1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN MÔN SINH 9 HKII HOÀN CHỈNH

111 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 589,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu các thao tác giao phấn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng - Chia nhóm nhỏ 4 đến 6 HS - Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình sgk:

Trang 1

Tuần : 21 Ngày soạn: 11/01/2015 Tiết: 38 Ngày dạy: 13/01/2015

BÀI 35: ƯU THẾ LAI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS nắm được 1 số khái niệm: Ưu thế lai, lai kinh tế

- HS hiểu & trình bày được:

+ Các biện pháp duy trì ưu thế lai phương pháp tạo ưu thế lai

+ Phương pháp thường dùng để tạo cơ thể lai kinh tế ở nước ta

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tổng hợp, khái quát kiến thức

- Kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức lòng yêu thích bộ môn

II CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: - Tranh phóng to hình 35 SGK

2 Học sinh: xem bài trước

III PHƯƠNG PHÁP: trực quan, vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm,…

IV.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Hiện tượng thoái hóa ở thực vật & động vật là gì?

Nguyên nhân gây thoái hoá là gì?

+ Chiều cây thân cây ngô+ Chiều dài bắp, số lượng hạt

- Đưa ra nhận xét sau khi sosánh thân & bắp ngô ở cơ thể lai F1 có nhiều đặc điểmtrội hơn so với cây bố mẹ

- Nghiên cứu SGK & kết

- Ưu thế lai là hiện tượng con lai F1 có sức sống cao hơn bố mẹ sinh trưởng,phát triển và chống chịu tốt với các điều kiện môi trường; các tính trạng về hình thái, năng suất đều cao hơn trungbình giữa bố và mẹ hoặc cao hẳn bố, mẹ

Trang 2

+ Ưu thế lai là gì? Cho ví

dụ về ưu thế lai ở thực vật

& động vật

+ Tại sao khi lai 2 dòng

thuần, ưu thế lai thể hiện rõ

nhất?

+ Tại sao ưu thế lai biểu

hiện rõ nhất ở thế hệ F1, sau

đó giảm dần qua các thế hệ?

- Đ/giá kết quả & BS thêm

k/thức về h/tượng nhiều gen

+ Lấy ví dụ ở SGK

- Chú ý 1 dòng thuần có 2 gen trội &1 dòng thuần có 1gen trội

- Yêu cầu nêu được:

+ Ở F1: Ưu thế lai rõ vì xuất hiện nhiều gen trội ở gen con F1 Các thế hệ sau giảm do tỉ lệ hợp dị giảm (hiện tượng thoái hóa)

- Đại diện trình bày, lớp bổ sung

- Trả lời: Áp dụng nhân giống vô tính

- HS tổng hợp khái quát kiến thức

-Sự tập trung các gen trội cólợi ở cơ thể lai F1 là một nguyên nhân của hiện tượng

ưu thế lai

- Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ

Hoạt động 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP TẠO ƯU THẾ LAI

- Giới thiệu: Người ta có

thể tạo ra ưu thế lai ở cây

trồng & vật nuôi

- Nghiên cứu SGK tr.103,

104 & kết hợp tranh ảnh về

các giống vật nuôi

+ Con người đã tiến hành

tạo ưu thế lai ở cây trồng

- Nghiên cứu SGKtr.103 &

các tư liệu sưu tầm, trả lời câu hỏi:

+ HS cho ví dụ

+ K/niệm lai kinh tế

1) Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng:

- Lai khác dòng: tạo 2 dòng

tự thụ phấn rồi cho chúng giao phối với nhau

VD: Ở ngô tạo được ngô laiF1 năng suất cao hơn từ 25

 30% so với giống hiện có

- Lai khác thứ: để kết hợp giữa tạo ưu thế lai & tạo

Trang 3

thế lai ở vật nuôi bằng

phương pháp nào?

+ Cho ví dụ

- Hỏi thêm:

+ Tại sao không dùng con

lai k/tế để nhân giống?

- Mở rộng:

+ Lai kinh tế thường dùng

con cái thuộc giống trong

nước

+ Áp dụng kĩ thuật giữ tinh

đông lạnh

+ Lai bò vàng Thanh Hóa

với bà Hônsten Hà Lan 

con lai F1 chịu được nóng,

lượng sữa tăng

VD: Lợn Ỉ Móng Cái x Lợn Đại Bạch

 lợn con mới sinh nặng 0,8 kg tăng trọng cao, tỉ lệ nạc cao

4 Củng cố:

- Yêu cầu HS đọc kết luận SGK/ 104.

- GV hỏi:

+ Ưu thế lai là gì? Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai?

+ Lai kinh tế mang lại hiệu quả kinh tế như thế nào?

5 Dặn dò:

Trang 4

- Học bài và chuẩn bị bài để tiết sau ôn tập.

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 5

Tuần: 22 Ngày soạn: 18/01/2015

Tiết: 39 BÀI TẬP Ngày dạy: 20/01/2015

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản về ứng dụng di truyền học - Biết vận

dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất và đời sống

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tư duy và lí luận, so sánh, tổng hợp, hệ thống hóa- hoạt động

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hiện tượng ưu thế lai là gì? Cho ví dụ ?

- Nêu các phương pháp tạo ưu thế lai ?

hỏi sau :

+ hiện tượng thoái hóa do tự

thụ phấn ở cây giao phấn biểu

hiện như thế nào ?

Trang 6

+ ưu thế lai là gì ?

+nguyên nhân, các biện pháp

tạo ưu thế lai ?

- Gv nêu : hiện tượng thoái

hóa và ưu thế lai có ý nghĩa gì

trong chọn giống và được ứng

dụng như thế nào ?

- GVchốt kiến thức

-HS nêu ý nghĩa và liên hệ thực tế để nêu các ứng dụng

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi

-Gv yêu cầu HS trả lời các câu

hỏi: 1,2/ 101 SGK và câu hỏi

- Yêu cầu HS tổng kết các kiến thức vừa ôn tập

- Yêu cầu HS cho ví dụ về hiện tượng ưu thế lai

Trang 7

Tuần: 22 Ngày soạn: 19/01/2015

Tiết: 40 Ngày dạy: 21/ 01/2015

Bài 38: THỰC HÀNH: TẬP DƯỢT THAO TÁC GIAO PHẤN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh trình bày được các thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giao phấn

- Củng cố lí thuyết về lai giống

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát, kỹ năng thực hành.

3 Thái độ: HS biết cách thụ phấn ứng dụng vào sản xuất cua gia đình.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Tranh hình 38 SGK tr 112, tranh phóng to: cấu tạo 1 hoa lúa

- Hai giống lúa hoặc ngô có cùng thời gian sinh trưởng nhưng khác nhau về chiều cao cây, màu sắc, kích thước hạt

- Kéo, kẹp nhỏ, bao cách ly, cọc cắm, nhãn ghi công thức lai, chậu trồng cây, bông

2 Học sinh: xem bài trước

III PHƯƠNG PHÁP: Thực hành quan sát,hoạt động nhóm,…

IV.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra phần chuẩn bị:

3 Tiến hành: Theo điều kiện thực tế ở địa phương và trường.

Hoạt động 1: Tìm hiểu các thao tác giao phấn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Chia nhóm nhỏ (4 đến 6

HS)

- Yêu cầu HS đọc thông

tin và quan sát hình sgk:

Trình bày các bước tiến

hành giao phấn ở cây lúa?

- Đánh giá kết quả của các

+ Cắt vỏ trấu  khử nhị+ Rắc nhẹ phấn lên nhụy + Bao ni lông bảo vệ

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến  nhóm khác theo dõi, bổ sung

Giao phấn gồm các bước:

- Bước 1: Chọn cây mẹ: chỉ giữ lại 1 số bông & hoa phải chưa vỡ không bị dị hình, không quá non hay già, các hoa khác cắt bỏ

- Bước 2: Khử đực ở cây mẹ:+ Cắt chéo vỏ trấu ở phái bụng  lỗ rõ nhị

+ Dùng kẹp gắp 6 nhị (cả bao phấn) ra ngoài

Trang 8

- Bổ sung giúp HS hoàn

thiện kiến thức

- Các nhóm theo dõi phầnđánh giá bổ sung của GV

 tự sữa chữa và hoàn

+ Bao ni lông ghi ngày tháng thực hiện

Hoạt động 2: Báo cáo thu hoạch

- Yêu cầu HS viêt thu

hoach theo các nội dung:

+ Trình bày được các thao

tác giao phấn

+ Phân tích nguyên nhân

thành công & chưa thành

công từ bài thực hành

- HS trình bày theo nội

dung báo cáo thu hoạch

4 Kiểm tra đánh giá:

- GV nhận xét buổi thực hành ( có tuyên dương, phê bình cụ thể)

5 Dặn dò:

- Nghiên cứu bài 39

- Sưu tầm tranh ảnh về giống bò, lợn, gà, vịt, ngan, cá, cà chua, lúa, ngô, có năng suất nổi tiếng ở VN & thế giới

V RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Trang 9

Tuần: 23 Ngày soạn: 25/01/2015

Tiết: 41 Ngày dạy: 27/01/2015

Bài 39 : THỰC HÀNH: TÌM HIỂU THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS phải biết cách sưu tầm tư liệu, biết cách trưng bày tư liệu theo các

chủ đề

2 Kỹ năng: Biết phân tích, so sánh & báo cáo những điều rút ra từ tư liệu

3 Thái độ: GD hướng nghiệp cho học sinh.

3 Phân công nhiệm vụ: 2 nhóm cùng tìm hiểu chủ đề:"Tìm hiểu thành tựu chọn

giống vật nuôi" hoặc chủ đề:"Tìm hiểu thành tựu chọn giống cây trồng"

Hoạt động 1:

TÌM HIỂU THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI & CÂY TRỒNG

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- GV nêu yêu cầu:

+ Dán tranh vào giấy khổ

to theo lôgic của chủ đề + Chuẩn bị nội dung+ Thống nhất ý kiến hoàn thành bảng 39 SGK

Trang 10

Hoạt động 2: BÁO CÁO THU HOẠCH

- Yêu cầu các nhóm báo

+ Yêu cầu: nội dung phù hợp với tranh dán

- Theo dõi, đưa ra câu hỏi

 nhóm trình bày trả lời _ không trả lời được, nhóm khác trả lời thay

Bảng 39: Các tính trạng nổi bật & hướng sử dụng của một số giống vật nuôi

1

- Giống bò

+ Bò sữa Hà Lan

+ Bò Sin

- Lấy thịt - Có khả năng chịu nóng

- Cho nhiều sữa, tỉ lệ bơ cao

Trang 11

Bảng 40: Các tính trạng nổi bật & hướng sử dụng của một số giống cây trồng

- Ngắn ngày, năng suất cao

- Chống chịu được rầy nâu

- Thích hợp với vùng thâm canh

- Năng suất cao

4 Kiểm tra đánh giá:

- GV nhận xét các nhóm, cho điểm nhóm làm tốt

5 Dặn dò:

- Ôn tập toàn bộ phần ứng dụng di truyền học

- Chuẩn bị bài: Môi trường và các nhân tố sinh thái.

V.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 12

Tuần: 23 Ngày soạn: 26/01/2015

Tiết :42 Ngày dạy: 28/01/2015

Bài 41: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

- HS trình bày được khái niệm giới hạn sinh thái

2 Kĩ năng: - Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức.- Hoạt động nhóm, vận dụng

kiến thức giải thích thực tế

- Tư duy lôgic, khái quát hóa

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.

II CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

- Tranh 41.1 và tranh ảnh liên quan đến sinh vật trong tự nhiên

2 Học sinh: xem bài trước

III PHƯƠNG PHÁP: thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm,…

IV.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Đặt vấn đề: Từ khi sự sống được hình thành, sinh vật đầu tiên xuất hiện cho đến

ngày nay thì sinh vật luôn có mối quan hệ với môi trường, chịu tác động từ môi trường

và sinh vật đã thích nghi với môi trường, đó là kết quả của qúa trình chọn lọc tự nhiên.Vậy có những loại môi trường nào? Có mối quan hệ với SV ntn?

Các hoạt động chính:

Hoạt động 1: TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Viết sơ đồ lên bảng như sau:

Thỏ rừng

- Theo dõi sơ đồ trên bảng

- Trao đổi nhóm

- Điền từ: Nhiệt độ, ánh

Trang 13

+Thỏ sống trong rừng chịu

ảnh hưởng của những yếu tố

nào?

- Tất cả các yếu tố đó tạo nên

môi trường sống của thỏ

môi trường nào?

- Thông báo: có rất nhiều môi

trường khác nhau nhưng thuộc

4 loại môi trường

- GV: Chốt kiến thức

sáng, độ ẩm, mưa, thức

ăn, thú dữ vào mũi tên

- Đại diện lên hoàn thành

sơ đồ HS khác nhận xét bổ sung

- Từ sơ đồ HS khái quát thành khái niệm về môi trường sống HS khác bổ sung

- Dựa vào bảng 41.1 kể tên các sinh vật và môi trường sống khác

- Một vài HS phát biểu ýkiến

- HS khái quát thành 1 sốloại môi trường cơ bản

VD: Môi trường đất, nước,

- HS: Ghi bài vào vở

I.Môi trường sống của sinh vật

- Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất

cả những gì bao quanh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển, sinh sản của sinh vật

* Các loại môi trường: + Môi trường nước + Môi trường trên mặt đất, không khí

+ Môi trường trong đất+ Môi trường sinh vậtHoạt động 2: CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG

- GV yêu cầu HS đọc thông

tin SGK và trả lời câu hỏi:

+ Thế nào là nhân tố vô

sinh?

+ Thế nào là nhân tố hữu

- Nghiên cứu SGK tr.119

- Trả lời nhanh khái niệm

- Quan sát sơ đồ về môi trường sống của thỏ ở

II Các nhân tố sinh thái của môi trường:

* Nhân tố vô sinh:

- Khí hậu gồm: Nhiệt độ, ánh sáng, gió,

Trang 14

+ Hoàn thành bảng 41.2

SGK tr.119

+ Nhận biết nhân tố vô

sinh, nhân tố hữu sinh

+ Phân tích những hoạt

động của con người?

- Mở rộng hỏi:

+ Trong 1 ngày ánh sáng

mặt trời chiếu lên lên mặt

đất thay đổi như thế nào?

+ Ở nước ta độ dài ngày

vào mùa hè và mùa đông có

gì khác nhau?

+ Sự thay đổi nhiệt độ trong

1 năm như thế nào?

- GV chốt kiến thức

mục 1

- HS rút ra kết luận về nhân tố sinh thái

- Trao đổi, điền bảng 41.2

 đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

- Dựa vào hiểu biết để phân tích tác động tích cực và tiêu cực

+ Ánh sáng trong ngày tăng dần vào buổi trưa rồi lại giảm

+ Mùa hè ngày dài, nhiệt

độ cao hơn mùa đông

- Đại diện trình bày, nhómkhác bổ sung. > nhận xét chung nhân tố sinh thái

- Nước: nước ngọt, mặn, lợ,

- Địa hình, thổ nhưỡng, độ cao,loại đất,

* Nhân tố hữu sinh:

- Nhân tố sinh vật: Các vi sinh vật, nấm, thực vật, động vật

- Nhân tố con người

+ Tác động tích cực: Cải tạo, nuôi dưỡng, lai ghép

+ Tác động tiêu cực: săn bắt, đốt phá

- Các nhân tố sinh thái tác động lên sinh vật thay đổi theo từng môi trường và thời gian

- Cần có những hành động cụ thể để bảo vệ môi trường sinh thái

Hoạt động 3: TÌM HIỂU GIỚI HẠN SINH THÁI

- Nêu câu hỏi:

+ Cá rô phi ở VN sống và

phát triển ở t0 nào?

+ t0 nào cá rô phi sinh

trưởng và phát triển thuận

+ Cây mắm biển sống &

phát triển trong giới hạn độ

mặn là 0,36% 0,5%

- Quan sát H.41.2

- Trao đổi nhóm, nêu được:

+ Từ 50C 420C+ Từ 200C 350C (khoảng cực thuận)

+ Vì quá giới hạn chịu đựng

III Giới hạn sinh thái:

Trang 15

+ Cây thông đuôi ngựa

không sống được nơi có

nồng độ muối >0,4%

- Từ các VD trên em có

nhận xét gì về khả năng

chịu đựng của sinh vật với

mỗi nhân tố sinh thái?

* Liên hệ: nắm được ảnh

hưởng của các nhân tố sinh

thái và giới hạn sinh thái có

ý nghĩa như thế nào đối với

sản xuất nông nghiệp?

- Đại diện trình bày

nhóm khác bổ sung

- Đưa ra khái niệm

- Nhận xét: Mỗi loài chịu được 1 giới hạn nhất định với các nhân tố sinh thái

- Gieo trồng đúng thời vụ,tạo điều kiện sống tốt cho vật nuôi và cây trồng

- HS: liên hệ thực tế

- Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với 1 nhân tố sinh thái nhất định

4 Củng cố:

- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Môi trường là gì? Phân biệt các nhân tố sinh thái Thế nào là giới hạn sinh thái? VD?

Trang 16

Tuần: 24 Ngày soạn: 01/02/2015 Tiết: 43 Ngày dạy: 03/01/2015

Bài 42: ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS nêu được ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánh sáng đến các đặc điểm hình thái giải phẫu sinh lí và tập tính của sinh vật

- Giải thích được sự thích nghi của sinh vật với môi trường

2 Kĩ năng: Họat động nhóm, khái quát hóa, tư duy lôgic.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Tranh hình SGK; BP kẻ bảng 42.1 SGK, 42.1 SGV.

- Một số cây: lá lốt, vạn niên thanh, lúa,

2 Học sinh: xem bài trước

III PHƯƠNG PHÁP: thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm,…

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

Hoạt động 1: Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Nêu vấn đề: ánh sáng ảnh

hưởng đến hình thái và sinh

lí của cây ntn?

- GV cho HS quan sát cây

lá lốt, vạn niên thanh, lúa,

- Yêu cầu HS thảo luận

- Nghiên cứu SGK tr.122

- TLN hoàn thành bảng

I.Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật

Trang 17

xếp lá này nói lên điều gì?

- Người ta phân biệt cây ưa

bóng và cây ưa sáng dựa

trên tiêu chuẩn nào?

* Liên hệ: Hãy kể tên cây

ưa sáng và cây ưa bóng mà

em biết

- Trong nông nghiệp người

nông dân đã ứng dụng điều

này vào SX ntn? Có ý nghĩa

- Quan sát cây lá lốt và cây lúa Nêu được:

+ Cây lá lốt: lá xếp ngang nhận nhiều ánh sáng + Cây lúa: lá xếp nghiêng tránh tia nắng chiếu thẳng góc  Giúp thực vật thích nghi với môi trường

- Nghiên cứu SGK trả lời được: dựa vào khả năng thích nghi của chúng với các điều kiện chiếu sáng của môi trường

 Trồng xen kẽ cây để tăng năng suất và tiết kiệm đất VD: trồng đỗ dưới cây ngô

- Ánh sáng ảnh hưởng tới họat động sinh lí của thực vật như quang hợp, hô hấp và hút nước của cây

- Nhóm cây ưa sáng: Gồm những cây sống nơi quang đãng

- Nhóm cây ưa bóng: Gồm những cây sống nơi ánh sáng yếu, dưới tán cây khác

Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật

- Yêu cầu:

+ Nghiên cứu thí nghiệm

SGK tr.123

- Nghiên cứu thí nghiệm II Ảnh hưởng của ánh sáng

lên đời sống sinh vật

Trang 18

+ Trả lời câu hỏi: ánh sáng

kiếm ăn lúc chập tối, ban

đêm, buổi sáng sớm, ban

ngày?

+ Tập tính kiếm ăn và nơi ở

của động vật liên quan với

nhau ntn?

- Thông báo thêm:

+ Gà thường đẻ trứng ban

ngày Vịt đẻ trứng ban đêm

+ Mùa xuân nếu có nhiều

- KL về ảnh hưởng của ánh sáng

-HS thảo luân nhóm trả lời câu hỏi:

 Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

- Tiếp tục trao đổi để tìm

VD cho phù hợp

- Nơi ở phù hợp với tập tính kiếm ăn VD: Loài ănđêm ở trong hang tối

- Khái quát kiến thức, phân chia động vật thành những nhóm thích nghi với những điều kiện chiếusáng ngày đêm

- Có thể nêu:+ Tăng cường chiếu sáng để cá

- Nhóm ĐV ưa sáng: gồm

Trang 19

những ĐV hoạt động ban ngày.

- Nhóm ĐV ưa tối: gồm những ĐV hoạt động ban đêm, sống trong hang, hốc đất

4 Củng cố:

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK/ 124.

- Nêu sự khác nhau giữa TV ưa bóng và TV ưa sáng

- Sắp xếp các cây sau vào nhóm TV ưa bóng và TV ưa sáng cho phù hợp: cây bàng, ổi, ngải cứu, thài lài, phong lan, hoa sữa, diếp cá, táo,

5 Dặn dò:

- Học bài, trả lời câu hỏi sgk Đọc mục "Em có biết".

- Xem trước bài 43

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 20

Tuần: 24 Ngày soạn: 02/02/2015

Tiết 44 Ngày dạy: 04/02/2015

Bài 43: ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM

LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nhiệt độ và độ ẩm môitrường đến các đặc điểm về sinh thái, sinh lí và tập tính của sinh vật

- Giải thích được sự thích nghi của sinh vật

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết khai thác tranh hình

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức yêu thích bộ môn.

II Chuẩn bị:

* GV: - Tranh phóng to H 43.1; 43.2; 43.3 SGK.

* HS: Xem bài trước ở nhà

III Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm,…

IV Tiến trình giảng dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Ánh sáng ảnh hưởng lên thực vật như thế nào?Cho ví dụ

- Ánh sáng ảnh hưởng lên động vật như thế nào?Cho ví dụ

3 Bài mới:

Đặt vấn đề: Nếu chuyển động vật sống nơi có nhiệt độ thấp (Bắc cực) như chim

cánh cụt về nơi khí hậu ấm áp (vùng nhiệt đới) liệu chúng có sống được không ? Vì sao? GV: Vậy nhiệt độ và độ ẩm đã ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật như thế nào?

Hoạt động 1: Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật

Trang 21

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

thường ở nhiệt độ môi

trường như thế nào?

+ Cây chỉ quang hợptốt ở nhiệt độ 20- 30oC

Cây nhiệt đới ngừngquang hợp và hô hấp ởnhiệt độ quá thấp (0oC)hoặc quá cao (trên

40oC)

- HS thảo luận nhóm,phát biểu ý kiến, các

HS khác bổ sung vànêu được:

+ Nhiệt độ đã ảnhhưởng đến đặc điểmhình thái (mặt lá cótầng cutin dày, chồicây có các vảy mỏng),đặc điểm sinh lí (rụnglá)

+ Nhiệt độ đã ảnhhưởng đến đặc điểmhình thái động vật

I.Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật

Trang 22

- VD3 :nhiệt độ đã ảnh

hưởng đến đặc điểm

nào của động vật?

- Từ các kiến thức

trên, em hãy cho biết

nhiệt độ môi trường đã

thích nghi với nhiệt độ

khác nhau của môi

cao với sự thay đổi

nhiệt độ môi trường?

- HS khái quát kiếnthức từ nội dung trên

và rút ra kết luận

+ Sinh vật hằng nhiệt

có khả năng duy trìnhiệt độ cơ thể ổnđịnh, không thay đổitheo nhiệt độ môitrường ngoài

-HS thảo luận và hoànthành bảng

-HS lắng nghe

- Nhiệt độ môi trường đã ảnhhưởng tới hình thái, hoạt độngsinh lí, tập tính của sinh vật

- Đa số các loài sống trongphạm vi nhiệt độ 0- 50oC Tuynhiên cũng có 1 số sinh vật nhờkhả năng thích nghi cao nên cóthể sống ở nhiệt độ rất thấp - hoặc rất cao

- Sinh vật được chia 2 nhóm:

Trang 23

+ Sinh vật biến nhiệt+ Sinh vật hằng nhiệt.

Hoạt động 2: Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống của sinh vật

- HS quan sát mẫu vật,nghiên cứu SGK trìnhbày được đặc điểm cây

ưa ẩm, cây chịu hạnSGK

- HS quan sát tranh vànêu được tên, nơi sốngđộng vật, hoàn thànhbảng 43.2

II Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật

Trang 24

- HS trả lời và rút rakết luận.

- Động vật và thực vật đềumang nhiều đặc điểm sinh tháithích nghi với môi trường có độ

4 Củng cố: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK/ 129.

- Nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng tới đặc điểm tới đặc điểm hình thái và sinh lícủa thực vật như thế nào? Cho VD minh hoạ?

- Tập tính của động vật và thực vật phụ thuộc vào nhân tố sinh thái nào?

5 Dặn dò:

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Xem trước bài 44 và sưu tầm tư liệu về rừng cây, nốt rễ cây họ đậu, địa y

V Rút kinh nghiệm:

Trang 25

Tuần: 25 Ngày soạn: 08/02//2015

Tiết : 45 Ngày dạy: 10/02/2015

Bài 44: ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS hiểu và trình bày được thế nào là nhân tố sinh vật.

- Nêu được những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài

- Thấy rõ được lợi ích của mối quan hệ giữa các sinh vật

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng:

- Quan sát tranh hình trả lời câu hỏi

- Khái quát tổng hợp kiến thức

- Vận dụng thực tế

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, đặc biệt là động vật.

II CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

- Tranh hình SGK Tranh ảnh HS sưu tầm về rừng tre, trúc thông, bạch đàn

- Tranh quần thể ngựa, bò, cá, chim cánh cụt,

- Tranh hải quỳ, tôm kí cư

2 Học sinh: xem bài trước

III PHƯƠNG PHÁP: quan sát trực quan, đàm thoại, vấn đáp,…

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra 15 phút.

Trang 26

Đề: Hãy cho biết môi truờng sống là gì? Các nhân tố sinh thái tác động tới môi

trường?

3 Bài mới:

Đặt vấn đề: Cho HS quan sát 1 số tranh: đàn bò, đàn trâu, khóm tre, rừng thông,

hổ đang ngoạm con thỏ và hỏi: những bức tranh này cho em suy nghĩ gì về quan

hệ giữa các sinh vật?

Các hoạt động chính:

Hoạt động 1: TÌM HIỂU QUAN HỆ CÙNG LOÀI

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu: Chọn những

tranh thể hiện mối quan

hệ cùng loài

- Yêu cầu HS đọc thông

tin, quan sát tranh và trả

lời các câu hỏi sau:

+ Khi có gió bão, thực vật

+ Trao đổi nhóm thốngnhất ý kiến:

+ Gió bão cây sống nhóm

ít bị đổ gãy hơn sống lẻ

+ ĐV sống bầy đàn bảo vệđược nhau

- Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác bổ sung

-Yêu cầu: câu thứ 3

- Phải nêu được 2 mốiquan hệ: Hỗ trợ & Cạnhtranh Từ đó rút ra KL

I.QUAN HỆ CÙNG LOÀI

- Các sinh vật cùng loàisống gần nhau, liên hệ vớinhau, hình thành nên nhóm

cá thể

- Trong 1 nhóm có nhữngmối quan hệ :

- Hỗ trợ: sinh vật được bảo

vệ tốt hơn, kiếm được nhiềuthức ăn

Trang 27

con non và yếu.

* Liên hệ: Trong chăn

nuôi người ta đã lợi dụng

mqh hỗ trợ cùng loài để

làm gì?

- GV: Chốt kiến thức

- Có thể nêu: Nuôi vịt đàn,lợn đàn để tranh nhau ăn

và sẽ nhanh lớn

- HS: Ghi bài vào vở

- Cạnh tranh: ngăn ngừa giatăng số lượng cá thể và sựcạn kiệt nguồn thức ăn

Hoạt động 2: TÌM HIỂU QUAN HỆ KHÁC LOÀI

- Cho HS quan sát tranh

ảnh: hổ ăn thỏ, hải quỳ

và tôm kí cư, địa y, cây

nắp ấm đang bắt mồi

Yêu cầu: Phân tích và

gọi tên mối quan hệ của

các sinh vật trong tranh

 Đánh giá kết quả của

HS, giúp HS hoàn thiện

kiến thức

- Hỏi thêm: Tìm thêm

VD về mối quan hệ giữa

+ Hỗ trợ nhau cùng sống

- Đại diện trình bày, nhóm khác bổ sung

- Có thể kể thêm: kí sinh giữa giun và người, bọ chét ở trâu bò

- Trả lời đặc điểm của từng mối quan hệ

- Dựa vào kiến thức để lựachọn HS khác nhận xét

II QUAN HỆ KHÁC LOÀI:

SGK

Trang 28

* Liên hệ: Trong nông

nghiệp và lâm nghiệp

con người đã lợi dụng

mối quan hệ giữa các

hại còn gọi là thiên địch

Đây là biện pháp sinh

học mang lại nhiều hiệu

quả mà không gây ô

nhiễm môi trường

-HS lắng nghe.

-HS tự liên hệ

4 Củng cố:

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK/ 134

- Dùng sơ đồ SGV tr.153 để kiểm tra bằng cách yêu cầu HS hoàn thành nội dung các ô

còn trống

5 Dặn dò:

- Học bài trả lời câu hỏi SGK Đọc mục "Em có biết".

- Sưu tầm tranh ảnh về sinh vật sống ở các môi trường

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 29

Tuần: 25 Ngày soạn: 10/02//2015

Tiết : 46 Ngày dạy: 11/02/2015

Bài 45: THỰC HÀNH:

TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH

THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm được những dẫn chứng về ảnh hưởng của nhân tố sinh

thái ánh sáng và độ ẩm lên đời sống sinh vật ở môi trường đã quan sát

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, kỹ năng thực hành.

3 Thái độ: Qua bài học, HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Kẹp ép cây, giấy báo, kéo cắt cây

- Giấy rôki, bút chì, vợt bắt côn trùng, lọ, túi ni-lông đựng động vật

- Tranh mẫu lá cây

2 Học sinh: - Dụng cụ đào đất nhỏ

III PHƯƠNG PHÁP: thực hành quan sát, vấn đáp,…

IV.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các loài sinh vật?

3 Bài mới:

Trang 30

Đặt vấn đề: Tiến hành theo điều kiện thực tế tai địa phương: cho HS tham quan

thiên nhiên quanh khu vực trường GV tiến hành các bước như nội dung SGK và sách hướng dẫn

Các hoạt động chính:

Hoạt động 1: TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

1/ Cho HS quan sát thiên

nhiên khu vưc quanh

trường, hướng dẫn HS ghi

chép đầy đủ, cụ thể

- Lưu ý nếu HS không biết

tên sinh vật thì GV phải

thông báo (có thể theo họ,

bộ)

- Yêu cầu HS kẻ bảng 45.1

tr.135 vào vở, thay tên

bảng là: "Các sinh vật sống

trong môi trường"

2/ Kết thúc thời gian quan

sát và hỏi:

+ Em đã quan sát được

những sinh vật nào? Số

lượng ntn?

- Cá nhân thực hiện yêu

cầu của GV, ghi chép cụ thể theo chủ đề, phần - mục

- Chú ý hoàn thành nội dung trong bảng

Trang 31

+ Theo em, MT khu vực

quanh trường thuộc những

loại môi trường sống nào?

-HS tự xác định

4 Kiểm tra và đánh giá:

- GV thu vở 1 số HS để kiểm tra

- Nhận xét về vê sinh, ý thức tổ chức KL, thái độ học tập

Trang 32

Tuần: 26 Ngày soạn: 01/03/2015

Tiết: 47 Ngày dạy: 03/03/2015

BÀI 45: THỰC HÀNH TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH

THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm được những dẫn chứng về ảnh hưởng của nhân tố sinh

thái ánh sáng và độ ẩm lên đời sống sinh vật ở môi trường đã quan sát

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, kỹ năng thực hành.

3 Thái độ: Qua bài học, HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Kẹp ép cây, giấy báo, kéo cắt cây

- Giấy rôki, bút chì, vợt bắt côn trùng, lọ, túi ni-lông đựng động vật

2 Học sinh:

- Dụng cụ đào đất nhỏ, tranh mẫu lá cây

III PHƯƠNG PHÁP: Thực hành quan sát, đàm thoại, vấn đáp,…

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Trang 33

- Cho HS sắp xếp lại các nội

dung đã quan sát được về

- Nêu câu hỏi: Từ những đặc

điểm của phiến lá em hãy

cho biết lá cây quan sát

được là lọai cây nào? (ưa

- Thảo luận nhóm, kết hợp với gợi ý SGK tr.137, sắp xếp cho phù hợp vào cột 5 trong bảng 45.2

- Đại diện trình bày, nhóm khác bổ sung

Hoạt động 2: TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA ĐỘNG VẬT

- Kẻ và hoàn thành bảng

vào vở

- Tiếp tục thảo luận theo nội dung câu hỏi

Trang 34

+ Mỗi loài động vật đã quan

sát được có đặc điểm nào

thích nghi với môi trường?

- Lưu ý: Yêu cầu HS điền

vào bảng 45.3 một số sinh

vật gần gũi với đời sống như

sâu, ruồi, gián, muỗi

- Đánh giá hoạt động của

- Mỗi cá nhân tự phát biểu, các HS khác bổ sung

4 Kiểm tra và đánh giá:

- GV thu vở 1 số HS để kiểm tra

- Nhận xét về vê sinh, ý thức tổ chức KL, thái độ học tập

Trang 35

Tuần: 26 Ngày soạn: 02/03/2015

Tiết: 48 Ngày dạy: 04/03/2015

BÀI 47: QUẦN THỂ SINH VẬT

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng khái quát hóa, vận dụng lý thuyết vào thực tế; phát triển tư

duy lôgic, họat động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức nghiên cứu tìm tòi và bảo vệ thiên nhiên.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Tranh hình vẽ về quần thể động, thực vật

2 Học sinh: xem bài trước

III PHƯƠNG PHÁP: thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm,…

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu các mối quan hệ khác loài cảu sinh vật?

3 Bài mới:

Đặt vấn đề:

Trang 36

Các hoạt động chính:

Hoạt động 1: THẾ NÀO LÀ MỘT QUẦN THỂ SINH VẬT?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Giới thiệu tranh: đàn bò,

đàn kiến, bụi tre, rừng dừa

Thông báo chúng được gọi là

quần thể Hỏi: Quần thể là

gì?

- Yêu cầu: Hoàn thành bảng

47.1 Đánh giá kết quả của

không? Tại sao? (Nếu HS

không trả lời được GV phân

tích đó không phải là quần

thể vì lồng gà và chậu cá

chép mới chỉ có những biểu

hiện bên ngoài của quần thể)

- Thông báo: để nhận biết 1

quần thể sinh vật cần có dấu

hiệu bên ngoài và dấu hiệu

bên trong

- Quan sát tranh, hình  nhận biết và trả lời:

quần thể là tập hợp các sinh vật cùng loài, cùng sống 1 nơi

VD: đàn chim én, đồi chè, rừng cọ,

Hoạt động 2: NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ

- Giới thiệu chung về 3 đặc

trưng cơ bản của quần thể: Tỷ

lệ giới tính, thành phần nhóm

tuổi, mật độ quần thể

Trang 37

Bổ sung: ở gà số lượng con

trống thường ít hơn con mái

- Nêu câu hỏi: Mật độ là gì?

Mật độ liên quan đến yếu tố

nào trong quần thể?

* Liên hệ: Trong SX nông

- Cá nhân quan sát hình TĐN, nêu được:

+ Hình A: Tỷ lệ sinh cao, số lượng cá thể tăng mạnh

+ Hình B:Tỷ lệ sinh, số lượng cá thể ổn định + Hình C: Tỷ lệ sinh thấp,

số lượng cá thể giảm

- Nêu 3 nhóm tuổi

liên quan đến số lượng

cá thể sự tồn tại của quần thể

- HS: nêu khái niệm mật

độ Mật độ liên quan đến thức ăn

- Có thể trả lời:

+ Trồng dày hợp lý

+ Loại bỏ cá thể yếu trong đàn

+ Cung cấp thức ăn

- Trao đổi nhanh, trả lời:

- Tỷ lệ giới tính:

+ Tỷ lệ giới tính là tỷ lệ giữa số lượng cá thể đực

và cái

+ Tỷ lệ giới tính đảm bảohiệu quả sinh sản

- Thành phần nhóm tuổi: nội dung bảng 47.2 SGK tr.140

- Mật độ quần thể: Là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong 1 đơn vịdịên tích hay thể tích

VD: Mật độ muỗi:

10con/1m2, mật độ rau cải: 40 cây/1m2

- Mật độ quần thể phụ thuộc vào:

Trang 38

cơ bản nhất? Vì sao? (Gợi ý:

Tỉ lệ g/tính cũng p/thuộc vào

mật độ )

Mật độ quyết định các đặc trưng khác

+ Chu kỳ sống của sinh vật

+ Nguồn thức ăn của quần thể

+ Yếu tố thời tiết, hạn hán, lụt lội,

Hoạt động 3: ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG TỚI QUẦN THỂ SINH VẬT

- Cho HS trả lời (?) mục

SGK tr.141

- Nêu câu hỏi: Các nhân

tố môi trường ảnh hưởng

tới đặc điểm nào của

quần thể?

* Mở rộng: Số lượng cá

thể trong quần thể có thể

bị biến động lớn do

nguyên nhân nào? (HS

không trả lời được thì giải

thích là do những biến cố

bất thường như lũ lụt,

cháy rừng )

- Để các nhóm tự trả lời

và tranh luận, đưa nhận

xét và khái quát kiến

thức

* Liên hệ: Trong SX việc

điều chỉnh mật độ cá thể

- Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến trả lời

+ Muỗi nhiều ở thời tiết ẩm

do s/sản nhiều

+ Mùa mưa ếch nhái tăng,

vì điều kiện sống thích hợp

+ Mùa gặt lúa chim cu gáy xuất hiện

- Đại diện trả lời, nhóm khác bổ sung Khái quát thành KL

- HS:+ Trồng dày hợp lí

+ Thả cá vừa phải phù hợp với diện tích

- Môi trường (nhân tố sinhthái) ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể

- Mật độ cá thể trong quần thể được điều chỉnh

ở mức cân bằng

Trang 39

có ý nghĩa ntn?

4 Củng cố:

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK/ 142

- Cho HS trả lời câu hỏi 1, 2 cuối bài

5 Dặn dò:

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Tìm hiểu vấn đề: độ tuổi, dân số, kinh tế- xã hội, giao thông, nhà ở

- Chuẩn bị bài: Quần thể người

V RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần:27 Ngày soạn: 08/03/2015

Tiết: 49 Ngày dạy: 10/03/2015

BÀI 48: QUẦN THỂ NGƯỜI

- Tranh hình SGK, tranh quần thể sinh vật, tranh về một nhóm người Tư liệu về dân

số ở VN từ năm 20002005 Tranh ảnh tuyên truyền về dân số

III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, vấn đáp, thuyết trình,…

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Cho biết quần thể sinh vật là gì? Cho VD.

3 Bài mới:

Đặt vấn đề: Quần thể sinh vật khác với quần thể người ở những điểm nào? Quần

thể người có những đặc trưng nào?

Các hoạt động chính:

Trang 40

Hoạt động 1: SỰ KHÁC NHAU GIỮA QUẦN THỂ NGƯỜI VỚI CÁC

QUẦN THỂ SINH VẬT KHÁC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Giới thiệu 1 số tranh ảnh

+ Tại sao có sự khác nhau

giữa quần thể người và các

quần thể sinh vật khac?

+ Sự khác nhau đó nói lên

điều gì?

(Lưu ý thêm: sự khác

nhau giưũa quần thể người

với quần thể sinh vật khác

thể hiện sự tiến hóa và

hoàn thiện trong quần thể

- Quan sát tranh quần thể

động vật, tranh nhóm người

- Vận dụng kiến thức đã học và kiến thức thực tế

 TĐN, hoàn thành bảng 48.1

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

- Nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi

- Khái quát thành nội dung kiến thức

- HS: Chú ý lắng nghe vàghi nhớ

I SỰ KHÁC NHAU GIỮA QUẦN THỂ NGƯỜI VỚI CÁC QUẦN THỂ SINH VẬT KHÁC:

- Quần thể người có những đặc điểm sinh học giống quần thể sinh vật khác

- Quần thể người có những đặc trưng khác với quần thể sinh vật khác:

kinh tế, xã hội

- Con người có lao động và

tư duy có khả năng điều chỉnh đặc điểm sinh thái trong quần thể

Ngày đăng: 13/03/2021, 01:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w