ đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn ?
+ So sánh cấu tạo trong của thằn lằn và ếch
5 Dặn dò :
- Học bài trả lời câu hỏi sgk
- Đọc trước bài : Đa dạng và đặc điểm chung của bò sát
- Sưu tầm tranh ảnh về các loài bò sát
- Kẻ và hoàn thành bảng tr130/sgk vào vở soạn
V RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần: 23 Ngày soạn: 28/01/2015
Tiết: 42 Ngày dạy: 29, 30/01/2015
Bài 40: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BÒ SÁT
I MỤC TIÊU:
Trang 151 Kiến thức:
- Phân biệt được 3 bộ bò sát thường gặp bằng những đặc điểm cấu tạo ngoài
- Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính một số loài khủng long thích nghi với đời sống của chúng Giải thích nguyên nhân sự diệt vong và giải thích vì sao bò sát cỡ nhỏ lại tồn tại đến ngày nay,
- Nêu được vai trò của bò sát
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, giải thích và nhận biết kiến thức
3 Thái độ : Giáo dục thái độ yêu thích tìm hiểu tự nhiên, bảo vệ các loài bò sát.
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- Tranh một số loài khủng long
- Bảng phụ
2 Học sinh: xem bài trước
III PHƯƠNG PHÁP: trực quan, đàm thoại, vấn đáp,
IV.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
Hoạt động 1: Sự đa dạng của bò sát
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- GV phát phiếu học tập yêu cầu
hs đọc thông tin mục sgk, hoàn
thành các câu hỏi sau vào giấy
+ Thế giới có khoảng bao nhiêu
- GV hoàn thiện kiến thức
- Từ thông tin sgk /130 và phiếu
học tập GV nêu câu hỏi:
+ Sự đa dạng của bò sát thể hiện
I Sự đa dạng của bò sát
Trang 16+ Lấy ví dụ minh hoạ.
- GV hoàn thiện kiến thức cho hs
môi trường sống phong phú
- 1 HS trả lời, lớp nhận xét
- HS: Ghi bài vào vở - Trên thế giới có khoảng
6500 loài; Việt Nam có
271 loài
-Lớp bò sát rất đa dạng
số loài lớn, chia làm 4 bộ
-Có lối sống và môi trường sống rất phong phú
Hoạt động 2: Các loài khủng long.
1 Sự ra đời và thời đại phồn
+ Nêu đặc điểm thích nghi với
đời sống của các loài khủng long
- GV nhận xét và bổ sung
2 Sự diệt vong của khủng long.
-GV nêu câu hỏi:
+ Nguyên nhân khủng long bị
diệt vong?
+ Tại sao bò sát cỡ nhỏ lại tồn tại
đến ngày nay?
- GV hoàn thiện kiến thức
1 Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long.
- HS theo dõi biết được sự ra đời của bò sát
- HS đọc thông tin mục trongsgk, quan sát H.40.2.thu thập thông tin, trả lời câu hỏi
+ Nguyên nhân: Điều kiện sống thuận lợi, chưa có kẻ thù
2 Sự diệt vong của khủng long.
- 2 HS trả lời, lớp nhận xét và
bổ sung
+ Nguyên nhân:Do sự cạnh tranh của chim và thú & ảnh hưởng của khí hậu
+ Vì: Cơ thể nhỏ dễ tìm nơi
ẩn trú yêu cầu về thức ăn ít, trứng nhỏ an toàn hơn
II Các loài khủng long
1 Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long.
- Bò sát cổ hình thành cách đây khoảng 280
-Ảnh hưởng của khí hậu
và thiên tai.
Trang 17-HS lắng nghe.
Hoạt động 3: Đặc điểm chung và vai trò của bò sát
1 Đặc điểm chung.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
mục SGK: Nêu đặc điểm chung
của bò sát
- GV gọi 2 nhóm trình bày
- GV nhận xét & bổ sung
2 Vai trò của bò sát:
- GV yêu cầu hs đọc thông tin
mục SGK tự thu thập thông tin
trả lời câu hỏi:
+ Nêu lời ích của bò sát ?
+ Lấy ví dụ minh hoạ
- Gv chốt lại kiến thức
1.Đặc điểm chung.
- HS thảo luận nhóm thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét
- HS: Ghi bài vào vở
1 Đặc điểm chung của
bò sát :
Bò sát là động vật có xương sống thích nghi hoàn toàn ở cạn:
+ Da khô, có vảy sừng.+ Chi yếu có vuốt sắc.+ Phổi có nhiều vách ngăn
+ Tim có vách hụt máu pha đi nuôi cơ thể
+ Có giá trị thực phẩm.+ Làm dược phẩm
+ Sản phẩm mỹ nghệ : Vảy đồi mồi, da cá sấu .- Tác hại:
+ Gây độc cho người ( rắn độc)
4 Củng cố :
- GV yêu cầu hs đọc kết luận chung Sgk
- Nêu môi trường sống của từng đại diện ba bộ bò sát thường gặp?
- Nêu đặc điểm chung của bò sát ?
5 Dặn dò :
+ Học bài trả lời câu hỏi Sgk; Đọc mục em có biết
+ Kẻ và hoàn thành bảng 1,2 bài 41 vào vở
Trang 18V RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần: 24 Ngày soạn: 31/01/2015
Tiết: 43 Ngày dạy: 02/02/2015
Bài 41: CHIM BỒ CÂU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Trang 19- Trình bày được đặc điểm đời sống, cấu tạo ngoài của chim bồ câu.
- Giải thích được đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn
- Phân biệt được kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát , nhận biết kiến thức.
3 Thái độ : Yêu thích bộ môn, bảo vệ loài bồ câu.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Tranh cấu tạo ngoài của chim bồ câu
- BP ghi nội dung bảng 1&2 ( Tr 135, 136 )
2 Học sinh: Kẻ sẵn bảng 1 & 2 vào vở
III.PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại, vấn đáp, hoạt động nhóm,
IV.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra 15 phút:
Đề: Hãy trình bày đặc điểm chung và vai trò của lớp bò sát?
Đáp án: 1 Đặc điểm chung của bò sát:
Bò sát là động vật có xương sống thích nghi hoàn toàn ở cạn:
+ Da khô, có vảy sừng
+ Chi yếu có vuốt sắc
+ Phổi có nhiều vách ngăn
+ Tim có vách hụt máu pha đi nuôi cơ thể
+ Thụ tinh trong trứng có vỏ bao bọc, giàu noãn hoàn.
Trang 20 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đời sống
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- GV yêu cầu hs đọc thông tin
có vỏ đá vôi
+ Có hiện tượng ấp trứng và
nuôi con bằng sữa diều.
Hoạt động 2: Cấu tạo ngoài và di chuyển
1 Cấu tạo ngoài :
- GV yêu cầu hs quan sát
H.41.1 & 41.2 đọc trong Sgk
Tr 136 nêu đặc điểm cấu
tạo ngoài của chim bồ câu
- GV treo tranh, gọi hs trình
bày đặc điểm cấu tạo ngoài
trên tranh
-GV nhận xét, bổ sung
- HS quan sát kĩ hình kết hợp thông tin trong SGK nêu được đặc điểm:
+ Thân, cổ, mỏ
+ Chi
+ Lông
- 1-2 hs phát biểu, lớp bổ sung
II.Cấu tạo ngoài và di chuyển:
1.Cấu tạo ngoài:
( nội dung bảng 1)
Trang 21- GV yêu cầu các nhóm hoàn
- Các nhóm sửa chữa nếu cần
-HS ghi bài
Chi sau :3 ngón trước, 1 ngón sau Bám chặt vào cành cây
Lông ống :Có các sợi lông làm thành phiến
Giữ nhiệt, làm nhẹ cơ thể
Mỏ : Mỏ sừng bao lấy hàm, không có răng Làm đầu chim nhẹ
Cổ: dài khớpvới đầu với thân Phát huy tác dụng của các giác quan,
bắt mồi, rỉa lông
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách di chuyển
Trang 22Tuần: 24 Ngày soạn: 04/01/2015
Tiết: 44 Ngày dạy: 05, 06/01/2015 Bài 42: THỰC HÀNH: QUAN SÁT BỘ XƯƠNG, MẪU MỔ CHIM BỒ CÂU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Phân tích được đặc điểm của bộ xương bồ câu thích nghi với đời sống bay
- Xác định được vị trí và đặc điểm cấu tạo các hệ cơ quan : Tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát nhận biết, phân tích.
3 Thái độ : Có thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
Trang 23- Mẫu mổ chim bồ câu.
III PHƯƠNG PHÁP: trực quan, vấn đáp,làm việc theo nhóm,
IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống bay lượn
của chim bồ câu?
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: Để nhận biết một số đặc điểm của bộ xương của chim bồ câu, cũng
như xác định đặc điểm các cơ quan như tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, bài tiết, sinh sản Chúng ta sẽ tìm hiểu bài hôm nay.
Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Quan sát bộ xương của chim bồ câu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- GV yêu cầu hs quan sát bộ
xương đối chiếu với H.42.1
+ Nêu đặc điểm bộ xương
thích nghi với sự bay
- GV yêu cầu các nhóm trình
bày
- GV chốt lại kiến thức
-HS quan sát bộ xương chim đọc chú thích H.42.1 xác định các thành phần của bộ xương
- HS lên bảng xác định thành phần bộ xương trên
mô hình, lớp nhận xét và
bổ sung
- TLN thống nhất ý kiến:
+ Bộ xương thích nghi với
sự bay thể hiện: chi trước,xương mỏ ác, xương đai hông
- Đại diện nhóm phát biểu các nhóm khác bổ sung
- HS: Ghi bài vào vở
Trang 24Gồm đai vai và các xương chi trước.
+ Xương chi sau : gồm đai hông và các xương chi sau
Hoạt động 2 : Quan sát các nội quan trên mẫu mổ.
- GV yêu cầu HS quan sát
H42.2 Sgk kết hợp với tranh
cấu tạo trong xác định vị
trí các hệ cơ quan
- GV cho hs quan sát mẫu mổ
nhận biết các hệ cơ quan
và thành phần cấu tạo của
- GV cho hs thảo luận :
+ Hệ tiêu hoá của chim bồ câu
- HS nhận biết các hệ cơ quan trên mẫu mổ
- Thảo luận nhóm hoàn thành bảng Tr139
- Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng
- Các nhóm khác theo dõi nhận xét và bổ sung
- Các nhóm thảo luận &
-1-2 nhóm trình bày
- HS: Rút ra kết luận
Bảng thành phần cấu tạo của một số hệ cơ quan:
Các hệ cơ quan Các thành phần cấu tạo trong của hệ.
Tiêu hoá + Ống tiêu hoá: thực quản,diều, dạ dày, ruột, huyệt
+ Tuyến tiêu hoá : Gan, tuỵ, tì
Trang 25Hô hấp + Khí quản, phổi
Tuần hoàn + Tim, hệ mạch
Bài tiết + Thận, xoang huyệt
- Đọc trước bài 43: Cấu tạo trong của chim bồ câu
- Xem lại bài: Cấu tạo trong của bò sát
1 Kiến thức: Biết được hoạt động của các cơ quan dinh dưỡng, thần kinh thích nghi
với đời sống bay
- Nêu được điểm sai khác trong cấu tạo của chim bồ câu so với thằn lằn
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát,nhận biết kiến thức & so sánh.
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích và bảo vệ một số loài chim quý.
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên:
- Tranh cấu tạo trong của chim bồ câu
- Mô hình bộ não chim bồ câu; bảng phụ
2 Học sinh: xem bài trước
III PHƯƠNG PHÁP: thuyết trình, vấn đáp, quan sát trực quan,
IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu cấu tạo bộ xương của chim bồ câu?
3 Bài mới:
Trang 26 Đặt vấn đề: Chim có đời sống bay lượn, những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim
giúp nó thuận lợi về mặt đời sống Còn những đặc điểm cấu tạo trong của chim
có gì khác với những lớp khác trong ngành mà chúng ta đã học.
Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Các cơ quan đinh dưỡng :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
1 Tiêu hoá:
- GV cho hs nhắc lại các bộ
phận hệ tiêu hoá ở chim
- GV cho hs thảo luận câu hỏi
ở bảng phụ
+ Hệ tiêu hoá của chim hoàn
chỉnh hơn bò sát ở những
điểm nào ?
+ Vì sao chim có tốc độ tiêu
hoá cao hơn bò sát ?
tuyến tiêu hoá lớn, dạ dày
cơ nghiền thức ăn, dạ dày
tuyến tiết dịch
2 Tuần hoàn:
- GV cho hs thảo luận
+ Tim của chim có gì khác với
bò sát?
+ Ý nghĩa của sự khác nhau
đó?
- GV treo sơ đồ hệ tuần hoàn
gọi hs xác định các ngăn tim
3 Hô hấp.
- Yêu cầu hs đọc thông tin
quan sát H43.2 Sgk thảo
- HS nhắc lại đặc điểmtiêu hoá đã học
- HS thảo luận nêu được:
+ Thực quản có diều
+ Dạ dày tuyến, dạ dày cơ
tốc độ tiêu hoá cao
- Thảo luận thống nhất ýkiến
+ Tim 4 ngăn chia làm 2nửa: 1/2 trái chứa máu đỏtươi, 1/2 phải chứa máu đỏthẫm
+ Máu đi nuôi cơ thể giàuôxi sự trao đổi chấtmạnh
2 Tuần hoàn
- Tim 4 ngăn Máu tươi
đi nuôi cơ thể
3 Hô hấp
- Hô hấp bằng hệ thốngống khí nhờ sự hút đẩy
Trang 27+ So sánh hô hấp của chim với
bò sát?
+ Vai trò của túi khí?
4 Bài tiết và sinh dục:
-Yêu cầu HS quan sát hình
43.3 SGK và trả lời câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm bài tiết thích
nghi với sự bay ?
+ Nêu đặc điểm sinh dục thích
nghi với sự bay ?
- Trao đổi nhóm nêu được:
+ Chim mái chỉ có 1buồng trứng & ống dẫntrứng bên trái phát triển
của túi khí
4 Bài tiết và sinh dục:
- Thận sau ( số lượngcầu thận lớn.)
* Sinh sản
- Thụ tinh trong Đẻ và
ấp trứng
Hoạt động 2: Thần kinh và giác quan.
- GV yêu cầu hs quan sát mô
hình não đối chiếu với H.43.4
-HS đọc thông tin và trảlời:
+ Giống nhau : Bộ nãogồm có 5 phần
+ Khác nhau: Nãotrước,và não sau phát triểnhơn bò sát
- HS: Trả lời các học sinhchú ý bổ sung
- HS: Ghi bài vào vở
II Thần kinh và giác quan
- Bộ não phát triển:
+ Não trước lớn, tiểunão có nhiều nếp nhăn,não giữa có hai thuỳ thịgiác
Trang 28- Giác quan :+ Mắt tinh có mí thứ 3mỏng.Tai có ống taingoài.
4 Củng cố:
+ So sánh cấu tạo trong của chim bồ câu so với thằn lằn?
+ Trình bày các đặc điểm hô hấp của chim ?
5 Dặn dò :
- Học bài theo câu hỏi Sgk
- Kẻ bảng trang 145 vào vở bài tập
Trang 29Tuần: 25 Ngày soạn: 11/02/2015
Tiết: 46 Ngày dạy: 12, 13/02/2015
Bài 44: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG
- Nêu được đặc điểm chung và vai trò của chim
2 Kĩ năng: Phân biệt đặc điểm của từng loài chim
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ loài chim có ích
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- Tranh phóng to H.44 1, 44.2, 44.3 SGK; Phiếu học tập
2 Học sinh: xem bài trước.
III PHƯƠNG PHÁP: trực quan, thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,
IV.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Trình bày các đặc điểm cấu tạo trong của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay?
Trang 30Câu 2: So sánh hệ thần kinh và giác quan của chim với thằn lằn?
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: Chim là lớp ĐVCXS có số loài lớn nhất trong tất cả các loài ĐVCXS ở cạn.
Chim phân bố rất rộng rãi trên trái đất, sống ở những điều kiện sống rất khác nhau Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu những đặc điểm đó.
+ Đặc điểm của nhóm chim
chạy, chim bơi, chim bay?
- Thảo luận nhóm 4 trong
- GV cho hs thảo luận :
+ Vì sao nói lớp chim rất đa
- HS tự thu thập thông tin,thảo luận hoàn thành phiếuhọc tập
- Đại diện nhóm báo cáo kếtquả, các nhóm khác bổ sung
- Đại diện nhóm phát biểu các nhóm khác bổ sung
-HS trả lời:
+ Nhiều loài
+ Cấu tạo cơ thể đa dạng
+ Sống ở nhiều môi trường
- HS: Chú ý lắng nghe và ghibài vào vở
- Lối sống và môi trường sốngphong phú
Hoạt động 2: Đặc điểm chung và vai trò của lớp chim.
1 Đặc điểm chung.
- GV cho hs thảo luận:
+ Nêu đặc điểm chung của
- HS thảo luận rút ra đặcđiểm chung của chim
II Đặc điểm chung và vai trò của lớp chim.
1 Đặc điểm chung:
Trang 31lớp chim:
- Gv gợi ý:
+ Đặc điểm cơ thể, chi, hệ hô
hấp, tuần hoàn, sinh sản và
nhiệt độ cơ thể
2 Vai trò:
- GV yêu cầu hs đọc thông
tin trong SGK Trả lời câu
hỏi:
+ Lợi ích, tác hại của chim
trong tự nhiên và trong đời
+ Chi trước biến đổithành cánh
+ Là động vật hằng nhiệt
2 Vai trò của chim :
- Lợi ích:
+ Ăn sâu bọ và động vậtgặm nhắm
+ Cung cấp thực phẩm.+ Làm chăn, đệm, đồtrang trí, làm cảnh Huấnluyện để săn mồi, phục
vụ du lịch
+ Giúp phát tán câyrừng
- Có hại:
+ Ăn hạt, quả, cá + Là động vật trung giantruyền bệnh
4 Củng cố:
- Gọi hs đọc kết luận Sgk
- Treo BP ghi BT sau: Những câu nào dưới đây là đúng?
Trang 32a Đà điểu có cấu tạo thích nghi với lối sống chạy nhanh trên thảo nguyên và xa mạc khônóng.
b Vịt trời được xếp vào nhóm chim bơi
c Chim bồ câu có cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống bay
d Chim cánh cụt có bộ lông dày để giữ nhiệt
e Chim cú lợn có bộ lông mềm, bay nhẹ nhàng, mắt tinh săn mồi về đêm
5 Dặn dò:
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục: em có biết.Ôn lại nội dung kiến thức lớp chim
V RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 26 Ngày soạn: 29/02/2015
Tiết 47 Ngày dạy: 02/03/2015
THỰC HÀNH
XEM BĂNG HÌNH VỀ ĐỜI SỐNG VÀ TẬP TÍNH LOÀI CHIM
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Củng cố, mở rộng bài học qua hình về đời sống và tập tính của chim bồ
câu và những loài chim khác
2 Kĩ năng : - Rèn kĩ năng quan sát trên băng hình.
- Kĩ năng tóm tắt nội dung đã xem băng hình
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học.
Baylượn
Baykhác
Thứcăn
Cách bắtmồi
Giaohoan Làm tổ
ấp trứngnuôi con
Trang 332
III Phương pháp: vấn đáp , đàm thoại, trực quan,…
IV Tiến trình giảng dạy:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
1/Hãy so sánh đặc điểm cấu tạo ngoài của bộ ngỗng, bộ gà, bộ chim ưng, bộ cú?
2/Trình bày đặc điểm chung của lớp chim ?
3 Bài mới :
* Hoạt động 1: Giáo viên nêu yêu cầu của bài thực hành:
+ Theo nội dung trong băng hình
+ Tóm tắt nội dung đã xem
+ Giữ trật tự, nghiêm túc trong giờ học
→ Giáo viên phân chia các nhóm thực hành
* Hoạt động 2: Học sinh xem băng hình
- Giáo viên cho HS xem lần thứ nhất toàn bộ băng hình HS theo dõi nắm được kháiquát nội dung
- Cho HS xem lại băng hình lần thứ hai yêu cầu quan sát:
+ Cách di chuyển
+ Cách kiếm ăn
+ Các giai đoạn trong quá trình sinh sản
- Học sinh theo dõi băng hình, quan sát đến đâu điền vào phiếu học tập đến đó
* Hoạt động 3: Thảo luận nội dung băng hình
- Giáo viên cho HS thảo luận hoàn chỉnh nội dung phiếu học tập :
+ Tóm tắt những nội dung chính của băng hình
+ Kể tên những động vật quan sát được
+ Nêu hình thức di chuyển của chim
+ Kể tên các loại mồi và cách kiếm ăn đặc trưng của từng loài
+ Nêu những đặc điểm khác nhau giữa chim trống và chim mái
+ Nêu tập tính sinh sản của chim
+ Ngoài những đặc điểm có ở phiếu học tập, em còn phát hiện những đặc điểmnào khác?
Trang 34- HS dựa vào nội dung phiếu học tập, trao đổi trong nhóm hoàn thành câu trả lời.
- Giáo viên kẻ sẵn bảng gọi HS chữa bài
- Đại diện nhóm lên ghi kết quả trên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên thông báo đáp án đúng, các nhóm theo dõi, tự sửa chữa
4 Củng cố và nhận xét - đánh giá
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của học sinh
- Dựa vào phiếu học tập giáo viên đánh giá kết quả học tập của nhóm
5 Dặn dò
- Ôn lại toàn bộ lớp chim
- Kẻ bảng trang 150 vào vở
Tuần: 26 Ngày soạn: 03/03/2015
Tiết: 48 Ngày dạy: 05/03/2015
BÀI 46: THỎ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS nắm được đặc điểm đời sống của thỏ, giải thích được sự tiến hoá về
đặc điểm sinh sản của thú so với thằn lằn
- Nêu được đặc điểm bên ngoài của thỏ Từ đó giải thích được những đặc điểm cấu tạongoài thích nghi với đời sống và tập tính lẫn trốn kẻ thù
- Nêu đặc điểm di chuyển của thỏ
2 Kĩ năng: So sánh giữa các loài trong lớp thú.
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu quý thiên nhiên, bảo vệ động vật.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Tranh hình 46.2 & H46.3
- Bảng phụ
2 Học sinh: xem bài trước.
III PHƯƠNG PHÁP: trực quan, đàm thoại, vấn đáp,thảo luận nhóm,
IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
Trang 35Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- GV yêu cầu lớp nghiên cứu
+ Hiện tượng thai sinh là gì ?
+ Hiện tượng thai sinh tiến
bộ hơn đẻ trứng và noãn thai
sinh như thế nào?
Liên hệ thực tế: Tại sao
trong chăn nuôi người ta
không làm chuồng thỏ bằng
tre hoặc gỗ ?
- GV: Chốt kiến thức
- HS đọc mục Sgk thuthập thông tin, TLNthống nhất ý kiến đạidiện nhóm trình bày,cácnhóm theo dõi bổ sung
+ Hiện tượng đẻ con cónhau thai
+ Trứng được bảo vệ vàphát triển trong tử cung
Liên hệ thực tế: vì thỏ
có thói quen gặm nhấm
- HS: Ghi bài vào vở
- Đời sống :+ Đào hang để ở, lẫntrốn kẻ thù bằng cáchnhảy cả hai chân sau
+ Ăn cỏ, lá cây bằngcách gặm nhấm, kiếm
ăn về chiều
+ Thỏ là động vật hằngnhiệt
- Sinh sản:
+ Thụ tinh trong Cóhiện tượng thai sinh ( đẻcon có nhau thai)
+ Thai phát triển trong
tử cung của mẹ
+ Nuôi con bằng sữamẹ
Hoạt động 2 :II Cấu tạo ngoài và di chuyển.
1 Cấu tạo ngoài :
Trang 36Chi sau dài, khoẻ Bật nhảy xa chạy trốn nhanh
Giác
quan
Mũi tinh, lông xúc giác Thăm dò thức ăn và môi trườngTai có vành tai lớn cử động Định hướng âm thanh phát hiện sớm kẻ thùMắt có mí cử động được Giữ mắt không bị khô, bảo vệ khi thỏ trốn
trong bụi rậm
2 Di chuyển:
- GV yêu cầu hs quan sát
H46.4 và 46.5, kết hợp
quan sát trên phim ảnh
thảo luận trả lời câu hỏi:
- Yêu cầu nêu được:
+ Kiểu nhảy cả haichân sau
+ Thỏ chạy theo đườngchữ Z, còn thú ăn thịtchạy kiểu rượt đuổinên bị mất đà
+ Do sức bền của thỏkém, thú ăn thịt sứcbền lớn
- HS rút ra KL - Thỏ di chuyển bằng cách
nhảy đồng thời hai chân.
4 Củng cố: + Đọc kết luận SGK.
Trang 37+ Cho hs trả lời các câu hỏi SGK.
5 Dặn dò : + Học bài và trả lời câu hỏi.
Tuần: 27 Ngày soạn: 07/03/2015 Tiết: 49 Ngày dạy: 09/03/2015
BÀI 47: CẤU TẠO TRONG CỦA THỎ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS nắm được đặc điểm cấu tạo chủ yếu của bộ xương và hệ cơ liên quan đến sự di chuyển của thỏ
- Nêu được vị trí thành phần, chức năng của các cơ quan dinh dưỡng
2 Kĩ năng: Phân tích được sự tiến hoá của thỏ so với các động vật khác ở lớp trước.
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học, yêu quý và bảo vệ các loài động vật quý
hiếm
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- H.47.1 4; Mô hình cấu tạo trong của thỏ, bộ não thỏ, bảng phụ
2 Học sinh: xem bài trước.
III PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại, vấn đáp, hoạt động nhóm,
IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu 1: Hãy nêu cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với điều kiện sống?
Câu 2: Nêu ưu điểm của sự thai sinh?
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: Thỏ là động vật có sự tiến hóa về mặt đời sống và tập tính sống Để
phù hợp với những đặc điểm đó thì các cơ quan trong cơ thể của thỏ có cấu tạo như thế nào?
Trang 38 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: I Bộ xương và hệ cơ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Sgk, trả lời câu hỏi:
+ Hệ cơ của thỏ có đặc điểm
nào liên quan đến sự vận
+ Giống nhau bộ xương có
3 phần
+ Khác nhau :Có 7 đốt sống
cổ , có xương mỏ ác, chi nằm dưới cơ thể
+ Sự khác nhau liên quan đến đời sống
- HS đọc mục Sgk, trả lời câu hỏi:
+ Cơ vận động cột sống, có chi sau liên quan đến vận động của cơ thể
+ Cơ hoành, cơ liên sườn giúp thông khí ở phổi
-HS lắng nghe
1 Bộ xương :
- Bộ xương gồm nhiều xương khớp với nhau để nâng đỡ, bảo vệ và giúp
cơ thể vận động
2 Hệ cơ :
- Cơ vận động cột sống phát triển
- Cơ hoành : Tham gia vào hoạt động hô hấp
Hoạt động 2: II Các cơ quan dinh dưỡng
- GV yêu cầu hs quan sát mô
hình cấu tạo trong của thỏ
- HS quan sát hình; Thảo luận nhóm điền vào bảng đã
Trang 39* Nội dung bảng : Thành phần của các hệ cơ quan
Tuần hoàn Lồng ngực Tim 4 ngăn, mạch máu Máu vận chuyển theo 2
vòng tuần hoàn Máu tươi đi nuôi cơ thể
Hô hấp Khoang ngực Khí quản, phế quản và phổi Dẫn khí và trao đổi khí Tiêu hoá Khoang bụng - Miệng thực quản dạ
dày ruột, manh tràng.
- Tuyến gan,tuỵ
Tiêu hoá xenlulô
Bài tiết Trong khoang
bụng sát sống lưng
-2 thận, ống dẫn tiểu, bống đái, đường tiểu
- Đực :Tinh hoàn, ống dẫn tinh, cơ quan giao phối
Duy trì nòi giống
Hoạt động 3: III.Thần kinh và giác quan.
- GV cho hs quan sát mô
hình não của cá, bò sát, thỏ
và trả lời câu hỏi :
+ Bộ phận não của não thỏ
phát triển hơn não cá và bò
- Tìm ví dụ chứng tỏ sự phát triển của đại não ( VD: tập tính phong phú )
- HS: Trả lời
- Bộ não phát triển hơn hẳn các lớp động vật khác
+ Đại não phát triển che lấp các phần khác
+ Tiểu não lớn có nhiều nếp gấp
Trang 40+ GV yêu cầu hs đọc kết luận GSK.
+ Nêu cấu tạo của thỏ chứng tỏ sự hoàn thiện so với lớp động vật có xương sống đã học
5 Dặn dò:
+ Học bài, trả lời câu hỏi SGK
+ Chuẩn bị bài mới: Kẻ và h/thành bảng Tr157 vào vở soạn
V RÚT KINH NGHIỆM: