Kiến thức: - Bố trí và tiến hành được thí nghiệm để chứng tỏ R phụ thuộc ρ - So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay căn cứ vào bảng điện trở suất của chúng 2.. 10’ *Sự phụ thuộc c
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ KHỐI 9: NĂM HỌC 2013-2014
Cả năm 37 tuần= 70 tiết.
Học kỳ I: 19 tuần= 36 tiết.
Học kỳ II: 18 tuần = 34 tiết
6 6 Bài tập vận dụng định luật ôm
12 12 Công suất điện
14 13 Điện năng – Công của dòng điện
Thực hành: Xác định công suất điện và điện
10 19 17 Bài tập vận dụng định luật Jun-len-xơ.
20 19 Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện năng
11
21 20 Ôn tập chương I: Điện học
24 22 Tác dụng từ của dòng điện – Từ trường
13 25 23
Từ phổ - Đường sức từ
Trang 221 chiều.
40 36 Truyền tải điện năng đi xa
42 39 Tổng kết chương II: Điện từ học
kiểm tra điều này”
24 45 43 Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
46 44 Thấu kính phân kì
25 47 45 Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì,
50 46 Thực hành và kiểm tra thực hành: đo tiêucự của thấu kính hội tụ.
27 51 46 Thực hành và kiểm tra thực hành: đo tiêu
cự của thấu kính hội tụ
52 47 Sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh
Trang 368 60 Định luật bảo toàn năng lượng. TN h 60.2 không bắt buộc làm
TN
Trang 43 Thỏi độ : Yờu thớch mụn học
1khoỏ K (Vụnkế đo hđt giữa 2 đầu
búng đốn , ampe kế đo cđdđ qua đốn)
- Đọc SGK tr 3
- Vẽ sđmđ ,giải thớch cỏchmắc
Hs khỏc nhận xột , sữasai
Chương 1: ĐIỆN HỌC TIẾT 1:
Sự PHụ THUộC CủA cờng
độ dòng điện vào hiệu
điện thế giữa hai đầuvật dẫn
HĐ2: Tỡm hiểu sự phụ thuộc của I vào U: 13 ph
Yờu cầu hs trả lời C2
Yờu cầu hs nờu kết luận mối
quan hệ giữa I và U
Đọc thụng bỏo -> trả lời cõuhỏi GV
Trả lời C2Thảo luận nhận xột, rỳt ra kếtluận
II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của Ivào U
Kết luận: Hiệu điện thế giữa 2 đầu dõy
dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiờu lần thỡcường độ dũng điện chạy qua dõy dẫn
đú cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiờulần
Trang 5đặc điểm gì? đó
- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn
là 01 đường thẳng đi qua góc tọa độ (U = 0, I = 0)
IV./ Dặn dò - hướng dẫn về nhà: 2’
BTVN: từ 1.1 – 1.4 SBT
Đọc “có thể em chưa biết”
V:Những kinh nghiệm rút ra sau tiết dạy:
Trang 6
GV HS ND Bài họcNêu mối liên hệ giữa I và U
Đồ thị biểu diễn mối liên hệ có
Theo dõi hs tính toán
Dựa vào bảng 1,2 tính U/I thảo luận TLC1,C2
HĐ3: Tìm hiểu khái niệm điện trở 5’
- kí hiệu điện trở trong sơ đồ mạch điện :
- Đơn vị điện trở là : ôm (Ω)1kΩ = 1.000 Ω
Pb nội dung ĐL Ohm: yc hs
dựa vào hệ thức phát biểu
HĐ4: Vận dụng 15’
Trang 7GV HS ND Bài học
Từ CT R=U/I có thể nói U
tăng bao nhiêu lần thì R tăng
bấy nhiêu lần không? Vì sao?
Y/c hs lên bảng giải C3,C4
tlời câu hỏi và giải thích III Vận dụng
C4:
1 1
R
U
I = ; I2 = =
2
R
U
1
3R U
⇒ I2 = 3 I1
IV./ Dặn dò - hướng dẫn về nhà:2’
- Làm bài tập SBT
- Chuẩn bị cho bài 3
V:Những kinh nghiệm rút ra sau tiết dạy:
Trang 8
-1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V; 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,01A
- 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài 30 cm; 1 công tắc
- Bảng báo cáo
III.Tổ chức hoạt động dạy và học
HĐ1: Trả lời câu hỏi
-Ktra việc chuẩn bị báo cáo của HS
- Công thức tính điện trở?
R = U/ I => U:dcụ đo? Cách mắc?
I: dcụ đo? Cách mắc?
- Trả lòi câu hỏi GV
- Vẽ sơ đồ mạch điện thí nghiệm
HĐ2: Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo
-Theo dõi cách mắc
-Hdẫn: mắc nt trước, // sau
- chú ýhs đọc kq chính xác
- Nhắc nhở Hs đều tham gia vào hoạt động
-Yc Hs nộp báo cáo
*Nhận xét kq, tinh thần và thái độ thực hành
- Mắc mđ theo sơ đồ
- Tiến hành đo, ghi kq vào bảng
- Hòan thành bảng báo cáo
- Nộp báo cáo
V:Những kinh nghiệm rút ra sau tiết dạy:
Trang 9
Tuần 2: Ngày soạn:27 /8/2013
Tiết 4: Ngày dạy: 30 /8/2013
Bài 4 : ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
1
R
RU
U
=
-Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết
2 Kĩ năng :Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số ht và giải bài tập về đoạn
mạch nối tiếp
3 Thái độ : Yêu thích môn học.
II.Chuẩn bị : Hs nghiên cứu bài 4, ôn lại kiến thức lớp 7
Mỗi nhóm:- 3 Điện trở mẫu 6Ω, 10Ω, 16Ω
- 1 Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V;- 1 Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
- 1 Nguồn điện - 1 Công tắc - 7 Đoạn dây nối 30 cm
III PHƯƠNG PHÁP - Phương pháp dạy học tích cực
IV Tổ chức họat động
HĐ1:Ôn lại kiến thức 5’
Trong mạch nối tiếp cường độ dòng điện qua mỗi đèn có mlh ntn
với I?Umccó mlh ntn với U1; U2?
1 2
2 1
1
R
RU
UR
1
R
UR
1
R
RU
Thế nào là điện trở tương đương của 1 đm?
Viết hệ thức liên hệ giữa U và U1, U2
Viết biểu thức U, U1, U2 theo I và R tương ứng
HĐ4: Thí nghiệm kiểm tra 10’
Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm
trong SGK theo dõi, ktra các nhóm
mắc mđ theo sơ đồ
Tiến hành thí nghiệmtheo hướng dẫn SGKThảo luận ⇒KL
Đm gồm 2 điện trở mắc nt có điệntrở tương đương = tổng các điệntrở thành phần
2 1
Trang 103 Thái độ : Yêu thích môn học.
II.Chuẩn bị :Mỗi nhóm
-3 R mẫu (1 là R tđ ; 2 R là mắc song song); 1 Ampekế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
- Voo kế có GHĐ 6V ĐCNN 0,1A; 1 Công tắc, 1 nguồn 6V, dây dẫn
- Lớp trưởng báo cáo
- HS1 lên bản báo cáo
- HS2 nhận xét
HĐ2: Ôn lại KT lớp 7 : 5’
Trong đm song song Cđdđ=? CT?
Hiệu điện thế trong đọan mạch song
song có mqh ntn với các hdt ở hai đầu
Hiệu điện thế 2 đầu R1
Trang 11của I
- Vì là đm song2 ta
co gì?
Thông báo CT mở
rộng
tđ
R
U
I mc
Imc = I1 + I2 ⇒
tđ R Umc = 1 1 R U + 2 2 R U Mặt khác :Umc =U1 =U2 Nên : 2 1 R 1 R 1 R 1 + = tđ ⇒ Rtđ = 2 1 2 1 R R R R +⋅ HĐ5:Thí nghiệm kiểm tra 5’ - Mục tiêu: Kiểm tra lại công thức Rtđ - Thời Gian:5’ - Đồ dùng dạy học: Vônkế, ampekế, 2 điện trở, nguồn điện -Cách tiến hành: Thí nghiệm theo nhóm. Hdẫn HS làm tno ktra theo SGK Làm thí nghiệm ktra ⇒KL Trong đm mắc song2 thì nghịch đảo của đtrở tđ bằng tổng các nghịch đảo của từng đtrở thphần HĐ6: Vận dụng: 15’ GV HS ND Bài học Hdẫn HS tlời C4, C5 Mở rộng: R1 = R2 = …= Rn ⇒Rtđ = n R n BTVN :5.1 5.6SBT tlời C4, C5 III Vận dụng IV./ Dặn dò - hướng dẫn về nhà:1’ - Y/c HS về chuẩn bị cho bài sau - Làm bài tập 5.1 – 5.6 (SBT) V:Những kinh nghiệm rút ra sau tiết dạy:
Trang 12
- Lớp trưởng báo cáo.
- HS1 lên bản báo cáo
Ampe kế đo đại lượng nào?
Vôn kế đo đại lượng nào?
Vận dụng CT nào để tính Rtđ ?
Hdẫn HS tìm cách khác giải
Tính U2 R2
Bài 1 :Tóm tắt
6
= 12 (Ω)Điện trở R2
Rtđ = R1 + R2 ⇒ R2 = Rtđ – R1
⇒ R2 = 12 – 5 = 7(Ω)
HĐ3: Hướng dẫn HS giải bài tập 2 15’
Bài 2 : R1 và R2 được mắc như
thế nào?
Ampe kế đo đại lượng nào?
Vôn kế đo đại lượng nào?
UAB = U1 =I1.R1 = 1,2.10 = 12(V)
Cường độ dòng điện qua R2
I2 = I – I1 = 1,8 – 1,2 = 0,6 (A)Điện trở R2
2 2
12 = 20(Ω)
Trang 13HĐ4: Hướng dẫn HS giải bài tập 3 10’
Bài 3 :R1, R2,R3 được mắc như
thế nào?
Ampe kế đo đại lượng nào?
Tính đại lượng nào trước?
30
= 15 (Ω)Điện trở tương đương đm AB
RAB = R1 + RMB = 15 + 15 = 30(Ω)
Cường độ dòng điện qua R1
12
= 0,4 (A)Hiệu điện thế hai đầu đm MB
UMB = I.RMB = 0,4.15 = 6 (V)Cường độ dòng điện qua R2 ; R3
6
= 0,2 (A)
IV./ Dặn dò - hướng dẫn về nhà:’
- Làm bài tập SBT
- Chuẩn bị cho bài sau
V:Những kinh nghiệm rút ra sau tiết dạy:
Trang 14
2 Kĩ năng : Có khả năng tiến hành một só thí nghiệm đơn giản.
3 Thái độ : Yêu thích môn học
II Chuẩn bị :Mỗi nhóm:
-Nguồn điện 3 vôn - ctắc, ampe kế (1,5 A- 0,1A) - vôn kế (10V-0,1V)
3 dây điện trở có cùng tiết diện và được làm bằng cùng một vật liệu:1 dây dài l (4Ω),1 dây dài 2l, 3l
-8 đọan dây nối
Thảo luận trả lời
I XĐ sự phụ thuộc của đtrở vào một trong những yếu tố khác nhau
Để xđ sự phụ thuộc của đtrở vào một trong nhữngyếu tố x nào đó thì cần phải đo đtrở của các dâydẫn có yếu tố x khác nhau nhưng có tất cả các yếu
tố khác như nhau
HĐ3: XĐ sự phụ thuộc của đtrở vào chiều dài: 15’
YCHS đọc dự kiến cách làm
YCHS tiến hành thí nghiệm ktra
Theo dõi, ktra việc mắc mđ, ghi
kquả đo vào bảng 1
Hướng dẫn thảo luận kquả rút
ra KL
Thảo luận và nêu dự đóan C1 Tiến hành thí nghiệm ktra sosánh kquả với dự đóan đã nêu
Trang 15(đèn sáng yếu hoặc ko sáng)C4: Vì I1 = 0,25I2 =
Trang 161 Kiến thức:- Suy luận được R ∼
S
1 ( trên cơ sở vận dụng những hiểu biết về điện trở tương đươngcủa
3 Thái độ : Yêu thích môn học.
II Chuẩn bị : Mỗi nhóm:
- 2 đtrở congstăngtan: φ = 0,3mm và φ = 0,6mm ( L = 80mm)
- 1 nguồn 6 V; 1 công tắc; 1 ampe kế 1A-0,02A; 1 vôn kế 6V-0,1V; Dây nối
III PHƯƠNG PHÁP.
- Phương pháp dạy học tích cực
IV Tổ chức hoạt động dạy học :
HĐ1: Ổn định – Kiểm tra bài cũ 10’
*YCHS đối chiếu kquả thu
được với dự đóan
Trang 17R
= 10
Trang 18Bài 9 : SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ
VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: - Bố trí và tiến hành được thí nghiệm để chứng tỏ R phụ thuộc ρ
- So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay căn cứ vào bảng điện trở suất của chúng
2 Kĩ năng :- Vận dụng CT R = ρ.
S
l
để tính 1 đại lượng khi biết các đại lượng còn lại
3 Thái độ : Yêu thích môn học.
II Chuẩn bị: mỗi nhóm:
- 2 điện trở φ = 0,3mm; l = 1800mm ( nicrom, constantan); Nguồn , công tắc
- Ampekế, vônkế, dây nối
III PHƯƠNG PHÁP.
- Phương pháp dạy học tích cực
IV Tổ chức hoạt động dạy học :
HĐ1: Ổn định – Kiểm tra bài cũ 10’
*Sự phụ thuộc của điện trở vào
vật liệu làm dây dẫn được đặc
Tìm hiểu bảng điệntrở suất TL câu hỏiGV
II Điện trở suất – Công thức điện trở
1 Điện trở suất: (SGK)
* Điện trở suất của vật liệu càng nhỏ thìvật liệu đó dẫn điện càng tốt
*Kí hiệu: ρ(rô) *Đơn vị : Ω.m
* Ý nghĩa điện trở súât: Nói điện trở
suất của đồng là 1,7.108 Ω.m có nghĩa là 1đọan dây dẫn hình trụ được làm bằng đồng
Trang 19⇒ l =
ρ
S R.
l : chiều dài dây dẫn(m)
S : tiết diện dây dẫn (m2)
Trang 20Tuần 5: Ngày soạn: 18 / 9 / 2013
Tiết 10: Ngày dạy: 20 / 9 / 2013
Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc họat động của biến trở
- Nhận ra được các điện trở dùng trong kĩ thuật
2 Kĩ năng :
- Mắc được biến trở vào mđ để điều chỉnh cđdđ qua mạch
3 Thái độ : Yêu thích môn học.
II Chuẩn bị: * mỗi nhóm:
- Biến trở con chạy Rmax = 20Ω ; Imax = 2A
IV Tổ chức hoạt động dạy học :
HĐ1: Ổn định – Kiểm tra bài cũ 10’
* Giới thiệu biến trở tay quay
* Đâu là cuộn dây biến trở ?
đâu là đầu ngòai A, B?
YCHS thảo luận trả lời
C2,C3,C4
Đề nghị HS vẽ lại các kí hiệu
Thực hiện C1 nhận dạng cáclọai biến trở
Thực hiện C2,C3,C4
*C2: Ko vì khi đó I qua hết cuộndâycon chạy không có td làmthay đổi chiều dài cuộn dây
*C3: Có vì di chuyển con chạylàm thay đổi chiều dài cuộn dây
I Biến trở
1 Tìm hiểu cấu tạo và họat động của biến trở
C4 : Khi di chuyển con chạy thì
sẽ làm thay đổi chiều dài củaphần cuộn dây có dòng điện
Trang 21*từng HS thực hiện C4 để nhậndạng kí hiệu sơ đồ của biến trở
chạy qua và do đó làm thay đổiđiện trở của biến trở
HĐ3:Tìm hiểu công dụng của biến trở 10’
ra KL
2 Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện
Biến trở có thể được dùng để điềuchỉnh cường độ dòng điện trong mạchkhi thay đổi trị số điện trở của nó
HĐ4: Nhận dạng hai lọai điện trở dùng trong kĩ thuật 5’
Số vòng: n =
d
l
.π
thực hiện C9, C10
IV./ Dặn dò - hướng dẫn về nhà:
BTVN : 10.1 10.6 SBT
Đoc “ có thể em chưa biết”
V:Những kinh nghiệm rút ra sau tiết dạy:
Trang 22
Tuần: 6 Ngày soạn: 22/9/2013
Tiết: 11 Ngày dạy: 25/9/2013
Bài 11 : BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT OHM VÀ CÔNG THỨC
TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Vận dụng ĐL Ohm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính được các đại lượng có liên quan đốivới đọan mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở mắc nối tiếp, song song, tổng hợp
2 Kĩ năng : Vận dụng công thức tính một số bài tập đơn giản.
3 Thái độ : Yêu thích môn học, hợp tác trong hoạt động nhóm.
II Chuẩn bị: Giải trước các bài tập 1, 2, 3 bài 11
III PHƯƠNG PHÁP.
- Phương pháp dạy học tích cực
IV Tổ chức hoạt động dạy học :
HĐ1: Hướng dẫn học sinh giải bài tập 1 15’
S = 0,3 mm2
= 0,3.10-6 m2
U = 220 V
GiảiĐiện trở dây nicrom
30
− = 110 ( Ω )Cường độ dòng điện qua dây nicrom
HĐ2: Hướng dẫn học sinh giải bài tập 2 15’
Bài 2 : Đèn và biến trở được
mắc như thế nào? (nối tiếp)
I = 0,6 A
U = 12 V
Giảia) Điện trở tương đương củađọan mạch :
= 20 (Ω ) Điện trở R2 của biến trở:
Trang 23tđ R R
⇒ R2 = Rtđ – R1 = 20 – 7,5 = 12,5(Ω )
b) Chiều dài l của cuộn dây làmbiến trở
=
6
6
10.4,0
10.30
−
−
= 75 (m)
R2 = ?b) Rb = 30 Ωρ=0,4.10-6 Ω.m
2
1
R R
R R
S = 0,2 mm2
= 0,2.10-6 m2
ρ=1,7.10-8 Ω.ma) RMN = ?b) U1 = ?
U2 = ?
GiảiĐiện trở tương đương R12
R12 =
2 1
2
1
R R
R R
+ = 600 900
900.600
200.10.7,1
−
− = 17 (Ω)Điện trở tương đương RMN
RMN = Rd + R12 = 17 + 360 = 377 (Ω)Cường độ dòng điện qua mạch chính
UAB = U1 = U2 = I.R12 = 0,58.360 = 208,8 (V)
IV./ Dặn dò - hướng dẫn về nhà:5’
Chuẩn bị cho bài 12
V:Những kinh nghiệm rút ra sau tiết dạy:
Trang 24
Tuần 6 -7 Ngày soạn: 25 /9/2013
Tiết 12-13 Ngày dạy: 27/9&2/10/2013
Bài 12 : CÔNG SUẤT ĐIỆN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ điện
2 Kĩ năng :
- Vận dụng công thức P = U.I để tính được một đại lương khi biết các đại lượng còn lại
- Thu thập thông tin
3 Thái độ : Yêu thích môn học, hợp tác trong hoạt động nhóm.
II Chuẩn bị:mỗi nhóm:
IV Tổ chức hoạt động dạy học :
HĐ1: Ổn định – Kiểm tra bài cũ 2’
-Ổn định
- Kiểm tra bài cũ thông qua
* ĐVĐ như SGK
- Lớp trưởng báo cáo
HĐ2: Tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ điện 10’
: YCHS thực hiệ C1,C2 theo
yêu cầu SGK
Cho HS qsát các lọai bóng đèn
hoặc các dụng cụ điện có ghi
số vôn và số oát YCHS thực
Thực hiện C1, C2 theoyêu cầu SGK
I Công suất định mức của các dụng
cụ điện
1 Số vôn và số óat ghi trên các dụng
cụ điện cho ta biết hiệu điện thế định
Trang 25hiện C3 Quan sát, đọc thông
- Một dụng cụ điện họat dộng càngmạnh thì công suất của nó càng lớn
HĐ3: Tìm công thức tính công suất 15’
và các bước tiến hànhthực hiện C4 KLthực hiện C5
II Công thức tính công suất điện
Công suất tiêu thụ của một dụng cụđiện
(đoạn mạch ) bằng tích hiệu điện thế giữahai dầu dụng cụ (đọan mạch) đó và cường
độ dòng điện chạy qua nó
P : công suất ( W)U: hiệu điện thế (V)I: cường độ dòng điện (A) 1W = 1V.1A
P = U.I
Trang 26Tuần: 7 Ngày soạn: 2 /10/2013
Tiết: 14 Ngày dạy: 4/10/2013
Bài 13 : ĐIỆN NĂNG - CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
1 Kiến thức:
- Nêu được VD chứng tỏ dòng điện có năng lượng
- Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện
- Chỉ ra được sự chuyển hóa năng lượng trong các dụng cụ điện
2 Kĩ năng :- Vận dụng công thức A = P.t = U.I.t để giải BT
3 Thái độ : Yêu thích môn học.
II Chuẩn bị : Cả lớp : công tơ điện
III PHƯƠNG PHÁP.
- Phương pháp dạy học tích cực
IV Tổ chức hoạt động dạy học :
HĐ1: Ổn định – Kiểm tra bài cũ 10’
lượng được cung cấp?
HS thực hiện C1 I Điện năng
1 Dòng điện có mang năng lượng
-Vì dòng điện có thể thực hiện công và cung cấpnhiệt lượng Năng lượng của dòng điện được gọi
là điện năng
HĐ3:Tìm hiểu sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác: 15’
Trang 27*TB về công của dòng điện
*YCHS nhắc lại CT tính công
Đọc giới thiệu về công tơ điện SGK
và thực hiện C6
II Công của dòng điện
1 Công của dòng điện (SGK)
2 Công thức tính công :
A: công của dòng điện (J)P: c/suất : (W)
t: thời gian (s)U: hiệu điện thế (V)I: cường độ dòng điện (A)
3 Đo công của dòng điện : Lượng điện
năng sử dụng được đo bằng công tơđiện.Mỗi số đếm của công tơ điện cho biếtlượng điện năng đã được sử dụng là 1 kWh 1kWh = 3600000 J = 3600 kJ
A = P.t = U.I t
Trang 28Tuần: 8 Ngày soạn:06 /10/2013
Tiết: 15-16 Ngày dạy: 08&10/10/2013
Bài 14 : BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN
VÀ ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG
1 Kiến thức:
-Ôn lại các công thức đã học.
2 Kĩ năng :
-Giải được các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu thụ đoấi với các dụng cụ điện mắc
nối tiếp và mắc song song
IV Tổ chức hoạt động dạy học :
HĐ1: Ổn định – Kiểm tra bài cũ 2’
-Ổn định
- Kiểm tra bài cũ thông qua - Lớp trưởng báo cáo
HĐ2: Hướng dẫn HS giải bài tập 1 12’
Trang 29Bài 1 : Đại lượng nào đã cho?
Đại lượng nào cần tìm?
b) A=? J A=? kWh
Giảia) Điện trở của bóng đèn:
220 =
645 (Ω)Công suất của đèn :
P = U.I = 220.0,341 = 75,02 (W)b) Điện năng tiêu thụ của đèn:
b) Rb =? Pb = ?c) Ab = ? A = ?
5,4 = 0,75 (A)b) Điện trở của biến trở khi đó:
6
9−
Rb = 4 (Ω)Công suất tiêu thụ của biến 6rở khi đó:
Pb = Ub.I = 3.0,75 = 2,25 (W)c) Công của dòng điện sinh ra ở biến trở:
Ab = Pb.t = 2,25.600 = 1350 (J) Công của dòng điện sinh ra ở tòan mạch:
Rtđ = ?b) A = ?
2202
= 484 (Ω)Điện trở bàn là:
2202
= 48,4 (Ω)Điện trở tương đương của đọan mạch
Rtđ =
đ bl
đ bl
R R
R R
+
.
=
4,48484
4,48.484+ = 532,4
6,23425
Rtđ = 44 (Ω)b) điện năng tiêu thụ trong 1 giờ
A = P.t = ( Pđ + Pbl ).t = (100+1000).3600
A = 3960000 (J) = 1,1 (kWh)
Trang 30Tuần: 9 Ngày soạn: 14/ 10/2013
Tiết: 17 Ngày dạy: 16/10/2013
Bài 15 : Thực hành : XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT
CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:Xác định được công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và ampe kế.
2 Kĩ năng : Sử dụng thành thạo các loại vôn kế và ampe kế.
3 Thái độ: Yêu thíc môn học
II Chuẩn bị: Mỗi nhóm
IV Tổ chức hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra chuẩn bị 5’
Trang 31GV HS ND Bài học-Ktra việc chuẩn bị báo cáo của
HS và phần lí thuyết - Trả lòi câu hỏi GV- Vẽ sơ đồ mạch điện thí nghiệm
HĐ2: Thực hành – xác định công suất bóng đèn 30’
Hãy nêu cách tiến hành?
Kiểm tra việc mắc ampe kế và
vôn kế
a) Nêu cách tiến hànhb) Thực hiện như các bướchướng dẫn trong phần II 1SGK
Hòan thành bảng 1⇒ Nhận xét
HĐ 3: Xác định công suất quạt (không dạy)
Nhận xét : ý thức, thái độ, tác
phong làm việc của các nhóm
Hòan thành báo cáo nộp cho GV
IV./ Dặn dò - hướng dẫn về nhà:5’
- Học bài theo phần ghi nhớ SGK
- Học sinh về đọc và chuẩn bị cho bài sau:
V:Những kinh nghiệm rút ra sau tiết dạy:
Tuần: 9 Ngày soạn: 16 /10/2013
Tiết: 18 Ngày dạy: 18/10/2013
Bài 16 : ĐỊNH LUẬT JUN - LENXƠ
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: - Nêu được tác dụng nhiệt của dòng điện
- Phát biểu được ĐL Jun – Lenxơ và vận dụng ĐL giải BT về tác dụng nhiệt của dòng điện
2.Kĩ năng: Vận dụng công thức Q = R.I2.t để giải các bài tập đơn giản
3 Kĩ năng: Yêu thích môn học.
II Chuẩn bị cho tiết dạy SGK; SGV.
III PHƯƠNG PHÁP.
Trang 32Nếu tính cả phần nhiệt lượng truyền
ra môi trường xung quanh thì A = Q
3 Phát biểu ĐL Jun – Lenxơ
Như vậy hệ thức ĐL được khẳng
* Dây nối với bóng đèn có điện trở nhỏ Qnhỏ không nóng
C5 : Theo ĐL Jun – Len
A = Q ⇔ P.t = m.C.t
t =
P
t t C
Trang 33Tuần: 10 Ngày soạn: 20/10/2013
Tiết: 19 Ngày dạy: 25/10/20123
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ
I Mục tiêu :
Vận dụng ĐL Jun – Lenxơ để giải được các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện
III PHƯƠNG PHÁP.
Trang 34=120h1kWh giá 700đ
số tiền phải trả?
P = I2.R = (2,5)2.80 = 500 ( W ) = 0,5 kWĐiện năng bếp tiêu thụ trong 1 tháng
b) Qtp ?c) t = ?
GiảiNhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước
Qci = m.C(to2- t1o) = 2.4200.( 100 – 20 ) = 672000 ( J )
Nhiệt lượng mà ấm tỏa ra:
= 746666,667 ( J )Thời gian đun sôi nước
Q = P.t ⇒ t =
P
Q tp
= 1000
667,746666
b) I = ?c) Q ( kWh) ?
GiảiĐiện trở tòan bộ đường dây
40
− = 1,36 ( Ω )Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn
P = U.I ⇒ I =
U
P
= 220
165 = 0,75 (A)Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn trong 30ngày
Q = I2.R.t = (0,75)2.1,36.3.30 = 68,85 (Wh)
Q = 0,06885 ( kWh )
Trang 35IV./ Dặn dò - hướng dẫn về nhà:1’
- Xem lại kiến thức toàn bộ trong chương
- Chuẩn bị cho tiết luyện tập
V:Những kinh nghiệm rút ra sau tiết dạy:
Tuần: 10 Ngày soạn: 27/10/2013
Tiết: 20 Ngày dạy: 28/10/2013
SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN
Trang 36Từng HS trả lời C5, C6
* Qui tắc an tòan khi sử dụng điện :
- Chỉ làm thí nghiệm với các nguồnđiện có hiệu điện thế dưới 40 vôn
- Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọcđúng qui định
- Cần mắc cầu chì cho mỗi dụng cụđiện
- Phải ngắt điện trước khi sửa chữa cácthiết bị điện
- Nối đất cho vỏ kim lọai của các thiết
* Bớt xd nhà máy điện có lợi
ích gì đối với môi trường?
* Vậy biện pháp tiết kiệm điện
năng là gì ?
C7 : - Ngắt điện khi ra khỏi nhà
tránh lãng phí và tránh nguy cơxảy ra hỏa họan
-Xuất khẩu điện tăng thu nhậpcho đất nước
- Giảm ô nhiễm môi trường
C8 :
* chọn thiết bị có công suất hợp
lí, đủ mức cần thiết
*Không sử dụng những dụng cụthiết bị điện trong những lúckhông cần thiết
II Sử dụng điện năng
1 Cần phải sử dụng tiết kiệmđiện năng để :
- Giảm chi tiêu cho gia đình
- Các dụng cụ và thiết bị điệnđược sử dụng lâu bền hơn
- Giảm bớt sự cố gây tổn hạichung
- Dành phần điện năng tiếtkiệm cho sản xuất
2 Các biện pháp tiết kiệmđiện năng
Cần lựa chọn sử dụng cácdụng cụ và thiết bị điện có côngsuất phù hợp và chỉ sử dụngtrong thời gian cần thiết
HĐ4: Vận dụng 13’
YCHS thảo luận trả lời C10,
C11, C12 thảo luận trả lời C10, C11, C12 II Vận dụngC10 : Treo biển báo “ Tắt điện
trước khi ra khỏi nhà” dán ở cửa
ra vào C11: D
Trang 37IV./ Dặn dò - hướng dẫn về nhà:2’
BTVN: 19.1 19.5 SBT
Đọc “có thể em chưa biết”
Sọan bài ôn tập
V:Những kinh nghiệm rút ra sau tiết dạy:
Trang 38
GV HS ND Bài học Tích
hợpBVMT
2 1
R R
R R
2202
R = 48,4 (Ω) c) R = ρ
S l
2.10.1,
4 S
=
14,3
045,0.4
= 0,0579( mm2 )
⇒ d = 0,24 (mm)
19 : a) – Nhiệt lượng cần cấp đẻđun sôi nước
Qci = m.C(to2- t1o) = 630000 ( J )
- Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra
c) Khi đó điện trở của bết giảm 4 lần
và công suất của bếp tăng 4 lần
Kết quả là thời gian đun sôi nướcgiảm 4 lần :
t = 4
A = P.t = 4,95.6.30 = 891 ( kWh )
- Tiền điện phải trả trong 1 tháng
T = 891.700 = 623700 (đồng)c) Lượng điện năng hao phí trên dâytải điện trong 1 tháng:
Ahf = I2.Rd.t= 36,5 ( kWh )