1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN MÔN SINH 8 HKII HOÀN CHỈNH

115 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 675 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Các hoạt động chính: Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng -yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK và trả lời

Trang 1

Tuần: 21 Ngày soạn: 11/01/2015 Tiết : 38 Ngày dạy: 13/01/2015 BÀI 36: TIÊU CHUẨN ĂN UỐNG NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN.

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu ng/nhân sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở các đối tượng khác nhau

- Phân biệt được giá trị dinh dưỡng có ở các loại thực phẩm chính

- Xác định được cơ sở và nguyên tắc lập khẩu phần

2 Kỹ năng: Quan sát, phân tích kênh hình, vận dụng kiến thức vào đời sống

3 Thái độ: Giáo dục ý thức tiết kiệm nâng cao chất lượng cuộc sống.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Tranh ảnh các nhóm thực phẩm chính, tháp dinh dưỡng, bảng phụ lục

giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn

2 Học sinh: xem bài trước.

III PHƯƠNG PHÁP: trực quan, vấn đáp, thuyết trình,

IV.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vitamin có vai trò ntn đối với cơ thể? Vì sao phải bổ sung thức ăn giàu chất sắt?

- Tại sao thời kháng Pháp đồng bào ta phải đốt tro tranh để ăn?

3 Bài mới:

Đặt vấn đề: một trong những mục tiêu của chương trình chăm sóc trẻ em của Nhà nước

ta là giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng tới mức thấp nhất Vậy, dựa trên cơ sở khoa học nào để đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý? Đó là điều ching ta tìm hiểu ở bài này

Các hoạt động chính:

Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

-yêu cầu học sinh đọc

thông tin SGK và trả

lời:

+ Nhu cầu dinh dưỡng

của trẻ em, người

trưởng thành, người

già khác nhau như thế

- Thảo luận nhóm đọc thông tin SGK để trả lời :+ Nhu cầu dinh dưỡng của

trẻ em cao hơn người lớn.

+ Ở những nước này, chất

I Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể:

Trang 2

nhu cầu dinh dưỡng ở

mỗi cơ thể phụ thuộc

gluxit, nhưng ở mỗi

người hoặc ở mỗi giai

đoạn phát triển khác

nhau thì khác nhau

- GV: Chốt kiến thức

lượng còn thấp, nên tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng cao

+ Phụ thuộc vào: Giới tính:

Nam có nhu cầu cao hơn nữ

+ Lứa tuổi+ Dạng hoạt động+ Trạng thái cơ thể

- Các nhóm khác nhận xét,

bổ sung

- HS: Ghi bài vào vở

- Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không giống nhau

- Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc : Lứa tuổi, trạng thái sinh lí, giới tính, lao động

Hoạt động 2: Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của thức ăn

dinh dưỡng của thức

-Trao đổi nhóm n/cứu SGK

- Đại diện trình bày các câu trả lời

+ Hạt ngũ cốc và khoai, sắn, mía

+ Mỡ ĐV, dầu t/vật (lạc, vừng, đậu )

+ Thịt, cá, đậu, đỗ

+ Do tỉ lệ các chất hữu cơ

có trong thực phẩm không giống nhau, tỉ lệ vitamin ở thực phẩm khác nhau nên cần phối hợp các loại thức

ăn đủ cho nhu cầu của cơ thể

II Giá trị dinh dưỡng của thức ăn:

Trang 3

ăn được thể hiện ở

- HS: Ghi bài vào vở

- Giá trị dinh dưỡng của

thức ăn biểu hiện ở:

+ Thành phần các chất+ Năng lượng chứa trong nó

+ Cần phối hợp các loại thức ăn để cung cấp đủ cho ncầu của cơ thể

Hoạt động 3: Tìm hiểu khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần

- Thông báo: khẩuphần

là lượng thức ăn cung

cấp cho cơ thể trong 1

ngày

- Yêu cầu HS thảo luận

và trả lời các câu hỏi :

+ Khẩu phần của người

mới khỏi bệnh có gì

khác với người bình

thường? Tại sao?

+ Vì sao cần tăng rau,

hoa quả tươi trong

+ Vì đáp ứng nhu cầu vitamin của cơ thể, cung cấp thêm các chất xơ giúp hoạt động tiêu hoá

- HS: Ghi bài vào vở

II Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần:

- Khẩu phần là lượng thức

ăn cung cấp cho cơ thể ở trong một ngày

- Nguyên tắc lập khẩu phần:

+ Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng của thức ăn

+ Đảm bảo: Đủ lượng (calo); Đủ chất (lipit, prôtêin, gluxit, vitamin, m/khoáng)

4 Củng cố:

- Gọi HS đọc kết luận SGK/ 114

- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK/ 114

5 Dặn dò:

Trang 4

- Học bài theo câu hỏi SGK Đọc mục : “Em có biết?”

- Xem kĩ bảng 37.1, ghi tên các thực phẩm cần tính toán ở bảng 37.2

V Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Tuần: 22 Ngày soạn: 18/01/2015

Tiết: 39 Ngày dạy: 20/01/2015

Bài 37: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN CHO TRƯỚC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm vững cácbước thành lập khẩu phần

- Biết đánh giá được định mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu

- Biết cách tự xây dựng khẩu phần hợp lí cho bản thân

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích, kỹ năng tính toán

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ sức khoẻ, chống suy dinh dưỡng, béo phì

II CHUẨN BỊ:

- GV: bảng 1, 2, 3 Bảng đáp án 2, 3

- HS: Kẻ bảng 2: Bảng số liệu khẩu phần, + Kẻ bảng 3: Bảng đánh giá…

III.PHƯƠNG PHÁP: nêu và giải quyết vấn đề

IV.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là bữa ăn hợp lí, có chất lượng?

Cần phải làm gì để năng cao chất lượng bữa ăn trong gia đình ?

3 Bài mới:

Đặt vấn dề:Chúng ta đã biết nguyên tắc để lập khẩu phần Vậy, hãy vận dụng

những hiểu biết đó để xây dựng khẩu phần ăn hợp lý cho bản thân.

Các hoạt động chính:

Hoạt động 1: Hướng dẫn phương pháp lập khẩu phần

Hoạt động của giáo

- Hãy nêu những nội

dung cơ bản các bước

thành lập khẩu phần?

- Treo bảng phụ ghi nội

dung B.37.2 SGK

- Cá nhân n/cứu SGK để nắm được n/dung của 4 bước lập khẩu phần

+ Bước 1: kẻ bảng tính toán

+ Bước 2: Điền tên thực phẩm

Trang 6

A2 = A - A1

- Bước 3: Tính giá trị của từng loại thực phẩm và điền vào cột thành phần dinh dưỡng, năng lượng, muối khoáng, vitamin

- Bước 4: cộng các số liệu

đã liệt kê và đối chiếu với bảng “nhu cầu dinh dưỡngkhuyến nghị cho người Việt Nam” để điều chỉnh

độ ăn uống sao cho phù hợp

- Một vài HS (do GV chỉ định) báo cáo kết quả, các

HS khác nhận xét, bổ sung

Hoạt động 2: Tập đánh giá một khẩu phần

- Yêu cầu HS nghiên

cứu khẩu phần giả sử

của 1 nữ sinh lớp 8, rồi

tính số liệu để điền vào

 hoàn thành bảng

37.2 và bảng 37.3 (trên

phiêu học tập đã kẻ

sẵn)

- Treo bảng phụ ghi nội

- Mỗi cá nhân tự tính toán

số liệu  TĐN để điền hoàn thành bảng 37.2 và bảng 37.3 SGK trên phiếu học tập

- Đại diện 2 nhóm lên h/thành 2 bảng:

+1 HS điền bảng 37.2

Trang 9

Tuần: 22 Ngày soạn: 19/01/2015 Tiết: 40 Ngày dạy: 21/01/2015

Bài 38: BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

Tranh phóng to H 38.1, mô hình cấu tạo hệ bài tiết nam và nữ, mô hình cấu tạo thận.

2 Học sinh: xem bài trước.

III.PHƯƠNG PHÁP: trực quan, vấn đáp, thuyết trình,…

IV.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tập về nhà

3 Bài mới:

Đặt vấn đề:

+ Hằng ngày ta bài tiết ra môi trường ngoài những sản phẩm nào?

+ Thực chất của hoạt động bài tiết là gì?

Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

và trả lời câu hỏi:

+ Các sản phẩm thải cần được

bài tiết phát sinh từ đâu?

- Cá nhân tìm hiểu, thu thập và xử lí thông tin sgk

- Trao đổi nhóm, đại

I Bài tiết:

Trang 10

- Phân tích : CO2 được bài tiết

chủ yếu qua phổi, nước tiểu bài

tiết chủ yếu qua thận và mồ hôi

được bài tiết chủ yếu qua da

Thận thải 90% các sản phẩm hoà

tan trong máu

- Theo dõi HS trình bày, nhận xét

- HS: Ghi bài vào vở

- Bài tiết giúp cơ thể thải các chất độc hại ra môi trường

- Nhờ hoạt động bài tiết mà tính chất môi trường bên trong luôn ổn định tạo

điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường

Hoạt động 2: Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu

- Treo tranh phóng to hình 38.1

SGK

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông

tin SGK để trả lời các câu hỏi

bóng đái và ống đái, mỗi quả

thận có tới một triệu đơn vị chức

- Cá nhân quan sát

- Trao đổi nhóm để thống nhất câu trả lời

- Một vài nhóm báo cáo kết quả trước lớp

- Các nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung để xác định đáp án chung

cả lớp (dưới sự hướng dẫn của GV)

- Đáp án:

1.d, 2.a, 3.d, 4.d

- HS: Ghi bài vào vở

II Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu:

Trang 11

Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái

+ Thận gồm 2 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu

+ Mỗi đơn vị chức năng gồm: Cầu thận, nang cầu thận, ống thận

4 Củng cố: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

- Bài tiết có vai trò quan trọng như thế nào đối với cơ thể sống?

- Bài tiết ở cơ thể người do các cơ quan nào đảm nhận?

- Hệ bài tiết nước tiểu có cấu tạo như thế nào?

Trang 12

Tuần: 23 Ngày soạn: 25/01/2015

Tiết: 41 Ngày dạy: 27/01/2015

Bài 39: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Trình bày được: Quá trình tạo thành nước tiểu, thực chất quá trình tạo thành nước tiểu, quá trình bài tiết nước tiểu

- Phân biệt được: + Nước tiểu đầu và huyết tương,

+ Nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức

2 Kỹ năng: Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình, hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức vệ sinh, giữ gìn cơ quan bài tiết nước tiểu.

II.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

- Tranh phóng to H 39.1 sự tạo thành nước tiểu và bài tiết nước tiểu

2.Học sinh: xem bài trước

III.PHƯƠNG PHÁP: thuyết trình, vấn đáp,….

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Bài tiết có vai trò quan trọng như thế nào đối với cơ thể sống?

- Bài tiết ở cơ thể người do các cơ quan nào đảm nhận?

- Hệ bài tiết nước tiểu có cấu tạo như thế nào?

39.1, yêu cầu HS quan sát và

trả lời câu hỏi:

- Sự tạo thành nước tiểu gồm

những quá trình nào? Diễn ra

- Thảo luận nhóm Đại diện trình bày, gồm:

+ quá trình lọc máu ở cầuthận, tạo ra ntiểu đầu

+quá trình hấp thụ lại các

I Sự tạo thành nước tiểu

Trang 13

ở đâu?

- Thành phần nước tiểu đầu

khác với máu ở chỗ nào?

- Phân biệt các quá trình tạo

Cả hai quá trình này đều diễn ra ở ống thận, kết quả là biến nước tiểu đầu thành nước tiểu chính thức

-các nhóm cử đại diện trình bày

- Các nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung

- HS: Ghi bài vào vở - Gồm 3 quá trình:

+ Quá trình lọc máu: ở cầuthận  Tạo ra nước tiểu đầu

+ Quá trình hấp thụ lại ở ống thận

+ Quá trình bài tiết tiếp:Hấp thụ lại chất cần thiếtBài tiết chất thừa, chất thải

 Tạo thành nước tiểu chính thức

Trang 14

-GV yêu cầu HS đọc thông tin

SGK và trả lời câu hỏi:

+ Sự tạo thành nước tiểu ở các

đơn vị chức năng thận diễn ra

liên tục, nhưng sự thải nước

tiêu ra khỏi cơ thể chỉ xảy ra

vào những lúc nhất định? Tại

sao?

- Nhấn mạnh: mỗi ngày cơ thể

tạo ra khoảng 1,5 lít nước tiểu

và dẫn xuống bóng đái

- Giữa bóng đái thông với ống

đái có hai cơ vòng bịt chặt (cơ

nằm ngoài hoạt động theo ý

muốn) Khi lượng nước tiểu

lên tới khoảng 200ml sẽ gây

áp suất trong bóng đái và gây

cảm giác buồn tiểu Nếu cơ

vòng mở ( có sự tham gia của

cơ bụng và cơ bóng đái) nước

tiểu sẽ ra ngoài

- GV: Chốt kiến thức

- Trao đổi nhóm - Đại diện trình bày kết quả trước lớp

+ Do: máu luôn tuần hoàn qua cầu thận nên nước tiểu được hình thành liên tục, nhưng nước tiểu chỉ được bài tiết ra ngoài cơ thể khi lượng nước tiểu trong bóng đái lên tới 200ml

- Các nhóm khác nghe

và bổ sung

- HS: Chú ý lắng nghe

và ghi nhớ

- HS: Ghi bài vào vở

II Sự bài tiết nước tiểu:

- Nước tiểu chính thức 

Bể thận  Ống dẫn nước tiểu  Tích trữ ở bóng đái

 Ống đái  môi trường ngoài

4 Củng cố:

-GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

+Nước tiểu được tạo thành như thế nào?

+Trình bày sự bài tiết nước tiểu?

Trang 15

5 Dặn dò:

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục : “Em có biết?”

- Tìm hiểu các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết

V.RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

Trang 16

Tuần: 23 Ngày soạn: 26/01/2015

Tiết: 42 Ngày dạy: 28/01/2015

Bài 40 : VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

2 Kỹ năng: Quan sát, nhận xét, liên hệ với thực tế, hoạt động nhóm

3 Thái độ: Có ý thức xây dựng các thói quen sống khọc để bvệ hệ bài tiết nước tiểu

II CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Tranh phóng to H38.1 và H39.1

2.Học sinh: xem bài trước

III.PHƯƠNG PHÁP: thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,…

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nước tiểu được tạo thành như thế nào?

- Trình bày sự bài tiết nước tiểu?

3 Bài mới:

Đặt vấn đề:

Các hoạt động chính:

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Gv treo tranh phóng to hình

38.1 và 39.1

Yêu cầu HS quan sát và trả

lời câu hỏi :

+Khi cầu thận bị viêm và suy

- HS quan sát tranh, đọc SGK tự rút ra câu trả lời điền phiếu học tập

- Một vài nhóm trình bày các câu trả lời

- HS: Trả lời

I/ Các tác nhân gây hại cho

hệ bài tiết nước tiểu:

+ Các vi khuẩn gây bệnh+ Các chất độc trong thức ăn+ Khẩu phần ăn không hợplí

- Khi cầu thận bị viêm và

Trang 17

hưởng thế nào đến sức khoẻ?

+ Nguyên nhân của các

- HS: Ghi bài vào vở

suy thoái thì quá trình lọc máu bị trì trệ  Cơ thể bị nhiễm độc  Chết

- Khi ống thận bị tổn thươnghay làm việc kém hiệu quả:+ Quá trình hấp thụ lại và bài tiết giảm  Môi trường trong bị biến đổi

+Ống thận bị tổn thương  Nước tiểu hoà vào máu  Đầu độc cơ thể

- Khi đường dẫn nước tiểu bịnghẽn có thể gây bí tiểu  Nguy hiểm đến tính mạng

Hoạt động 2: Xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ BTNT

- GV cho HS dựa vào kiến

thức đã học và đọc bảng 40

SGK, để hoàn chỉnh bảng 40

SGK (ghi ở phiếu học tập)

- GV gợi ý :thống nhất giữa

cấu tạo và chức năng của các

cơ quan trong cơ thể người

- Một HS lên bảng điền

và hoàn chỉnh bảng 40 SGK Các HS khác theo dõi góp ý kiến bổ sung vànêu câu trả lời chung cho

cả lớp

- HS: Ghi bài vào vở

II Xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu:

STT Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học

1 Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể

cũng như hệ bài tiết nước tiểu

Hạn chế tác hại của các vi sinh vật gây bệnh

2 Khẩu phần ăn uống hợp lí:

Trang 18

- Không ăn quá nhiều protein, quá mặn,

quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi

- Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất

độc hại

- Uống đủ nước

- Tránh cho thận làm việc quá nhiều

và hạn chế khả năng tạo sỏi

4 Củng cố: BT Trắc nghiệm: Điền từ cho phù hợp.

Tổn thương của hệ bài tiết nước tiểu Hậu quả

- Cầu thận bị viêm và suy thoái -

- Ống thận bị tổn thương hay làm việc

kém hiệu quả

- Quá trình hấp thụ lại và bài tiết giảm

 Môi trường trong bị biến đổi

- Ống thận bị tổn thương  ………  Đầu độc cơ thể

- Đường dẫn nước tiểu bị nghẽn - Gây bí tiểu  …………

- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK

Trang 19

Tuần : 24 Ngày soạn: 01/02/2015 Tiết: 43 Ngày dạy: 03/02/2015

Bài 41: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Mô tả được cấu tạo của da, thấy rõ mối quan hệ giữa cấu tạo và chức

năng của da

2 Kỹ năng: Quan sát, phân tích kênh hình, hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức giữ vệ sinh da

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Tranh và mô hình cấu tạo da, các miếng bìa ghi thành phần cấu tạo (từ

1 10)

2 Học sinh: xem bài trước.

III PHƯƠNG PHÁP: thuyết trình, vấn đáp, trực quan,…

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của da

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Trang 20

-GV yêu cầu HS đọc thông

tin và thực hiện lệnh  SGK

- Nghe HS trả lời, bổ sung

- Giải thích câu nói: "1 người

không bao giờ tắm 2 lần trên

1 dòng sông"

* Tóc tạo nên một lớp đệm

không khí, có vai trò chống

tia tử ngoại của ánh nắng mặt

trời và điều hoà nhiệt độ;

lông mày có vai trò ngăn mồ

hôi và nước (khi đi dưới trời

mưa) không chảy xuống mắt

-GV chốt kiến thức

- Hoạt động đọc SGK để thực hiện  SGK

- Thảo luận nhóm  đại diện 1 vài nhóm trình bày câu trả lời

Các HS khác nghe, bổ sung

để hoàn chỉnh đáp án

-HS ghi bài Da cấu tạo gồm 3 lớp:

+ Lớp biểu bì: Tầng sừng và tầng tế bào sống

+ Lớp bì: Sợi mô liên kết và các cơ quan + Lớp mỡ dưới da:

gồm các tế bào mỡ

Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của da

- Đăt câu hỏi: Da có những

-Các HS khác góp ý kiến đểcùng đưa ra câu trả lời đúngcho cả lớp

II Chức năng của da:

Trang 21

nước, do đặc điểm cấu tạo từ

các sợi của mô liên kết, lớp

của môi trường nhờ các cơ

quan thụ cảm Tham gia hoạt

động bài tiết qua tuyến mồ

hôi

+ Điều hoà thân nhiệt nhờ sự

co, dãn của mạch máu dưới

da, tuyến mồ hôi, cơ co chân

lông Lớp mỡ dưới da góp

phần chống mất nhiệt

=> Kết luận

- HS: Ghi bài vài vở Chức năng của da:

+ Bảo vệ cơ thể, tiếp nhận kích thích xúc giác

+ Bài tiết, diều hoà thân nhiệt

+ Tạo nên vẻ đẹp cho con người

4 Củng cố:

- HS đọc ghi nhớ SGK/ 133.

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:

1 Cấu tạo của da?

2 Chức năng của da?

5 Dặn dò:

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục : “Em có biết?” Kẻ bảng 42.2 vào vở

- Tìm hiểu các bệnh ngoài da và cách phòng chống

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 22

Tuần: 24 Ngày soạn: 02/02/2015

Tiết: 44 Ngày dạy: 04/02/2015

Bài 42: VỆ SINH DA

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Trình bày được cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ da, rèn luyện

da, có ý thức vệ sinh, phòng tránh các bệnh về da

2 Kỹ năng: Quan sát, liên hệ thực tế, hoạt động nhóm.

3 Thái độ: Có thái độ và hành vi vệ sinh cá nhân, vệ sinh cộng đồng

II.CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên:

Tranh ảnh các bệnh ngoài da

2 Học sinh: xem bài trước

III PHƯƠNG PHÁP: thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm,…

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu cấu tạo và chức năng của da?

3 Bài mới:

Đặt vấn đề: Da có những chức năng quan trọng đối với cơ thể Như vậy,

làm thế nào để có một làn da khỏe mạnh Tiết học hôm nay sẽ giúp các em trả lời được những câu hỏi đó.

Các hoạt động chính:

Hoạt động 1: Tìm hiểu việc bảo vệ da

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu HS đọc thông tin

SGK và trả lời các câu hỏi:

- Da bẩn có hại ntn?

- Da bị xây xát có hại ntn?

- HS đọc thông tin và thựchiện lệnh SGK

- Suy nghĩ và TĐN, cử đạidiện trả lời các câu hỏi

I Các phương pháp bảo vệ da.

Trang 23

trên da, nhưng da bẩn chỉ

diệt khoảng 5% nên thường

bị ngứa ngáy Da bị xay xát

tạo điều kiện cho vi khuẩn

xâm nhập, gây viêm nhiễm

- Theo dõi HS trả lời, nhận

xét

- GV: Chốt kiến thức

- Các nhóm khác nghe bổ sung

* Đáp án:

+ Da bẩn  vi khuẩn phát triển bệnh ngoài

da, chế hoạt động bài tiết

mồ hôi  sức khoẻ giảm+ Da bị xây xát dễ gây bệnh (nhiễm trùng máu, nhiễm vi khuẩn uốn ván )

+ Để giữ gìn da luôn sạch

sẽ, cần giữ gìn da sạch sẽ,

và k bị xây xát (tắm giặt thường xuyên (mặt, chân tay)

- HS: Ghi bài vào vở Da bẩn :

+ Là môi trường cho vi khuẩn phát triển

+ Hạn chế hoạt động tiết mồ hôi

-Da bị xây xát dễ nhiễm trùng  Cần giữ da sạch, tránh bị xây xát

Hoạt động 2: Tìm hiểu việc rèn luyện da

- Gợi ý bằng nêu câu hỏi

phụ: vì sao phải rèn luyện

luyện da

Trang 24

- HS: Rút ra kết luận

Cơ thể là một khối thống nhất  Rèn luyện cơ thể

là rèn luyện các hệ cơ quan trong đó có da

Hoạt động 3: Tìm hiểu các biện pháp phòng chống bệnh ngoài da

- Yêu cầu HS đọc thông tin

-Các nhóm cử đại diện trình bày

-HS rút ra kết luận

III Cách phòng chống bệnh ngoài da

- Các bệnh ngoài da:

+ Do vi khuẩn + Do nấm + Bỏng nhiệt, bổng hoá

chất

- Cách phòng bệnh:

+ Giữ vệ sinh thân thể+ Giữ vệ sinh môi trường+ Tránh để da bị xây xát, bỏn

- Chữa bệnh: Dùng thuốc theo chỉ dẫn bác sỹ

Trang 25

4 Củng cố:

- HS đọc kết luận SGK

- Nêu các biện pháp giữ vệ sinh da và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó?

5 Dặn dò:

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Về nhà thường xuyên thực hiện bt 2 SGK

- Đọc mục : “Em có biết?”

- Ôn lại bài “phản xạ”

Tuần: 25 Ngày soạn: 08/02/2015 Tiết: 45 Ngày dạy: 10/02/2015

Bài 43: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THẦN KINH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Trình bày được cấu tạo và chức năng của nơron, xác định rõ nơron là

đơn vị cấu tạo cơ bản của hệ thần kinh

- Phân biệt đựơc các thành phần cấu tạo của hệ thần kinh

- Phân biệt được chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinhdưỡng

2 Kỹ năng: Quan sát, phân tích kênh hình, hoạt động nhóm

3 Thái độ: GD ý thức bảo vệ hệ thần kinh và cơ thể.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

Tranh phóng to H43.1, 43.2.

2 Học sinh: xem bài trước.

III PHƯƠNG PHÁP: thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm, trực quan,…

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu các biện pháp giữ vệ sinh da và giải thích cơ sở khoa học của

các biện pháp đó?

3 Bài mới:

Đặt vấn đề: Hệ thần kinh đóng vai trò điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt

động các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể thành một thể thống nhất Vậy hệ thần kinh có cấu tạo như thế nào để thực hiện được những chức năng đó.

Các hoạt động chính:

Hoạt động 1: Tìm hiểu nơron- Đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Trang 26

- Treo tranh phóng to hình

43.1 - SGK hỏi:

+ Mô tả cấu tạo và nêu

chức năng của nơron?

Gợi ý : nơron TK có nhiệm

- HS: Ghi bài vào vở

I Nơron- Đơn vị cấu tạo của hệ thần:

- Cấu tạo của nơron:

+ Thân : Chứa nhân+ Các sợi nhánh : ở quanh thân

+ Một sợi trục: Thường

có bao miêlin, tận cùng

có cúc xi-náp Thân và sợi nhánh :chất xám

Sợi trục : Chất trắng;

dây thần kinh

- Chức năng của nơron: + Cảm ứng

+ Dẫn truyền xung thần kinh

Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận của hệ thần kinh

- Treo tranh H43.2 SGK

- Thông báo: dựa vào chức

năng, hệ thần kinh được

phân thành:

+ Hệ TK vận động (cơ

xương) liên quan đến hoạt

động của cơ vân (là hoạt

động có ý thức)

- Quan sát tranh H43.2 SGK, phân tích kênh hình, kênh chữ, tìm các

từ, cụm từ điền vào chỗ trống…để hoàn chỉnh đoạn văn viết về cấu tạo của hệ TK

II Các bộ phận của hệ thần kinh:

a Dựa vào cấu tạo:

(Bài tập hoàn chỉnh SGK tr.135)

b Dựa vào chức năng:

Hệ thần kinh vận động

và Hệ thần kinh sinh

Trang 27

+ Hệ TK sinh dưỡng điều

hoà hoạt động của các cơ

quan sinh dưỡng và cơ quan

- HS: Ghi bài vào vở

dưỡng

- Hệ thần kinh vận động:

+ Điều khiển sự hoạt động của cơ vân (Là hoạt động có ý thức.)

- Hệ thần kinh sinh dưỡng:

+ Điều hoà các cơ quan dinh dưỡng và cơ quan sinh sản (Là hoạt động không có ý thức.)

Trang 28

Tuần: 25 Ngày soạn: 12/02/2015

Tiết: 46 Ngày dạy: 14/02/2015

Bài 44: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU CHỨC NĂNG LIÊN QUAN ĐẾN CẤU TẠO

CỦA TUỶ SỐNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Tiến hành thành công các TN quy định Từ kết quả quan sát TN:

+ Nêu được chức năng của tuỷ sống, phán đoán được thành phần cấu tạo của tuỷ sống

+ Đối chiếu với cấu tạo của tuỷ sống để khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo và chứcnăng

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thực hành

3 Thái độ: Giáo dục tính kỉ luật, ý thức vệ sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày cấu tạo và chức năng của notron?

- Phân biệt chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng?

3 Bài mới:

Đặt vấn đề: Tủy sống đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của hệ thần

kinh Để kiểm chứng những đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng đó, chúng ta sẽ tìm hiểu bài hôm nay.

Các hoạt động chính:

Hoạt động 1: Tìm hiểu chức năng của tuỷ sống

Trang 29

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Hướng dẫn HS kỹ thuật huỷ

não

+ Sau mỗi lần kích thích

bằng axit, nhúng chân ếch

vào cốc nước lã để rửa

axit, dùng bông thấm nước

tuỷ (đã cắt ngang tuỷ)

- Yêu cầu HS giải thích kết

- Quansát, theo dõi phản ứng của ếch, ghi kết qủa vào bảng

- Đại diện nhóm trình bàytrước lớp

- Đại diện trình bày câu trả lời:

Trang 30

giữa, chất trắng bao bọc xung

quanh

+ Chất xám: căn cứ của các

phản xạ vận động

+ Chất trắng: đường dẫn

truyền dọc nối các căn cứ

trong tuỷ sống với nhau và với

não bộ

- GV: Chốt kiến thức

- Nhóm khác nhận xét,

bổ sung

- HS: Ghi bài vào vở

*Tiểu kết: II Cấu tạo của tuỷ sống:

Cấu tạo

ngoài

- Vị trí: Nằm trong ống xương sống từ đốt sống cổ I đến hết đốt thắt lưng II

- Hình dạng: + Hình trụ; dài 50 cm + Có 2 phần phình là phình cổ và phình thắt lưng

- Chất trắng: Nằm ngoài, bao quanh chất xám

Hoạt động 3: Báo cáo thu hoạch:

nộp cho GV

Trang 31

4 Kiểm tra đánh giá:

1.Gv yêu cầu HS đọc phần tóm tắt cuối bài

+Các căn cứ phải lhệ theo đg l/hệ dọc

2 Kích thích chi đó mạnh

hơn bằng HCl 1%

Ếch co cả chi bên đối diện

3 Kích thích rất mạnh chiđó bằng HCl 3% Ếch giãy giụa, co cả 4 chi

5

Kích thích rất mạnh chitrước bằng HCl 3%

Chi trước co, chi sau khg co

7

Kích thích rất mạnh chisau bằng HCl 3%

Chi sau vẫn co

5 Dặn dò:

- Học bài theo câu hỏi SGK Hoàn thành báo cáo thu hoạch

- Học cấu tạo của tuỷ sống

- Đọc trước bài 45

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 32

Tuần: 26 Ngày soạn: 01/03/2015

Tiết: 47 Ngày dạy: 03/03/2015

BÀI 45: DÂY THẦN KINH TỦY

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Trình bày được cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ Giải thích

được vì sao dây thần kinh tuỷ là dây pha ( dây trung gian)

2 Kỹ năng: Quan sát, phân tích kênh hình, hoạt động nhóm

3.Thái độ: GD ý thức bảo vệ hệ thần kinh, bảo vệ cơ thể

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên:

- Tranh phóng to H 45.1, 45.2, 44.2

2 Học sinh: xem bài trước

III PHƯƠNG PHÁP : trực quan, đàm thoại, vấn đáp, hoạt động nhóm,…

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Các căn cứ điều khiển phản xạ do thành phần nào của tuỷ sống đảm nhiệm? Thí nghiệm nào chứng minh điều đó?

+ Các căn cứ thần kinh liên hệ với nhau nhờ thành phần nào? Thí nghiệm nào chứng minh điều đó?

3 Bài mới:

Đặt vấn đề: Các kích thích truyền từ ngoài vào tủy sống và từ tủy sống ra ngoài

phải qua dây thần kinh tủy Vậy dây thần kinh tủy có cấu tạo như thế nào và chúng làm nhiệm vụ gì?

trên hình vừa giải thích

- GV: Yêu cầu hs trả lời

có 31 đôi

I Cấu tạo dây thần kinh:

Trang 33

 Cho HS chốt lại kiến

thức về cấu tạo dây TK

- HS: Rút ra kết luận

- HS: Ghi bài vài vở

- Có 31 đôi dây thần kinh tuỷ

- Mỗi dây thần kinh tuỷ gồm 2 rễ:

+ Rễ trước : Rễ vận động + Rễ sau : Rễ cảm giác

- Các rễ tuỷ đi ra khỏi lỗ gian đốt  dây thần kinhtuỷ

Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của dây thần kinh tuỷ

- Treo bảng phụ (ghi nội

dung bảng 45 SGK)

- Yêu cầu HS nghiên cứu

chức năng các rễ tuỷ

+ Cắt các rễ trước liên

quan đến dây TK đi đến

chi sau bên phải

+ Cắt các rễ sau liên quan

đến chi sau phía bên trái

- Yêu cầu thảo luận nhóm

- Đại diện trình bày + Rễ trước dẫn truyền xung vận động từ TƯ 

cơ quan đáp ứng+ Rễ sau dẫn truyền XTKcảm giác từ các thụ quan

 trung ương-Đại diện nhóm trình bày

II Chức năng của dây thần kinh tuỷ:

Trang 34

của rễ tuỷ

- GV: Chốt kiến thức - HS: Ghi bài vào vở - Rễ trước : Dẫn truyền

xung vận động (Li tâm)

- Rễ sau: Dẫn truyền xung cảm giác (Hướng tâm)

- Dây thần kinh tuỷ do các bó sợi cảm giác và vận động nhập lại, nối với tuỷ sống qua rễ trước

và rễ sau  Dây thần kinh tuỷ là dây pha

4 Củng cố:

- Gọi HS tóm tắt các nội dung chính của bài

- Đáp án câu hỏi cuối bài:

Câu 1: Đánh dấu + vào ô thông tin chỉ câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

1.Chức năng của rễ tuỷ là:

a) Rễ trước dẫn truyền XTK vận động từ TƯ đi ra cơ quan đáp ứng

b) Rễ sau dẫn truyền XTK cảm giác từ các thụ quan về TƯ

c) Thực hiện trọn vẹn các cung phản xạ

d) Cả a và b (đ)

2.Nói dây thần kinh tuỷ là dây pha là vì:

a) Dây thần kinh tuỷ bao gồm bó sợi cảm giác và bó sợi vận động

b) Rễ sau là rễ cảm giác, rễ trước là rễ vận động

c) Có đầy đủ thành phần của một cung phản xạ

d) Cả a và b (đ)

Câu 2 : Để biết được rễ nào còn, rễ nào mất thì tốt nhất là kích thích mạnh vào chi

trước và lần lượt kích thích mạnh từng chi sau

5 Dặn dò:

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Soạn bài 46: Kẻ và h/thành bảng 46 (tr.145) vào vở soạn

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 35

Tuần: 26 Ngày soạn: 02/03/2015

Tiết: 48 Ngày dạy: 04/03/2015

BÀI 46: TRỤ NÃO, TIỂU NÃO, NÃO TRUNG GIAN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Xác định được vị trí và các thành phần của trụ não; Trình bày được chức

năng chủ yếu của trụ não; xác định được vị trí, chức năng của tiểu não; xác định được vị trí, chức năng chủ yếu của não trung gian

2 Kỹ năng: Quan sát, phân tích kênh hình, hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ bộ não

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Tranh H44.1, 44.2, 44.3; bảng phụ

2 Học sinh: xem bài trước

III PHƯƠNG PHÁP: thuyết trình, vấn đáp, quan sát trực quan,…

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí và các thành phần của não bộ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Trình bày kết quả trước lớp

- Các HS khác nghe, nhận xét và bổ sung để hoàn thiện câu trả lời

I Vị trí và các thành phầncủa não bộ:

Trang 36

gian, hành não, cầu não,

não giữa, cuống não, củ

não sinh tư, tiểu não.

- GV: Chốt kiến thức - HS: Ghi bài vào vở - Não bộ kể từ dưới lên

gồm: Trụ não, não trung gian, đại não, tiểu não nằm ở phía sau trụ não

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của trụ não

+ Nhân xám: điều khiển,

điều hoà các nội quan

- HS: Lắng nghe

- HS: Ghi bài vào vở

II Cấu tạo và chức năng của trụ não:

- Trụ não tiếp liền với

tuỷ sống

- Cấu tạo: Chất trắng ở ngoài; Chất xám ở trong

- Chức năng:

+ Chất xám điều khiển, điều hoà hoạt động của các nội quan

+ Chất trắng dẫn truyền Đường lên: cảm giácĐường xuống: vận động

III Não trung gian:

Trang 37

định vị trí của não trung

gian?

- Gv giới thiệu về cấu

tạo, chức năng của não

TĐC và điều hòa thân t0

 Kết luận về cấu tạo,

chức năng cảu não TG

- GV: Chốt kiến thức

+ Não TG nằm giữa trụ não, đại não (gồm đồi thị, vùng dưới đồi)

+ Các nhân xám nằm ở vùng dưới đồi

Hoạt động 4: Tìm hiểu về tiểu não

- Treo tranh phóng to

hình 46.3

- Thí nghiệm:GV giới

thiệu, Phá tiểu não chim

bồ câu, con vật đi lảo

đảo, mất thăng bằng

+ Huỷ một bên Tiểu não

- Cá nhân quan sát III Tiểu não:

Trang 38

ếch, cũng làm cho ếch

nhảy, bơi lệch về phía

huỷ tiểu não

* Vậy tiểu não có vai trò

- Đại diện trình bày câu trả lời

- Các nhóm khác nghe nhận xét, đánh giá và bổ sung

- HS: Ghi bài vào vở

- Vị trí: Sau trụ não, dưới bán cầu não

- Cấu tạo:

+ Chất xám: Ở ngoài làm thành vỏ tiểu não

+ Chất trắng: Ở trong là các dường dẫn truyền

- Chức năng: Điều hoà, phối hợp các cử động phứctạp, giữ thăng bằng cơ thể

4 Củng cố:

- GV yêu cầu HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài

- Lập bảng so sánh ctạo và chnăng của trụ não, não trung gian và tiểu não theo mẫu

Đồi thị và các nhân xám vùng dưới đồi

là chất xám.

Vỏ chất xám nằm ngoài.

Chất trắng là các đường dẫn truyền liên hệ giữa tiểu não với các phần khác của htk.

Điều hoà và phối hợp các hoạt động phức tạp.

5 Dặn dò: - Học bài theo câu hỏi SGK

- Đọc mục: “Em có biết?”

- Mỗi nhóm chuẩn bị một bộ não lợn tươi

Trang 39

Tuần: 27 Ngày soạn: 08/03/2015

Tiết: 49 Ngày dạy: 10/03/2015

BÀI 47: ĐẠI NÃO

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nêu rõ được đặc điểm cấu tạo của đại não người, đặc biệt là vỏ đại não

thể hiện sự tiến hoá so với động vật thuộc lớp thú

- Xác định được các vùng chức năng của vỏ đại não ở người

2 Kỹ năng: Quan sát và phân tích kênh hình, vẽ hình, hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ bộ não

2 Học sinh: xem bài trước

III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, vấn đáp, trực quan,….

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu cấu tạo của tiểu nào và các bộ phận cấu tạo nên tiểu não?

- Hãy nêu cấu tạo của tiểu nào và các bộ phận cấu tạo nên trụ não?

3 Bài mới:

Đặt vấn đề:

Các hoạt động chính:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của đại não

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Trang 40

nối vỏ não với các phần

dưới của não và tuỷ sống

đều bắt chéo ở hành tuỷ

- Chỉ trên tranh (mô hình) cho HS thấy rõ: các thuỳ, các khe (rãnh), các đường dẫn truyền … của đại não

+ Rãnh sau chia bán cầu não làm 4 thuỳ (Trán, đỉnh, chẩm, thái dương)+ Khe và rãnh tạo thành khúc cuộn não  tăng diện tích bề mặt não

- Cấu tạo trong:

+ Chất xám (ngoài) làm thành vỏ não, dày 2-3

mm, gồm 6 lớp

+ Chất trắng (trong) là các đường thần kinh Hầuhết các đường này bắt chéo ở hành tuỷ hoặc tuỷ sống

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân vùng chức năng của đại não

- Yêu cầu đối chiếu với

tranh phóng to H47.4

- HS quan sát và đọc thôngtin mục II SGK

II Sự phân vùng chcs năng của đại não:

Ngày đăng: 13/03/2021, 01:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w