1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo án vật lí 7 HKI

40 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 440 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ5: Củng cố 7 ph Yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi C4, C5 -Qua bài học yêu cầu HS rút ra kiến thức thu thập được -Đọc phần có thể em chưa biết C4Trong cuộc tranh cãi bạn

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ KHỐI 7: NĂM HỌC 2013-2014

Cả năm 37 tuần= 35 tiết.

Học kỳ I: 19 tuần= 18 tiết.

Học kỳ II: 18 tuần =17 tiết

Mục II.2 không bắt buộc.

lời.

thực hiện.

lời.

15 15 14 Phản xạ âm – Tiếng vang TN h.14.2 không bắt buộc làm

TN

– dòng điện trong kim loại.

Trang 2

25 24 22 Tác dụng nhiệt và tác dụng

phát sáng của dòng điện.

và tác dụng sinh lí của dòng điện.

Mục tìm hiểu chuông điện: đọc thêm

Tuần:1 Ngày soạn: 20 /8/2013

Tiết: 1 Ngày dạy: 22 /8/2013

CHƯƠNG I:QUANG HỌC

19

Trang 3

Bài 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNGI/Mục tiêu:

Cả lớp : - Tranh vẽ hình 18.5, bảng phụ : Nội dung cấu tạo nguyên tử

Nhóm : - Hai mãnh phim nhựa , bút chì , kẹp ,1 mảnh len , 1 thanh thủy tinh , 2 đũa nhựa

-Yêu cầu học sinh đọc phần thu thập thông tin của chương

-Gv nêu trọng tâm của chương

-Trong gương là chử MÍT, vậy trong tờ giấy là chử gì?

-Yêu cầu học sinh đọc tình huống của bài

?Để biết bạn nào sai ta hãy tìm hiểu xem khi nào nhận biết được ánh sáng

-Học sinh đọc 4 thí nghiệm được nêu trong SGK

-Yêu cầu học sinh trả lời trường hợp nào mắt ta nhận

I/Nhận biết ánh sáng

Kết luận:Mắt ta

nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

HĐ3: Khi nào ta nhìn thấy một vật 10 ph

GV:Ở trên ta đã biết ta nhận biết được ánh sánh khi có

ánh sáng truyền vào mắt ta.Vậy nhìn thấy vật có cần

ánh sáng từ vật đến mắt không? Nếu có thì ánh sáng

phải đi từ đâu?

-Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm và trả lời câu hỏi C2

?Nêu nguyên nhân nhận thấy tờ giấy trắng trong hộp

kín

a/Đèn sáng:có nhìnthấy

b/Đèn tắt :Khôngnhìn thấy

C2 Có đèn để tạo raánh sáng.Nhìh thấyvật chứng tỏ:Ánhsáng chiếu đến giấytrắng, ánh sáng từgiấy trắng đến mắtthì nhìn thấy giấytrắng

II/Nhìn thấy một vật +Thí nghiệm

Kết luận:Ta nhìn thấy

một vật khi có ánh sáng

từ vật đó truyền vào mắt ta

19

Trang 4

GV:Ở trên ta đã biết ta nhận biết được ánh sánh khi có

ánh sáng truyền vào mắt ta.Vậy nhìn thấy vật có cần

ánh sáng từ vật đến mắt không? Nếu có thì ánh sáng

phải đi từ đâu?

-Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm và trả lời câu hỏi C2

?Nêu nguyên nhân nhận thấy tờ giấy trắng trong hộp

kín

a/Đèn sáng:có nhìn thấy

b/Đèn tắt :Không nhìn thấy

C2 Có đèn để tạo ra ánh sáng.Nhìh thấy vật chứng tỏ:Ánh sáng chiếu đến giấy trắng, ánh sáng từ giấy trắng đến mắt thì nhìn thấy giấy trắng

II/Nhìn thấy một vật +Thí nghiệm

Kết luận:Ta nhìn thấy

một vật khi có ánh sáng

từ vật đó truyền vào mắt ta

HĐ4: Tìm hiểu nguồn sáng và vật sáng 10 ph

Làm thí nghiệm 1.3:Có nhìn thấy bóngđèn sáng

không?

-Thí nghiệm 1.2a và 1.3:Ta nhìn thấy tờ giấy và

dây tóc bóngđèn phát sáng.Vậy chúng có đặc

điểm gì giống và khác nhau?

Gv Vậy giây tóc bóng đèn và giấy trắng đều

phát ra ánh sáng ,gọi là vật sáng

HS nghiên cứu và hoàn thành phần kết luận

C3.+Giống nhau:Cả hai đều

có ánh sáng truyền tới mắt +Khác nhau:Giấy trắng là do ánh sáng từ đèn truyền tới rồi ánh sáng từ giấy trắng truyền tới mắt Giấy trắng không tự phát sáng ,day tóc bóng đèn

tự nó phát ra ánh sánh

III/Nguồn sánh và vật sáng

Kết luận:Nguồn

sáng là vật tự nó phát

ra ánh sáng.Vật sáng

là vật nhận ánh sáng

từ nguồn sáng và hắt ánh sáng vào mắt ta.

HĐ5: Củng cố 7 ph

Yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi

C4, C5

-Qua bài học yêu cầu HS rút ra kiến thức thu thập

được

-Đọc phần có thể em chưa biết

C4Trong cuộc tranh cãi bạn Thanh đúng vì ánh sáng từ đèn pin không chiếu vào mắt ,mắt không nhìn thấy được

C5.Khói gồm các hạt li ti ,các hạt này được chiếu sáng trở thành vật sáng,ánh sáng từ các vật đó truyền đến mắt

-Các hạt xếp gần như liền nhau name trên đường truyền của ánh sáng ,tạo thành vệt sáng nhìn thấy được

V:Những kinh nghiệm rút ra sau tiết dạy:

Tuần: 2 Ngày soạn: 27 /8/2013

IV./ Dặn dị - hướng dẫn về nhà

-Trả lời lại các câu hỏi trong bài

-Học thuộc phần ghi nhớ

-Làm bài tập 1.1 đến 1.5

-Đọc trước bài mới

Trang 5

Tiết: 2 Ngày dạy: 29/8/2013

Bài 2: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNGI/Mục tiêu

1/Kiến thức

-Biết làm thí nghiệm để xác định được đường truyền của ánh sáng

-Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng

-Biết vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng vào xác định đường thẳng trong thực tế

-Nhận biết được đặc điểm của 3 loại chùm ánh sáng

2/Kỹ năng

-Bước đầu biết tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm

-Biết dùng thí nghiệm để kiểm chứng lại một hiện tượng về ánh sáng

3/Thái độ : Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống

- Giáo viên giới thiệu bài như SGK

ĐVĐ: Cho HS đọc phần mở bài SGK :Em có suy nghĩ gì về thắc mắc của

Hải?

-Lớp trưởng báo cáo

-HS1 lên bản-HS2 nhận xét

HĐ2: Tìm hiểu đường truyền của ánh sáng 15 ph

Dự đoán ánh sáng đi theo đường cong hay đường gấp

khúc

Nêu phương án kiểm tra?

Yêu cầu HS chuẩn bị thí nghiệm kiểm chứng và hoàn

thành câu C1

?Không có ống thẳng thì ánh sáng có truyền theo đường

thẳng không?có phương án nào kiểm tra được không?

-HS làm thí nghiệm

GV thông báo qua thí nghiệm :Môi trường không khí

;nước,tấm kính trong gọi là môi trường trong suốt

-HS nghiên cứu định luật và phát biểu

-Ống thẳng: nhìn thấy dâytóc bóng đèn đang phátsáng,ánh sáng từ day tócbóng đèn qua ống thẳngtới mắt

-Ống cong: Không nhìnthấy dây tóc bóng đèn,ánhsáng từ dây tóc bóng đènkhông truyền theo đườngcong

+Thí nghiệm

I/Đường truyền của ánh sáng

Đường truyền ánh sáng trong không khí là đường thẳng

+Định luật truyềnthẳng ánh sáng ( SGK)

HĐ3: Tìm hiểu tia sáng và chùm sáng 10 ph

-Quy ước tia sáng như thế nào?

-Thí nghiệm 2,3 chỉ quy ước cách vễ

Khe hở phải để song song với màn

Quy ước vẽ chùm sáng như thế nào?

Gv: Thực tế thường gặp chùm sáng

gồm nhiều tia sáng

Mũi tên chỉ hướng tia sáng SM-Quan sát màn chắn:có vệt sáng hẹpthẳng ,hình ảnh đường truyền của ánh sáng -Vẽ chùm sáng thì chỉ can vẽ hai tia sángngoài cùng

-Vặn pha đèn trên màn chắn hai tia songsong

II/Tia sáng và chùm sáng

- Tia sáng

- Chùm sáng:

19

Trang 6

-Thay tấm chắn một khe bằng tấm

chắn hai khe song song

-Vặn pha đèn tạo hai tia song song ,hai

tia hội tụ,hai tia phân kỳ

Yêu cầu HS trả lời câu C3

-Mỗi ý yêu cầu 2 HS phát biểu

-Vặn pha đèn tạo ra hai tia hội tụ -Hai tia sáng phân kỳ

-C3 a/Chùm sáng song song gồm cá tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng

b/Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng

c/Chùm sáng phân kỳ gồm các tia sáng lóe rộng trên đường truyền của chúng

HĐ5: Củng cố 10 ph

-yêu cầu HS làm câu C4

-HS đọc câu C5 và nêu cách điều chỉnh 3 kim thẳng hàng

HS nói đúng thì yêu cầu HS thực hiện

HS nói sai thì Gv hướng dẫn,giải thích

?Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng

?Biểu diễn đường truyền của ánh sáng

?khi ngắm phân đội em xếp thẳng hàng hay không em phải

làm như thế nào?giải thích?

C4/Ánh sáng từ đèn phát ra đã truyền đến mắt ta theo đường thẳng

C5Đặt mắt sao cho chỉ nhìn thấy kim gần mắt nhất mà không nhìn thấy hai kim còn lại Giải thích :Kim 1 là vật chắn của kim 2,kim

2 là vật chắn của kim 3

Do ánh sáng truyền theo đường thẳng nên ánh sáng từ kim 2,3 bị chắn không tới mắt

V:Những kinh nghiệm rút ra sau tiết dạy:

IV./ Dặn dị - hướng dẫn về nhà

-Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng

-Cách biểu diễn tia sáng

-Làm bài tập 2.1,2.2,.2.3 SBT trang 4

-Đọc trước bài mới

19

Trang 7

Tuần: 3 Ngày soạn: 4/9/2013

Tiết: 3 Ngày dạy: 6/9/2013

Tiết 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG

I/Mục tiêu

1/

kiến thức

Nhận biết được bóng tối ,bóng nữa tối,giải thích

Giải thích được vì sao có hiện tượng nhật thực và nguyệt thực

-HS1:Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng.Đường truyền

của tia sáng được biểu diễn như thế nào?

- GV nhận xét và ghi điểm

- Giáo viên giới thiệu bài như SGK

-Lớp trưởng báo cáo

-HS1 lên bản-HS2 nhận xét

HĐ2: Nhận biết bóng tối và bóng nữa tối 15 ph

-Yêu cầu Hs làm thí nghiệm

?Hiện tượng này có gì khác so với hiện tượng ở

thí nghiệm 1

?Nêu nguyên nhân có hiện tượng đó

?Độ sáng của các vùng như thế nào

?Giữa thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 bố trí dụng

cụ thí nghiệm có gì khác nhau

Yêu cầu HS từ thí nghiệm hoàn thành phần

nhận xét

+Thí nghiệm 1C1.Giải thích

Ánh sáng truyền thẳng nên vậtcản đã chắn ánh sáng,tạo thànhvùng tối

+Nhận xét:Trên màn chắn đặt sauvật cản có một vùng không nhậnđược ánh sáng từ nguồn sáng tớigọi là bóng tối

+Thí nghiệm 2:

C2.+Vùng bóng tối ở giữa mànchắn

+Vùng sáng ở ngoài cùng+Vùng xen giửa bóng tối và vùngsáng gọi là bóng nữa tối

-Ở thí nghiệm 2 nguồn sáng rộng

so với màn chắn tạo ra bóng đen

và xung quanh có bóng nữa tối

I/Bóng tối –Bóng nữa tối

+Nhận xét:Trên

màn chắn ở sauvật cản có vùngchỉ nhận được ánhsángtừ một phầncủa nguồn sánggọi là bóng nữa tối

HĐ3: Tìm hiểu hiện tượng nhật thực và nguyệt thực 15 ph

?Em hãy trình bày quỹ đạo chuyển -Mặt trăng quay xung quanh trái IINhật thực-Nguyệt thực

19

Trang 8

động của mặt trăng,mặt trời và trái

đất

GV thông báo:khi mặt trời mặt

trăng và trái đất nằm trên một

đường thẳng

-GV gợi ý HS trả lời câu C3

?Vị trí nào trên trái đất name trong

vùng bóng mờ

?Hãy chỉ ra mặt trăng lúc nào là

nguyệt thực toàn phần hay một

phần

đất -Mặt trời chiếu sáng mặt trăng và trái đất

C3.-Nguồn sáng:mặt trời -Vật cản:mặt trăng -Màn chắn :trái đất -Mặt trời,mặt trăng,trái đất trên cùng một đường thẳng

C4.Vị trí 1:có nguyệt thực

a/Nhật thực:

-Nhật thực toàn phần:Đứng trong vùng bóng tối không nhìn thấy mặt trời

-Nhật thực một phần:Đứng trong vùng nữa tối nhìn thấy một phần mặt trời

b/Nguyệt thực

-Mặt trời ,trái đất ,mặt trăng nằm trên một đường thẳng

HĐ5: Củng cố

-Yêu cầu HS làm thí nghiệm câu C5

-Yêu cầu HS giải thích câu C6

?Thế nào là bóng tối ,bóng nữa tối

?Nguyên nhân chung gay ra hiện tượng

nhật thực,nguyệt thực là gì

C5

Vùng tối và vùng nữa tối Khi miếng bìa lại gần màn chắn hơn ,vùng tối và vùng nữa tối thu hẹp lại

C6.Bóng đèn dây tóc có nguồn sáng nhỏ ,vật cản lớn so với nguồn ,không có ánh sáng tới bàn.Bóng đèn ống nguồn sáng rộng so với vật cản ,bàn nằm trong vùng nữa tối sau quyển vở ,nhận được một phần ánh sáng truyền tới vở vẫn đọc được sách

III/Vận dụng,củng cố

V:Những kinh nghiệm rút ra sau tiết dạy:

IV./ Dặn dị - hướng dẫn về nhà (2’)

+Hướng dẫn về nhà :

-Học phần ghi nhớ

-Giải thích lại câu C1 đến câu C6

-Làm bài tập 3.1,3.2,3.3,3.4 SBT

-Đọc trước bài mới

Trang 9

Tuần: 4 Ngày soạn: 10 /09/2013

Tiết: 4 Ngày dạy: 12 /09/2013

Bài 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG

I/

Mục tiêu

1/Kiến thức:

-Tiến hành được thí nghiệm để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên gương phẳng

-Biết xác định tia tới,tia phản xạ,góc tới,góc phản xạ

-Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

-Biết vận dụng định luật phản xạ ánh sángđể đổi hướng đường truyền ánh sáng theo mong muốn

2/Kỹ năng

Biết làm thí nghiệm,biết đo góc,quan sát hướng truyền cuả ánh sánh,quy luật phản xạ ánh sáng

3/Thái độ: Yêu thích môn học.

III PHƯƠNG PHÁP.

IV Tổ chức hoạt động dạy và học

HĐ 1:Ổn định- Kiểm tra bài cũ 5 ph

Nhìn mặt hồ dưới ánh sáng mặt trời hoặc dưới ánh đèn thấy có

các hiện tượng ánh sáng lấp lánh,lung linh.Tại sao lại thấy có

hiện tượng huyền diệu như thế ?Ta nghiên cứu bài mới

-Lớp trưởng báo cáo

-HS1 lên bản-HS2 nhận xét

HĐ2: Tìm hiểu gương phẳng 10 ph

-Yêu cầu HS thay nhau cầm gương soi nhận thấy

hiện tượng gì trong gương?

-HS trả lời câu hỏi C1

?Ánh sáng đến gương rồi đi tiếp như thế nào

C1.Vật nhẵn bóng,phẳng đều

có thể là gương phẳng nhưtấm kim loại nhẵn,tấm gỗphẳng,mặt nước phẳng…

I/Gương phẳng

Hình ảnh của một vật quan sát được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

II/Định luật phản

xạ ánh sáng 3/Định luật phản

19

Trang 10

Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm để

trả lời câu C2

HS đọc thông tin về góc tới và góc

phản xạ

HS làm thí nghiệm,dự đoán độ lớn

của góc phản xạ và góc tới

-Thay đỗi góc tới ,đo góc phản xạ

-Từ kết quả trên,hãy rút ra kết luận?

?Hai kết luận trên có đúng với các

môi trường khác không?

GV: hai kết luận trên là nội dung của

định luật phản xạ ánh sáng

Quy ước cách vẽ gương và các tia

sáng trên giấy :

-Mặt phản xạ,mặt không phản xạ

của gương

-Điểm tới I

-Tia tới SI

1/Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?

C2Trong mặt phẳng tờ giấy chứa tia tới +Kết luận:Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến tại điểm tới

2/Phương của tia phản xạ quan hệ thế nào với phương của tia tới?

a/Dự đoán về mối quan hệ giữa góc phản xạ

và góc tới< i =i >

b/Thí nghiệm kiểm tra đo góc tới và góc phản xạ

Góc tới i Góc phản xạ i

60

45 45

30 30

+Kết luận :Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới xạ ánh sáng Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới HĐ5: Củng cố 8 ph GV HS Cách vẽ:-Đầu tiên vẽ tia tới SI và tia phản xạ IR -Vẽ đường phân giác của góc SIR -IN chính là pháp tuyến của gương -Vẽ mặt gương vuông góc với IN Bài tập 1:Xác định góc tới và góc phản xạ bằng bao nhiêu? -Vẽ pháp tuyến IN và vẽ các góc i và i -Góc phản xạ i = i = 60 2/Củng cố :Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng V:Những kinh nghiệm rút ra sau tiết dạy:

IV./ Dặn dị - hướng dẫn về nhà (2’)

3/Hướng dẫn về nhà :

-Nắm chắc định luật phản xạ ánh sáng

-Làm bài tập 1,2,3 SBT

Trang 11

Tuần: 5 Ngày soạn: 17/9/2013

Tiết: 5 Ngày dạy: 19/9/20113

-Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương phảng

-Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng

2/ Kỹ năng

Làm thí nghiệm, tạo ra được ảnh của vật qua gương phẳng và xác định được vị trí của ảnh để nghiên cứu tínhchất của gương phẳng

3/Thái độ

Rèn luyện thái độ ngiêm túc khi nghiên cứu một hiện tượng nhìn thấy mà khơng cầm tới được

II/ Chuẩn bị: Mỗi nhĩm: -Gương phẳng cĩ giá đỡ

IV Tổ chức hoạt động dạy và học

HĐ 1:Ổn định- Kiểm tra bài cũ 5 ph

- +Đặt vấn đề : Khi trời nắng đi trên đường nhựa cảm giác phía xa đằng

trước hình như cĩ mưa vì nhìn thấy bĩng cây trên đường ,nhưng đến nơi

đường vẫn khơ.Vậy tại sao lại như vậy?ta nghiên cứu bài mới

-Lớp trưởng báo cáo

-HS1 lên bảng-HS2 nhận xét

HĐ2: Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng: 15 ph

Yêu càu HS bố trí thí nghiệm như hình 5.2

?Làm thế nào để kiểm tra được dự đốn?

Gv gợi ý: Lấy màn chắn hứng ảnh,ánh sáng

cĩ truyền qua màn chắn đĩ được khơng?Gv

giới thiệu mặt sau của gương ,HS nhận xét

ánh sáng khơng truyền qua gương được

-GV :Thay gương bằng tấm kính phẳng ,yêu

+Thí nghiệm:

+Dự đốn: Thấy ảnhgiống vật

-Kích thước ảnh sovới vật

+Kết luận: Aûnh của một vật tạo

19

Trang 12

cầu HS làm thí nghiệm và hoàn thành phần

kết luận

Tổ chức HS hoạt động theo nhóm

-Bố trí thí nghiệm như hình 5.3

-Dùng viên phấn thứ 2 bằng viên phấn thứ 1

đưa ra sau gương để so sánh với ảnh của viên

phấn thứ nhất

-Yêu cầu HS rút ra kết luận

-Yêu cầu HS nêu phương án so sánh

-HS cả lớp thảo luận và nêu cách đo

-Đánh dấu vị trí ảnh<viên phấn 2>, viên phấn

1,gương

khoảng cách từ vật đến gương

+Thí nghiệm:

C2.Kích thước viên phán 2 bằng kích

ảnh viên phấn 1 bằng viên phấn 1

Dùng thí nghiệm hình 5.3 để kiểm tra dự đoán

C3 A MN A,A’ cách đều MN

bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn gọi là ảnh ảo

2/Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không?

+Kết luận: Độ lớn ảnh của một

vật tạo bởi gương phẳng bằng

độ lớn của vật

3/ So sánh khoảng cách từ một điểm của vật đến gương

+Kết luận: Điểm sáng và ảnh

của nó tạo bởi gương phẳng cách gương phẳng một khoảng bằng nhau

HĐ3: Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng: 15 ph

Yêu cầu HS trả lời câu C4

-Vẽ ảnh S’ dựa vào tính chất của ảnh qua gương phẳng

<ảnh đối xứng>

-Vẽ hai tia phản xạ IR,KM ứng với hai tia tới SI,SK

theo định luật phản xạ ánh sáng

-Kéo dài hai tia phản xạ : gặp nhau tại S’

-Mắt đặt trong khoảng IR,KM sẽ nhìn thấy S’

Yêu cầu HS hoàn thành phần kết luận

C4:

Mắt ta nhìn thấy S’

vì các tia phản xạ lọt vào mắt ta coi như đi thẳng từ S’ đến mắt Không hứng được S’

trên màn vì chỉ có đường kéo dài của các tia phản xạ gặp nhau ở S’chứ không

có ánh sáng thật đến S’

II/ Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng:

+Kết luận: Ta nhìn thấy

ảnh ảo S’ vì các tia phản

xạ lọt vào mắt có đường kéo dài đi qua ảnh S’

HĐ5: Củng cố 10 ph

-Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học trong bài

-Yêu cầu HS vẽ ảnh của AB ở câu C5 C6.Chân tháp ở sát mặt đất,đỉnh tháp ở xa đất nênảnh của đỉnh tháp cũng ở xa đất và ở phía bên kia

gương phẳng tức là ở dưới mặt nước

V:Những kinh nghiệm rút ra sau tiết dạy:

IV./ Dặn dị - hướng dẫn về nhà

-Học phần ghi nhớ

-Trả lời lại câu hỏi C1 đến C6

-Làm bài tập 5.1 đến 5.4 <SBT>

-Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành

Trang 13

Tuần: 6 Ngày soạn: 23/9/2013

Tiết: 6 Ngày dạy: 26/9/2013

Bài 6: THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH

QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

I/ Mục tiêu:

1, Kiến thức:

-Luyện tập vẽ ảnh của vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng

-Xác định được vùng nhìn thấy của gương phẳng

-Tập quan sát vùng nhìn thấy của gương ở mọi vị trí

2,Kỹ năng:

- Biết nghiên cứu tài liệu

- Bố trí thí nghiệm, quan sát thí nghiệm để rút ra kết luận

II/ Chuẩn bị:

Mỗi nhóm: Một gương phẳng có giá đỡ

-Một cái bút chì,một thước đo độ, một thước thẳng

Cá nhân:Mẫu báo cáo

III PHƯƠNG PHÁP.

IV Tổ chức hoạt động dạy và học

HĐ 1:Ổn định- Kiểm tra bài cũ 5 ph

- Giáo viên giới thiệu bài như SGK

-Lớp trưởng báo cáo

-HS1 lên bản-HS2 nhận xét

HĐ2 Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng:: 20 ph

19

Trang 14

HĐ3: Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng: 15 ph

học Yêu cầu HS đọc câu C2

GV: Xác định vùng quan sát

được:

-Vị trí người ngồi và vị trí gương

cố định

-Mắt có thể nhìn sang trái ,HS

khác đánh dấu

?Yêu cầu HS tiến hành thí

nghiệm theo câu hỏi C3

?Yêu câu HS làm câu C4

GV theo dỏi,giúp đỡ riêng các

nhóm còn gặp khó khăn ,làm

chậm

C2.Gv hướng dẫn HS làm thí nghiệm

C3.Vùng nhìn thấy của gương igảm C4.Ta nhìn thấy M’ của M khi có tia phản xạ trên gương vào mắt ở O có đường kéo dài đi qua M’

Vẽ M’: Đường M’O cắt gương ở I Vậy tia tới MI cho tia phản xạ IO truyền tới mắt ,ta nhìn thấy ảnh M’

Vẽ ảnh N.Đường N’O không cắt mặt gương <điểm K ra ngoài gương>.Vậy không có tia phản xạ lọt vào mắt nên

ta không nhìn thấy ảnh của N

2,Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng:

4: Tổng kết 5ph

-Thu báo cáo thực hành

-Nhận xét chung về thái độ, ý thức của HS,tinh thần làm việc giữa các tổ

-HS dọn dụng cụ thí nghiệm,kiểm tra lại dụng cụ

buộc

V:Những kinh nghiệm rút ra sau tiết dạy:

IV./ Dặn dị - hướng dẫn về nhà

-Đọc trước bài mới

19

Trang 15

Tuần 7: Ngày soạn: 02/10/2013

Tiết 7: Ngày dạy: 04/10/2013

Bài 7: GƯƠNG CẦU LỒII/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Nêu được tính chất ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi

-Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu loìi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng cĩ cùng kíchthước

-Giải thích được các ứng dụng của gương cầu lồi

2.Kỹ năng:

Làm thí nghiệm để xác định được tính chất ảnh của vật qua gương cầu lồi

3.Thái độ:

gương cầu lồi

II/ Chuẩn bị:

Gương cầu lồi,gương phẳng cĩ cùng kích thước,nến,diêm đốt

III PHƯƠNG PHÁP.

IV Tổ chức hoạt động dạy và học

HĐ 1:Ổn định- Kiểm tra bài cũ 5 ph

- Giáo viên giới thiệu bài như SGK

-Lớp trưởng báo cáo

-HS1 lên bản-HS2 nhận xét

HĐ2:Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi: 15 ph

Yêu cầu HS đọc SGK và làm thí nghiệm như

hình 7.1

GV bố trí thí nghiệm như hình 7.2, GV nêu

phương án so sánh ảnh của vật qua hai gương

-Aûnh thật hay ảnh ảo?

a.Quan sát:

-Ảnh nhỏ hơn vật-Cĩ thể là ảnh ảo

b.Thí nghiệm kiểm tra

Trang 16

GV hướng dẫn HS thay gương cầu lồi bằng

kính lồi: +đặt cây nến cháy

+Đưa màn chắn ra phía sau gương ở các vị trí

-Yêu cầu HS hoàn thành phần kết luận

-Ảnh không hứng được

trên màn chắn -Ảnh quan sát được nhỏ hơn vật

HĐ3: Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi:

?Nêu phương án xác định vùng nhìn thấy của gương

?Có phương án nào khác để xác định vùng nhìn thấy

của gương

Gv:hướng dẫn HS để gương trước mặt đặt cao hơn

đầu,quan sát các bạn trong gương,xác định được

khoảng bao nhiêu bạn.Rồi tại đó đặt gương cầu lồi sẽ

thấy các bạn quan sát được nhiều hơn hay ít hơn

Thời gian thực hiện phương án nào nhanh hơn

gương cầu lồi:

Kết luận:Nhìn vào

gương cầu lồi ta quan sát được một vùng <rộng> hơn so với khi nhìn vào gương phẳng có cùng kích thước

HĐ5: Củng cố (7 ph)

GV hướng dẫn HS quan sát vùng nhìn được

chổ khuất qua gương phẳng và gương cầu lồi

Yêu cầu HS quan sát hình 7.4 và trả lời câu

hỏi C4-giải thích

C3.Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng,vì vậy giúp cho người lái xe nhìn được khoảng rộng hơn ở đằng sau

C4.Người lái xe nhìn thấy trong gương cầu lồi xe cộ và người bị các vật cản che khuất,tránh được tai nạn

V:Những kinh nghiệm rút ra sau tiết dạy:

IV./ Dặn dị - hướng dẫn về nhà

-Đọc phần có thể em chưa biết

-Làm bài tập 7.1 đến 7.4 <SBT>

-Vẽ vùng nhìn thấy của gương cầu lồi

GV hướng dẫn HS vẽ hai tia phản xạ của hai tia tới đến hai mép gương bằng định luật phản xạ ánh sáng -Đọc trước bài mới

19

Trang 17

Tuần 8: Ngày soạn: 07/10/2013

Tiết 8: Ngày dạy: 10/10/2013

Bài 8: GƯƠNG CẦU LÕMI/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Nhận biết được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm

-Nêu được tính chất của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm

-Nêu được tác dụng của gương cầu lõm trong cuộc sống và kỹ thuật

2.Kỹ năng:

-Bố trí được thí nghiệm để quan sát được ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm

-Quan sát được tia sáng đi qua gương cầu lõm

II/ Chuẩn bị:

Gương cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng

Gương phẳng có cùng đường kính với gương cầu lõm,cây nến,gương

Màn chắn có giá đở di chuyển được

III PHƯƠNG PHÁP.

IV Tổ chức hoạt động dạy và học

HĐ 1:Ổn định- Kiểm tra bài cũ 5 ph

-Ổn định:

2.Vẽ vùng nhìn thấy của gương cầu lồi?

- GV: Nhận xét và ghi điểm

- Giáo viên giới thiệu bài như SGK

-Lớp trưởng báo cáo

-HS1 lên bản-HS2 nhận xét

HĐ2: Tìm hiểu ảnh tạo bởi gương cầu lồi 15 ph

-GV giới thiệu gương cầu lõm là gương có mặt phản xạ

là mặt trong của một phần mặt cầu

-Gv yêu cầu HS đọc thí nghiệm và tiến hành làm thí

I/ Ảnh tạo bởi gương cầu lõm:

+Kết luận: Đặt một vật gần

sát gương cầu lõm,nhnf vàogương thấy một ảnh ảo19

Trang 18

xa gương để nêu phương án thí nghiệm

HĐ3:Tìm hiểu Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm: 15 ph

HS đọc yêu cầu thí nghiệm và nêu phương án

<Thay hai lỗ thủng bằng hai khe hẹp>

HS ngiên cứu và giải thích câu C4

Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và trả lời:

Mục đích nghiên cứu hiện tượng gì?

GV giúp HS điều chỉnh đèn để

thu được chùm phản xạ là chùm song song

C3 HS làm thí nghiệmC4.Mặt trời ở rất xa ta nên tiasáng từ mặt trời tới gương coinhư chùm tia tới song song ,chochùm tia phản xạ hội tụ tại mộtđiểm ở phía trước gương.Ảnhsáng mặt trời cĩ nhiệt năng nênvật để ở chổ ánh sáng hội tụ sẽnĩng lên

+Thí nghiệm:

HS tự làm thí nghiệm theo yêucầu câu C5

II/ Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm:

1 Đối với chùm tia

sáng song song:

+Kết luận: Chiếu một

chùm tia tới song songlên một gương cầulõm,ta thu được mộtchùm tia phản xạ hội tụtại một điểm trướcgương

2.Đối với chùm tia sáng

phân kỳ:

+Kết luận: Một nguồn

sáng nhỏ S đặt trướcgương cầu lõm ở một vịtrí thích hợp,cĩ thể chomột chùm tia phản xạsong song

HĐ4: Củng cố 7 ph

Yêu cầu HS tìm hiểu đèn pin

HS nghiên cứu trả lời câu C6,C7

Yêu cầu HS đọc phần cĩ thể em

chưa biết và

GV làm thí nghiệm để

HS quan sát ,nhận xét

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

?Aûnh ảo của vật trước gương cầu

?Cĩ nên dùng gương cầu lõm ở

phía trước người lái xe để quan sát

vật ở phía sau khơng? Giải thích

+ Tìm hiểu đèn pin:

-Pha đèn giống gương cầu lõm-Bĩng đèn pin đặt trước gương cĩ thể di chuyển vị tríC6.Nhờ cĩ gương cầu trong pha đèn pin nên khi xoay pha đèn đến vị tríthích hợp ta sẽ thu được một chùm sáng phản xạ song song,ánh sáng sẽtruyền đi xa được,khơng bị phân tán mà vẫn sáng rõ

ánh sáng phản xạ tập trung ánh sáng tại một điểm

IV./ Dặn dị - hướng dẫn về nhà

-Nghiên cứu lại tính chất của gương cầu lõm

Trang 19

V:Những kinh nghiệm rút ra sau tiết dạy:

Tuần 9: Ngày soạn: 14/10/2013

Tiết 9: Ngày dạy: 17/10/2013

Bài 9: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: QUANG HỌC

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Củng cố lại ,cùng ôn lại những kiến thức cơ bản liên quan đến sự ngìn thấy vật sáng,sự truyền ánh sáng ,sự phản xạ ánh sáng ,tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng,gương cầu lồi,gương cầu lõm.Xác định được vùng nhìn thấy của gương phẳng,so sánh với vùng nhìn thấy của gương cầu lồi

2.Kỹ năng:

Vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và vùng quan sát được trong gương phẳng

II/ Chuẩn bị:

Chuẩn bị ô chử ở hình 9.3 SGK

Bảng phụ ghi phần câu hỏi tự kiểm tra

III PHƯƠNG PHÁP.

IV Tổ chức hoạt động dạy và học

HĐ1:Ôn lại kiến thức cơ bản: 15’

-GV treo bảng phụ ghi phần

câu hỏi tự trả lời

-Yêu cầu HS nghiên cứu và

tự trả lời câu hỏi

GV ghi lại các kết quả

đúng và sữa

chửa các câu sai (nếu có)

1 C

2 B

3 3 Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng

4.Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới

và đường pháp tuyến -Góc phản xạ bằng góc tới 5.Ảnh ảo có độ lớn bằng vật cách gương một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến gương

6 Giống: Ảnh ảo Khác: Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh tạo bởi gương phẳng

“7.Khơng yêu cầu HS trả lời”

8 – Ảnh tạo bởi gương cầu lõm không hứng được trên màn chắn và lớn hơn vật

I/ Tự kiểm tra:

19

Trang 20

màn chắn và nhỏ hơn vật

- Ảnh tạo bởi gương phẳng không hứng được trênmàn chắn và bằng vật

Hoạt động 2: Vận dụng 15’

Ngày đăng: 13/03/2021, 01:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w