VẬT LÍ 9 Ngày soạn 12/8/2012 Ngày giảng 9A + 9B 14/8/2012 Tiết 1 SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Nêu được cách bố trí thí và tiến hành[.]
Trang 11 Kiến thức: Nêu được cách bố trí thí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc
của cường độ dòng điện hđt giữa hai đầu dây dẫn
2 Kĩ năng: Vẽ sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I và U từ đồ thị thực tiễn.
- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữahai đầu dây dẫn
3 Thái độ: Học sinh có hứng thú học bộ môn.
II Dụng cụ
Chuẩn bị của GV:
- 1 vài dây điện trở
- 1 Ampekế có GHĐ 1 Vôn kế có 1 công tắc; 1 nguồn điện 6V; 7 đoạn dây nối
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
GV Giới thiệu chương (các kí hiệu dùng trong sách),
đặt câu hỏi theo hệ thống trong SGK
GV Đặt vấn đề như trong SGK để vào bài mới
Hoạt động 2: Thí nghiệm
GV
HS
Treo sơ đồ mạch điện trong SGK hình 1.1, yêu cầu
HS phân tích sơ đồ mạch điện
Đọc câu hỏi C1trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Thay đổi hđt giữa hai đầu dây dẫn
thì giá trị cường độ dòng điện cũng thay đổi theo
( cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn)
Trang 1
Trang 2Hoạt động 3: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
GV
HS
đồ thị của chúng có dạng như thế nào?
dự đoán: + Đồ thị có dạng là một đường cong
+ Đồ thị có dạng là một đường thẳng
0
1,5 3 4,5 6GV
qua quá trình tiến hành tiến hành thí
nghiệm và đồ thị hãy rút ra kết luận
cho mối quan hệ của I và U?
Một HS trả lời nội dung kết luận trong
Lần đo
HĐT(V)
CĐDĐ(A)
HS đọc ghi nhớ đọc có thể em chưa biết trong SGK
- Học bài, làm bài tập trong SBT
IV Tự rút kinh nghiệm:
………
………
………
1,20,90,60,3
Trang 3- Phát biểu và viết được hệ thức định luật ôm.
2 Kĩ năng: Vận dụng định luật ôm để tính các bài tập đơn giản.Kĩ năng tính toán
3 Thái độ: Có thái độ học tập tích cực, chú ý xây dựng bài
II Dụng cụ
1 Chuẩn bị của GV: Đọc tài liệu tham khảo
2 Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới,
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
để kiểm tra dự đoán ta vào bài học hôm nay
Hoạt động 2: Điện trở của dây dẫn
GV
HS
Yêu cầu các nhóm thảo luận thống nhất tính
thương số U I của các dây dẫn thông qua kết quả
của bài học hôm trước
Nhóm HS thống nhất tính thương số U I của mỗi
dây dẫn
1 Xác định thương số U I đối với mỗi dây dẫn.
Giá trị thương số U I của mỗidây dẫn là không đổi
- Với hai dây dẫn khác nhau thì thương số U I là khác nhau
GV
HS
đọc câu hỏi C2 trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời:
GV Thông báo thông tin mục điện trở của dây dẫn, để
HS thảo luận, thống nhất ý kiến
Trang 41 Ôm có nghĩa là gì? Điện trở có ý nghĩa gì?
Đọc mục: nắm bắt được yêu cầu là điện trở biểu thị
Dựa vào nội dung bài học hôm trước với nội dung
bài học vừa nghiên cứu hãy phát biểu thành lời
mối quan hệ giữa CĐDĐ, HĐT và điện trở dây
dẫn?
- Một HS trả lời: Đối với mỗi dây dẫn xác định thì
cđdđ tỉ lệ thuận với hđt và tỉ lệ nghịch với điện trở
Dựa vào ý kiến nhận xét của bạn hãy khái quát
mối quan hệ của chúng bằng một công thức?
Một HS trả lời:
GV
HS
Dựa vào công thức hãy phát biểu thành lời?
Một HS phát biểu thành lời công thức trên
2 Phát biểu định luật (SGK)
U
I
U = 12.0,5 = 6(V)ĐS: 6(V)GV
HS
đọc câu hỏi C4trong SGK, yêu cầu HS
trả lời?
trả lời được
3,MΩ Củng cố,MΩ luyện tập: (3’) Qua bài học hôm nay cho ta biết được điều gì?
HS trả lời nội dung ghi nhớ trong SGK
d,MΩ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.(2’)
- Học bài cũ, làm bài tập, làm dự đoán, đọc có thể em chưa biết, đọc bài mới.
IV Tự rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 51 Kiến thức: Nêu được cách xác định điện trở từ công thức điện trở.
2 Kĩ năng: Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm và xác định điện trở củamột dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế
3 Thái độ: Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong khitiến hành thí nghiệm, đoàn kết nhóm, chú ý xây dựng bài
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV: cho các nhóm HS:
- 1 dây điện trở chưa biết 1 Ampekế có GHĐ 1,5A và ĐCNN là 0,1A;
1 Vôn kế có GHD là 6V và ĐCNN là 0,1V; 1 công tắc;
1 nguồn điện 6V; 7 đoạn dây nối, một đồng hồ vạn năng
2 Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, làm bài tập, Báo cáo TN
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: 9A……….9B ………
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Phát biểu quy tắc mắc Ampe kế và vôn kế đã học ở lớp 7?
Hoạt động 2: Nội dung thực hành (33’)
GV yêu cầu các nhóm vẽ sơ đồ
mạch điện?
1 Sơ đồ mạch điện
Các nhóm vẽ sơ đồ mạch điện
GV dựa sơ đồ mạch điện vừa vẽ
được hãy lắp mạch điện để như
sơ đồ đã vẽ?
2 mắc sơ đồ mạch điện như hình vẽ
HS tiến hành vẽ sơ đồ mạch điện như hình vẽ để tiếnhành thí nghiệm
Trang 5
K
Trang 6GV quan sát HS lắp mạch điện,
sau đó cho các nhóm tiên hành
thí nghiệm thu được kết quả vào
III BÁO CÁO THỰC HÀNH
1 Trả lời câu hỏi:
a, Công thức điện trở: R U I
b, Đo hđt giữa hai đầu dây dẫn bằng vôn kế.Mắc vôn kế song song với dụng cụ cần đo
c, Đo cường độ dòng điện bằng Ampe kế, mắc Ampe kế nối tiếp với dụng cụ cần đo cường độ dòng điện
2 Kết quả đo:
K/q đo
Lần đo
HĐT(V)
CĐDĐ(A)
Điện trở(Ω))1
2345
a, Tính giá trị của điện trở (HS hoàn thành kết quả vào ô thứ 4)
b, Tính giá trị trung bình các điện trở ( tùy theo kết quả thu được của các nhóm)
c, Nhận xét:
- Nguyên nhân dẫn đến sự sai số trong các lần đo là vì dây bị nóng lên
- Khi tiến hành thí nghiệm phải đọc kết quả thật nhanh để tránh sự sai số
3,MΩ Củng cố,MΩ luyện tập: (lồng ghép trong bài)
4,MΩ Hướng dẫn học sinh tự học (2’)
- Học bài cũ, làm bài tập, làm dự đoán, đọc có thể em chưa biết, đọc bài mới.
IV Tự rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 7- Mô tả được cách bố trí thí nghiệm kiểm tra được công thức vừa suy ra từ lí thuyết.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đoạnmạch nối tiếp
3 Thái độ: Có thái độ học tập tích cực, chú ý xây dựng bài.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV: Đọc tài liệu tham khảo, SGK, SGV, SBT, soạn giáo án, giáo cụ
lên lớp
2 Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới, làm dự đoán, chuẩn bị đầy
đủ SGK, SBT, vở ghi cho môn học, dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: 9A……….9B ………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu công thức định luật Ôm? giải thích các đại lượng trong công thức?
đặt vấn đề như trong SGK, yêu cầu HS dự đoán?
HS đưa ra các dự đoán của mình:
+ Có thể thay thế một điện trở có giá trị khác hai
điện trở kia thì cường độ dòng điện trong mạch đó
không thay đổi
+ Có thể thay thế một điện trở có giá trị bằng hai
điện trở kia thì cường độ dòng điện trong mạch đó
không thay đổi
Hoạt động 2: Cường độ dòng điện và hiệu điện
thế trong đoạn mạch nối tiếp (10’)
GV
HS
U tổng trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối
tiếp có giá trị như thế nào?
HS1 trả lời:
1 Nhớ lại kiến thức lớp 7.HĐT: U = U1 + U2
GV
HS
Hỏi cường độ dòng điện tổng trong đoạn mạch
gồm hai điện trở mắc nối tiếp có giá trị như thế
Đọc câu hỏi C1trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Ampe kế được mắc nối tiếp với hai
2 Đoạn mạch gồm hai điệntrở mắc nối tiếp
Trang 7
Trang 8I ta có:
2 2 2
1 1 1
.
.
R I
U
R I
1 1 2
R I U
Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm kiểm tra
kết quả đạt được từ lí thuyết và thực tế?
Tiến hành khảo sát theo nhóm và thống nhất ý
kiến trả lời( kết quả suy ra tử lí thuyết là đúng)
3, Tiến hành thí nghiệmkiểm tra
Hoạt động 4: Vận dụng (10’)
GV
HS
Đọc câu hỏi C4 trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
- Khi khóa K đóng cầu chì bị đứt hai đèn không
sáng vì cầu chì mắc nối tiếp với hai đèn
- Khi khóa K đóng dây tóc bóng đèn một bị đứt thì
đèn còn lại không sáng vì hai đèn được mắc nối
tiếp nhau
GV
HS
Đọc câu hỏi C5 trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
HS cả lớp làm bài, một HS lên bảng làm bài:
4 Củng cố:
- Đọc ghi nhớ và phần có thể em chưa biết.
- Về học bài và làm các bài tập trong SBT
IV Tự rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 9Ngày soạn: 20/ 8 /2012
Ngày giảng: 9A + 9B 28/ 8/ 2012
Tiết 5: BÀI TẬP VẬN DỤNG Đoạn mạch cú cỏc điện trở mắc nối tiếp
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức: Hs ôn tập các kiến thức về định luật ôm, đoạn mạch nối tiếp
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức làm bài tập
Hoạt động 1: Giải bài tập số 1(10')
GV yêu cầu hs làm bài tập 1
a U1=? I = ?
b Nêu 2 cách làm tăng cờng độ dòng điệnlên gấp 3 lần?
Giảia) Rtđ= R1+R2=10+20=30I=U/Rtđ=12/30=0,4A
U1=I.R1=0,4.10=4Vb) I’=3I thì RTĐ giảm 3 lần Rtđ=10+ Tăng HĐT lên 3 lần U’= 36VHoạt động 2: Giải bài tập 2 (15')
Gv: Gọi HS đọc bài
Nêu tóm tắt bài
? trong đoạn mạch nối tiếp hãy cho biết
mối quan hệ giữa U1,U2,và UAB
Cho mạch điện gồm hai điện trở R1 và R2
mắc nối tiếp Hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn mạch là U=60V Biếta cđdđ trong mạch là I=4A, hđt giữa hai đầu điện trở
R2 gấp 3 lần hđt giữa hai điện trở R1 Tính
R1,, R2 và các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở
Trang 10đầu Tính giá trị cử R’ khi đó.
Giải a.Rtđ=R1+R2+R3=3+7+8=18I= UAB/RTĐ=36/18=2A
b.Vì cđdđ giảm 2 lần nên điện trở tơng
đơng tăng 2 lần Ta có:
R1+R2+R’=2RTĐ=36 nên R’=36-3-8=25
4 : Củng cố - dặn dò(2')
GV nhắc lại cách áp dụng định luật ôm cho loại mạch điện trở mắc nối tiếp
IV Tự rút kinh nghiệm:
Trang 11- Nắm được công thức tính các đại lượng trong đoạn mạch gồm các điện trở mắc songsong.
2 Kĩ năng:
- Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch songsong:
3 Thái độ:
- Có thái độ học tập tích cực, chú ý xây dựng bài.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV: 1 vôn kế có GHĐ 1,6V và ĐCNN là 0,1V, 1 Ampe kế có GHĐ5A và ĐCNN là 0,1A 1 công tắc; 1 nguồn điện 6V, 9 đoạn dây nối
1 Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
GV Đặt vấn đề như trong SGK, yêu cầu HS dự đoán?
Hoạt động 2: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song.(5’)
HS
GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ mạch điện trong
SGK, trả lời câu hỏi C1?
- Vôn kế dùng để đo giá trị hiệu điện thế
- Ampe kế dùng để đo cường đo cường độ dòng
điện, khi thay đổi vị trí của vật
GV
HS
Đọc câu hỏi C3 trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
HS dưới lớp làm bài và một HS lên bảng làm bài:
Từ công thức định luật ôm:
2
2 2
1
1 1
2 1
2 2 1 1
R U R U R U I
1
R
R I
I
Trang 11
Trang 12Hoạt động 3: Điện trở tương đương của đoạn mạch song song.(15’)
GV
HS
Đọc câu hỏi C3 trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
HS cả lớp làm bài và một HS lên bảng làm bài:
Từ công thức: I = I1 + I2 và công thức định luật
Ôm ta có:
2
2 1
1
R
U R
U R
Qua kết quả thí nghiệm hãy rút ra kết luận?
HS trả lời nội dung kết luận trong SGK
3, Kết luận (sgk)
Hoạt động 4: Vận dụng.
GV
HS
GV đọc câu hỏi C4 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
Một HS lên bảng làm bài:
+ Đèn và quạt được mắc song song để chúnghoạt động bình thường.(Vì U = U1 = U2)
A220VB
GV
HS
GV đọc câu hỏi C5 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
HS ở dưới lớp làm bài,và một
HS lên bảng làm bài:
30 30
30 30
1 1 1
2 1
1 2
R R R R R R
3
30 1
1 1 1
3 2 1
* Khi mắc thêm một điện trở thì điện trở tương
giảm đi 1,5 lần so với điện trở ban đầu, còn sovới các điện trở thành phần thì giảm 1/3 lần
4,MΩ Cung cố,MΩ Hướng dẫn học bài
- Học bài cũ, làm bài tập, làm dự đoán, đọc có thể em chưa biết, đọc bài mới.
IV Tù rót kinh nghiÖm:
Trang 132 kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức làm bài tập
Hoạt động 1: Giải bài tập số 1(10')
a) Rtđ = U/I = 6/0,5 = 12()b) R2 = Rtđ - R1 = 12-5 = 7()Hoạt động 2: Giải bài tập 2 (15')
? trong đoạn mạch song song hãy cho biết
mối quan hệ giữa U1,U2,và UAB
a) UAB = U1 = 10.1,2 = 12(V)b) I2 = I - I1 = 0,6(A) => R2 = U/ I2 = 20(
a) RMN = 3030.3030 = 15()
Trang 13
R 222
22A
R2
R1
R2
R1B
’A
’F
CBAOIB
’
Trang 14N
RAB = R1 + RMN =
=15 + 15 = 30()b) I1 = I = 0,4(A)
Xem l¹i c¸c c¸ch gi¶i bµi tËp
IV.Tù rót kinh nghiÖm:
Ngày soạn: 31 /8/2012
Ngày giảng: 9A + 9B 07/9/2012
Tiết 8: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
CHO ĐOẠN MẠCH HỖN HỢP I/ Mục tiêu
Vận dung các kiến thức về định luật ôm cho đoạn mạch hỗn hợp
Rèn kĩ năng làm bài tập
II/ Chuẩn bị
- Đối với cả lớp : ôn tập các kiến thức về đoạn mạch nối tiếp , đoạn mạch song song
III/ Tổ chức hoạt động dạy - học
-Yêu cầu học sinh tóm tắt đề bài từ dữ kiện đã
cho để tìm R ta phải làm như thế nào?
HS: Cho biết :
U = 70 V, R1 = 15
R2 = 30 , R = 60
Bài 1 :Cho đoạn mạch như hình vẽ U =
’A
’F
CBAOIB
’
Trang 15- Yêu cầu học sinh giải
A, Tính điện trở tương đương của toànmạch điện
B, Tính cường độ dòng điện qua cácđiện trở và hiệu hiệu điện thế U
GiảiA,Vì R2 , R mắc song song, ta có;
R = = =20 (Ω) ) Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
R = R +R=15+20 = 35 ()
B, Dòng điện qua R:
I = = = 2(A)Hiệu điẹn thế:
U = IR = 2.20= 40(Ω) )Dòng điện qua các điện trở R2 và R
I = = = (A)
I = = = (A)Bài 2:
Cho mạch điện như hình vẽ R1 = 45
I1= 1,2A I= 2,8AA,Tính hiệu điện thế của đoạn mạchB,Tính điện trở R2 ?
Giải
A, hiệu điện thế:
U = I1 R1 = 1,2 4.5 = 54 (V)
B, Cường độ dòng điện qua R2 :
I = I-I1 =2,8-1.2 = 1,6(A)
Điện trở
R2 = = = 33,75(Ω) )Bài 3 :
.Có ba bóng đèn được mắc như hình vẽ
và sáng bình thường Nếu bóng Đ1 bịđứt dây tóc thì bóng Đ3 sáng mạnh hơnhay yếu hơn?
Trang 15
R1
R2
R3
Trang 16- Theo dõi học sinh giải và phát hiện sai sót để
học sinh tự sửa chữa
+ Giáo viên gợi ý (nếu cần)
Học sinh trao đổi tìm cách giải
Lúc bình thường, ta có I3 = I1 + I2 Nếubóng Đ1 bị đứt I1 = 0, dòng điện I3giảm, đèn sáng yếu hơn
2 Kĩ năng: Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu
tố( chiều dài, tiết diện, vật liệu) làm dây dẫn
Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một vật liệuthì tỉ lệ thuận với chiều dài
3 Thái độ: Có thái độ học bài nghiêm túc và trung thực với kết quả thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV:
Bộ nguồn, Am pe kế, Vôn kế, 3 điện trở mẫu khóa dây nối
3 Chuẩn bị của HS:
4 Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Trang 17của mình
HS nêu ra dự đoán: Để xét sự phụ thuộc của điện
trở vào chiều dài dây dẫn thì dây dẫn phải có cùng
Đọc thông tin trong SGK, để trả lời các câu hỏi
trong SGK, và đưa ra ý kiến xác định sự phụ thuộc
của điện trở vào các yếu tố của một dây dẫn?
HS1 trả lời: 1 Các cuộn dây có chiều dài khác
nhau, tiết diện khác nhau, chất liệu khác nhau
HS2 trả lời: 2 Để xác định sự phụ thuộc của điện
trở vào chiều dài dây dẫn, ta cần loại bỏ các yếu tố
phụ thuộc (phải cùng chất liệu, cùng tiết diện)
Hoạt động 3: Sự phụ thuộc của điện trở vào
chiều dài dây dấn (15’)
GV
HS
Để khảo sát sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài
dây dẫn ta cần lọai bỏ các yếu tố phụ thuộc nào?
Một HS trả lời: Đo điện trở của một dây dẫn có
GV
HS
Thí nghiệm cần nghiên cứu gì?
HS1 trả lời: Thí nghiệm phải tiến hành đo được hđt
và cường độ dòng điện trong mỗi trường hợp
2 Thí nghiệm
GV
HS
phân tích sơ đồ thí nghiệm để tiến hành thí nghiệm
phân tích sơ đồ thí nghiệm theo nhóm.Ròi tiến
hành thí nghiệm thu được kết quả báo cáo lên bảng
GV
HS
dựa vào kết quả thí nghiệm hãy rút ra nhận xét về
mqh giữa điện trở và chiều dài dây dẫn?
Nhận xét:
Một HS trả lời đại diện nhóm; Chiều dài của dây
dẫn tăng bao nhiêu lần thid cường độ giảm bấy
đọc câu hỏi C2 trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Khi thay đổi dây dẫn đó bằng một
dây có chiều dài tăng lên có nghĩa là điện trở của dây
dẫn cũng tăng mà hiệu điện thế ở hai đầ không giảm,
cho nên cường độ dòng điện trong mạch giảm làm
cho bóng đèn sáng yếu đi
Trang 17
Trang 18HS
Đọc câu hỏi C3 trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
Một HS lên bảng làm bài: R = U/I = 6/0,3 = 20(Ω))
chiều dài của dây dẫn là:
l = 20.4/2 =40(m)
GV
HS
Đọc câu hỏi C4 trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
Một HS lên bảng làm bài: Vì I1 = 0.25I2 = I2/4 nên
điện trở của dây dẫn thứ nhất gấp 4 lần dây điện trở
thứ hai, do đó l1 = 4l2
3,Củng cố, luyện tập : (3’) Qua bài học hôm nay cho ta biết được điều gì?
HS trả lời nội dung ghi nhớ
4, Hướng dẫn học sinh tự học .(2’)
- Học bài cũ, làm bài tập, làm dự đoán, đọc có thể em chưa biết, đọc bài mới.
IV Tự rút kinh nghiệm:
1 Kiến thức: Suy luận được rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một
loại vật liệu thì điện trở của chúng tỉ lện ghịch với tiết diệncủa dây
2 Kĩ năng: Bố trí và tiến hành được thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở
và tiết diện dây dẫn
Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm cùng một vật liệu thì tỉnghịch với tiết diện
3 Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, chú ý xây dựng bài, tinh thần hợp tác
Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Trang 19HS
đặt vấn đề như trong SGK,
tạo được tình huống học bài mới
Hoạt động 2: Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu là dây dẫn.(10’)
GV đọc câu hỏi C1 trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
để tính điện trở tương đương của đoạn mạch ta
2 2
R R R R R
- Điện trở tương đươngcủa đoạn mạch ở hình8.1c:
3
3 1 1 1 1
3 3
R R R R R R
GV Quan sát phân tích và lắp mạch điện như sơ đồ để
làm thí nghiệm chứng minh dự đoán
GV
HS
- Cho HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm
HS tiến hành thí nghiệm, để thu được kết quả, sau
đó thống nhất ý kiến báo cáo kết quả lên bảng trên
1
d
d S
1
d
d S
đọc câu hỏi C3 trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Dựa vào bài học thì dây nào có
điện tiết diện lớn hơn thì điện trở nhỏ hơn, vậy dây
thứ nhất có điện trở lớn hơn và lớn gấp 3lần
GV
HS
đọc câu hỏi C4 trong SGK, yêu cầu HS làm bài ?
Một HS lên bảng làm bài, còn ở dưới lớp làm bài
vào vở:
Điện trở R2 của đoạn mạch là:
Trang 19
Trang 20) ( 1 , 1 5 , 2
5 , 0 5 , 5
1
2 1 2 2
1 2
S R
R
4, Củng cố,
- Học bài cũ, làm bài tập, đọc có thể em chưa biết
IV Tự rút kinh nghiệm:
1 Kiến thức: Bố trí và tiến hành được thí nghiệm để chứng tỏ rằng điện trở của các
dây dẫn có cùng chièu dài, tiết diện và được làm từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau
2 Kĩ năng: So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào
bảng giá trị điện trở suất của chúng
Vận dụng công thức
S
R để tính được các đại lượng khi biết các đại lượng khác
3, Thái độ: Tích cực chú ý xây dựng bài.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV: Đọc tài liệu tham khảo, SGK, SGV, SBT, soạn giáo án, giáo cụ
lên lớp, bảng phụ cho cả lớp
2 Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới, làm dự đoán, chuẩn bị đầy
đủ SGK, SBT, vở ghi cho môn học, dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức:(1ph) 9A:……… 9B:………
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Nêu mối quan hệ của điện trở với chiều dài và tiết diện của dây?
3.Bài mới:
Trang 21Hoạt động 1: Đặt vấn đê(5’)
GV
HS
đặt vấn đề như trong SGK
tạo được tình huống học bài
Hoạt động 2: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.(10’)
GV
HS
Đọc câu hỏi C1trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời được: Để xét sự phụ thuộc của R và
vật liệu làm dây dẫn, ta cần loại bỏ các yếu tố phụ
thuộc là cùng chiều dài, cùng tiết diện, khác bản
chất
GV
HS
phân tích sơ đồ mạch điện và tiến hành thí nghiệm
phân tích sơ đồ thí nghiệm tiến hành lắp mạch
S
R = 1,7.10-8.4/78,5 = 0,087(Ω))
Trang 21
Trang 224 Củng cố (3’)
- Học bài, đọc cú thể em chưa biết.
IV Tự rỳt kinh nghiệm:
tiết diện, vật liệu làm dây dẫn
I Mục tiêu:
Kiến thức: Vận dụng đợc công thức tính điện trở của dây dẫn liên quan đến chiều dài, vật liệu làm đây và và tiết diện của dây dẫn
Kỹ năng:- Phân tích tổng hợp kiến thức
- Giải bài tập theo đúng các bớc giải
Thỏi độ: Trung thực và kiên trì chính xác trong các bớc giải bài tập vật lí
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu v ài 1:Cho hai viết cụng thức mối quan hệ giữa điện trở R với các đại lợng chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dõy?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HS: Đọc nội dung bài tập 1
GV hớng dẫn HS giải bài tập theo sơ đồ
điện trở lớn nhất của biến trở là 40
a Tính chiều dài của dây hợp kim nicrôm cần dùng
b Dây điện trở của biến trở đợc cuốn
đều xung quanh 1 lõi sứ đờng kính 1,5cm Tính số vòng dây của biến trởnày?
Tóm tắt:
Dây dẫn bằng nicrom
S = 0,2mm2 =0,2.10-6m2
ρ = 1,1 10-6 m
Trang 23HS: Lên bảng trình bày -> Hs nhận xét và
sửa sai(nếu có)
GV: Nhận xét và uốn nắn cách trình bày
bài giải của HS
HS: Đọc to nội dung bài tập và tóm tắt đề
1 , 1
10 2 , 0 40
điện qua nó là 1,5A
a Tính điện trở của cuộn dây
b Tính điện trở trên mỗi mét chiều dài của cuộn dây?
Tóm tắt:
Rb=30S= 1mm2=10-6m2
6
m S
R l S
Trang 24Ngày soạn: 18/ 9/ 2012
Ngày giảng: 9A + 9B 25/ 9/ 2012
Tiết 13: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở.
2 Kĩ năng: Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện chạy
qua mạch
Nhận ra được các điện trở dùng trong kĩ thuật
3 Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, chú ý xây dựng bài.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, giáo cụ lên lớp.
2 Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, làm bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức:(1ph) 9A:……… 9B:……….
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Nêu công thức tính điện trở theo 3 yếu tố chiều dài, tiết diện, vật liệucủa dây?
GV đọc câu hỏi C6 trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
Trang 25Nhón 1 trả lời:
GV
HS
qua thí nghiệm và quan sát biến trở hãy rút ra kết
luận về tác dụng của biến trở
Đọc câu hỏi C7 trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Lớp than hay lớp kim loại mỏng
đó có thể rất nhỏ, theo công thức điện trở thì tiết
Đọc câu hỏi C10 trong SGK, yêu cầu HS làm bài?
Một HS lên bảng làm bài và ở lớp làm vào vở:
Chiều dài dây dẫn là:
) ( 091 , 9 10
1 , 1
10 5 , 0 30
6
6
m S
R l S
091 , 9
4 Củng cố (3’) HS trả lời nội dung ghi nhớ trong sgk.
- Học bài, làm bài tập trong SBT
IV Tự rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 25
Trang 26Ngày soạn: 20/ 9/ 2012
Ngày giảng: 9A + 9B 28/ 9/ 2012
Tiết: 14
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Ôn tập các công thức tính các đại lượng còn lại trong công thức định
luật ôm và công thức điện trở
2 Kĩ năng: Vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính
được các đại lượng có liên quan đối với mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở mắc hỗn hợp
3 Thái độ: Có tinh thần học tập tích cực, chú ý xây dựng bài.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, giáo cụ lên lớp
2 Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, làm bài tập,
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
GV Để tính điện trở của dây
dẫn khi đã biết những số liệu
3 , 0
10 1 , 1 30
Trang 27bạn? 75( )
10 4 , 0
10 30
6
6
m S
R l S
GV em ào còn cách giải khác? Một HS trả lời: Tính hiệu điện thế qua đèn, rồi
tính hiệu điện thế qua biến trở,sử dụng công thứcđịnh luật ôm để suy ra tính điện trở qua biến trở
Hoạt động 3: Bài 3(15’)
GV hãy nhận định cách mắc hai
điện trở?
HS trả lời được
GV tính điện trở tương đương
của đoạn mạch song song ta làm
900 600
2 1
2 1
R R R
- Điện trở của dây dẫn:
) ( 17 10
2 , 0
10 7 , 1 200
GV em nào còn cách giải khác? Một HS trả lời: Tính cường độ dòng điện mạch
chính, sau đó tính hiệu điện thế của dây dẫn ápdụng định luật ôm tính hiệu điện thế của R1 và R2
3, Củng cố, luyện tập : (3’)
Trong bài học hôm nay ta đã sử dụng những công thức nào?
4, Hướng dẫn học sinh tự học ( 2’)
- Học bài cũ, làm bài tập, làm dự đoán, đọc có thể em chưa biết, đọc bài mới.
IV Tự rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 27
Trang 28Ngày soạn: 26/ 9/ 2012
Ngày giảng: 9A + 9B 02/ 10/ 2012
Tiết: 15 CÔNG SUẤT ĐIỆN.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nêu được ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ điện.
- Nắm được công thức tính công suất và các đại lượng được suy ra từ công thức
2 Kĩ năng: Vận dụng công thức P = U.I để tính được một đại lượng khi biết các đại
đặt vấn đề như trong SGK, yêu cầu HS dự đoán
dưa ra các dự đoán của mình: - Các dụng cụ điện
hoạt động mạnh hay yếu phụ thuộc vào hiệu điện
thế hoặc số oát ghi trên mỗi dụng cụ, hay cường
độ dòng điện
Hoạt động 2: Công suất định mức của các dụng cụ điện.(10’)
GV
HS
Gọi một số HS đọc kết quả số liệu mà các em ghi
được trên các dụng cụ điện trong gia đình mình?
Đọc câu hỏi C1trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Đèn ghi 100W sáng hơn đen ghi
25W
GV
HS
Đọc câu hỏi C2 trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Oát là đơn vị của công suất
GV
HS
-Công suất kí hiệu là chữ gì?
- Đơn vị công suất là gì?
Một HS trả lời:
Công suất kí hiệu là chữ
P, đơn vị công suất là oát(W), ngoài ra người ta còn
Một HS trả lời: Công suất định mức của mỗi dụng
2 Ý nghĩa của số oát ghitrên mỗi dụng cụ khi hoạt
Trang 29cụ điện cho biết công suất mà dụng cụ đó tiêu thụ
khi hoạt đông bình thường
động bình thường.(sgk)GV
HS
đọc câu hỏi C3 trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: - Cùng một bóng đèn lúc sáng
mạnh thì công suất tiêu thụ lớn hơn lúc sáng yếu
Cùng một bếp điện lúc nóng nhiều thì công suất
tiêu thụ lớn hơn
Hoạt động 3: Công thức tính công suất (10’)
GV
HS
Phân tích sơ đồ mạch điện tiến hành thí nghiệm
phân tích sơ đồ mạch điện theo nhóm học tập
1 Thí nghiệm
GV
HS
Dựa vào bảng hãy tính các số liệu cho nhận xét
tiến hành thí nghiệm theo nhóm, tính toán các kết
quả, thảo luận thống nhất ý kiến, sau đó báo cáo
kết quả thí nghiệm
GV
HS
Đọc câu hỏi C4 trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Khi bỏ qua sai số thì tích của U.I
bằng công suất ghi trên mỗi dụng cụ điện
Đọc câu hỏi C7 trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Công suất của bóng đèn khi nó
HS học theo nội dung ghi nhớ trong SGK Làm các bài tập trong SBT
IV.Tự rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 29
Trang 30Ngày soạn: 28/9/2012
Ngày giảng: 9A + 9B 05/10/2012
Tiết: 16 ĐIỆN NĂNG - CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Nêu được ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lượng.
- Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thị là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ là1KW.h
2 Kĩ năng: - Vận dụng công thức A = P.t = U.I.t để tính một đại lượng khi biết các
đại lượng còn lại
3 Thái độ: Có thái độ tích cực trong học tập.
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của GV: Đọc tài liệu tham khảo, SGK, SGV, SBT, soạn giáo án, giáo cụ
lên lớp (một đồng hồ đo điện năng)
2 Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, làm bài tập,
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp 9A……….9B………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Năng lượng là gì? Điều kiện để có công cơ học?
+ Năng lượng của dòng điện đã sử dụng
Hoạt động 2: Điện năng(12’)
GV
HS
Đọc câu hỏi C1trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Thực hiện công cơ học trong các
động cơ là máy khoan, máy bơm
- Cung cấp nhiệt là mỏ hàn
1 Dòng điện có mangnăng lượng
KL: Dòng điện có khảnăng thực hiện công ta nóidòng điện có mang nănglượng
Đọc câu hỏi C2 trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Bóng đèn: - Chuyển hóa điện năng
thành quang năng, nhiệt năng
Đèn LED - Chuyển hóa điện năng thành quang
năng, nhiệt năng
Nồi cơm điện - Chuyển hóa điện năng thành
nhiệt năng
Quạt điện - Chuyển hóa điện năng thành quang
năng, nhiệt năng
2 Sự chuyển hóa điệnnăng thành các dạng nănglượng khác
Trang 31HS
Đọc câu hỏi C3 trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Đèn dây tóc, đèn LED phần điện
năng biến đổi thành quang năng là có ích, còn
phần biến đổi thành nhiệt năng là vô ích
- Quạt điện, máy bơm nước phần điện năng có ích
là cơ năng còn vô ích là nhiệt năng
GV thông bào thông tin trong SGK về nội dung kết
Đọc câu hỏi C4 trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Công thức tính công đã được học ở
3 Đo công của dòng điện
Đo công của dòng điện
người sử dụng công tơ điện
- Học sinh đọc phần có thể em chưa biết
- Học bài theo SGK về làm các bài tập trong SBT
Trang 31
Trang 32IV.Tự rút kinh nghiệm:
2 Kĩ năng: Giải được các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu thụ đối với các
dụng cụ điện mắc nối tiếp và song song
3 Thái độ: Có thái độ học tập tích cực, hăng hái xây dựng bài.
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của GV: Đọc tài liệu tham khảo, SGK, SGV, SBT, soạn giáo án, giáo cụ
lên lớp (một đồng hồ đo điện năng)
2 Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, làm bài tập,
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
GV gọi một HS lên bảng làm bài còn HS
ở dưới lớp làm bài vào vở ghi của mình,
hoặc theo dõi tiến trình bài làm của bạn
để nhận xét bài làm của bạn sau khi bạn
làm bài song
GVgợi ý cho một số HS ở dưới làm bài:
- Để tính công theo công suất tiêu thụ của
bóng đèn ta sử dụng công thức nào?
- Để tính A theo đơn vị Jun thì các đại
lượng trong công thức phải tính theo đơn
vị nào?
- Một số đếm của công tơ tương ứng với
bao nhiêu Jun?
GV hãy nhận xét bài làm của bạn?
Trang 33GV gợi ý cho một số HS yếu kém theo hệ
thống câu hỏi sau:
- Đèn sáng bình thường thì dòng điện
chạy qua ampe kế là bao nhiêu?
- Khi đó dòng điện chạy qua biến trở có
giá trị là bao nhiêu? HĐT đặt vào hai đầu
biến trở là
bao nhiêu?
- Dựa vào kết quả trên ta có thể tính được
điện trở tương của đoạn mạch?
- Sử dụng công thức nào để tính công của
GV gọi một HS lên bảng làm bài, ở dưới
lớp làm bài vào vở hoặc quan sát quá
trình làm bài của bạn trên bảng
GV gợi ý theo hệ thống câu hỏi sau:
-Hiệu điện thế của đèn, của bàn là và ổ lấy
điện là bao nhiêu? Để đèn và bàn là sáng
bình thường thì phải mắc chúng như thế
nào?Từ đó vẽ sơ đồ mạch điện?
- Sử dụng công thức nào để tính điện trở
của bóng đen và bàn là?
- Sử dụng công thức nào để tính điện
năng tiêu thụ của đoạn mạch?
4 , 48 484
2 1
2 1
R R R
b, Cường độ dòng điện trong mạch chínhlà:
I = U/R = 220/44,36 = 4,95(A)Điện năng tiêu thụ của toàn mạch trongmột giờ:
A = U.I.t = 220.4,95.3600 = 3920400(J)
= 1.089(KW.h)
GV em nào có cách giải khác? Một HS trình bày cách giải của mình:
IV Củng cố
- Học bài cũ, làm bài tập, làm dự đoán, đọc có thể em chưa biết, đọc bài mới.
IV.Tự rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 33
Trang 341 Kiến thức: xác định được công suất của các dụng cụ điện bằng vônkế và ampekế.
2 Kĩ năng: Thực hành, phân tích, tổng hợp hóa….
3 Thái độ: có thái độ nghiêm túc trong thực hành cũng như hợp tác nhóm.
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của GV: Đọc tài liệu tham khảo, SGK, SGV, SBT, soạn giáo án, giáo cụ
lên lớp (một đồng hồ đo điện năng)
2 Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, làm bài tập,
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
GV kiểm tra sự chuẩn bị dụng
cụ, báo cáo thực hành của HS
theo nhóm phân công
HS chuẩn bị chu đáo cho nội dung thực hành
Hoạt động 2: Nội dung thực hành(30’)
GV vẽ sơ đồ mạch điện, phân
tích mạch điện, sau đó tiến hành
thực hành đo hiệu điện thế và
cường độ dòng điện để tính
công suất của bóng đèn
GV dựa vào sơ đồ mạch điện đã
vẽ hãy lắp theo sơ đồ và tiên
hành thí nghiệm ghi lại kết quả
vào báo cáo thực hành
1 Xác định công suất của bóng đèn với các hiệuđiện thế khác nhau
HS vẽ sơ đồ mạch điện:
GV hãy thay vị trí của bóng đen
bằng quạt điện hãy tiến hành
thực hành để thu được kết quả
vào mẫu báo cáo thực hành
2 Xác định công suất điện của quạt điện
HS tiến hành thực hàn, rồi thống nhất kết quả thínghiệm ghi vào mẫu báo cáo thực hành
Hoạt động 3: Báo cáo thực hành(5’)
1 Trả lời câu hỏi:
a, Công suất P của một dụng cụ điện hoặc của một đoạn mạch liên hệ với hiệu điện
A
V
Trang 35thế U và cường độ dòng điện bằng công thức nào?
P = U.I
b, Đo hiệu điện thế bằng dụng cụ nào? Cách mắc dụng cụ đó
- Đo hiệu điện thế bằng vônkế
- Mắc vôn kế tuân thủ theo các quy tắc sau:
+ Chọn vôn kế có GHĐ và ĐCNN phù hợp với giá trị muốn đo
+ Mắc vôn kế song song với thiết bi cần đo giá trị HĐT
+ Mắc vôn kế sao cho dòng điện đi vào từ núm dương và đi ra từ núm âm của vônkế
c, Đo cường độ dòng điện bằng những dụng cụ nào?
- Đo cường độ dòng điện bằng ampekế
+ Chọn ampe kế có GHĐ và ĐCNN phù hợp với giá trị muốn đo
+ Mắc vôn kế nối tiếp với thiết bi cần đo giá trị cường độ dòng điện
+ Mắc ampe kế sao cho dòng điện đi vào từ núm dương và đi ra từ núm âm củaampekế
2 Xác định công suất của bóng đèn
Giá trị đo
Lần đo
Hiệu điện thế(V)
Cường độ dòngđiện (A)
Công suất củabóng đèn(W)
NX: Công suất của bóng đèn tăng khi hiệu điện thế tăng
3 Xác định công suất của quạt điện
Giá trị đo
Lần đo
Hiệu điện thế(V)
Cường độ dòngđiện (A)
Công suất củabóng đèn(W)
HS tính được giá trị trung bình của công suất
GV nhận xét bài thực hành và thu báo cáo thực hành
3, Củng cố, luyện tập: (3’) Muốn đo chính xác các giá trị ta cần chú ý gì?
HS trả lời được
- Học bài cũ, làm bài tập, làm dự đoán, đọc có thể em chưa biết, đọc bài mới.
IV.Tự rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 35
Trang 361 Kiến thức: Nêu được tác dụng nhiệt của dòng điện: Khi có dòng điện chạy qua vật
dẫn thông thường thì một phần hay toàn bộ điện năng biến đổi thành nhiệt năng
- Phát biểu được định luật Jun - Lenxơ
2 Kĩ năng: - Vận dụng được định luật này để giải các bài tập về tác dụng nhiệt của
dòng điện
3 Thái độ: có thái độ học tập tích cực, chú ý xây dựng bài.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV: Đọc tài liệu tham khảo, SGK, SGV, SBT, soạn giáo án, giáo cụ
lên lớp
2 Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới, làm dự đoán, chuẩn bị đầy
đủ SGK, SBT, vở ghi cho môn học, dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Kiểm tra bài cũ ( lồng ghép trong bài)
2 Dạy nội dung bài mới.
Hoạt động 1: Đặt vấn để(5’)
GV
HS
Đặt vấn đề như trong SGK, tạo được mâu thuẫn
cho HS cần giải quyết
tạo được mâu thuẫn cần giải quyết trong bài học
mới
Hoạt động 2: Trường hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng.(5’)
GV
HS
- Hãy lấy ví dụ về 3 dụng cụ biến đổi điện năng
thành năng lượng ánh sáng và một phần biến đổi
thành nhiệt năng?
- Hãy lấy ví dụ về 3 dụng cụ biến đổi điện năng
thành năng lượng cơ năng và một phần biến đổi
thành nhiệt năng?
HS1 lấy được ví dụ về sự biến đổi điện năng thành
năng lượng ánh sáng và nhiệt năng
HS2 lấy được ví dụ về sự biến đổi điện năng thành
năng lượng cơ năng và nhiệt năng
1 Một phần điện năngbiến đổi thành nhiệt năng
và năng lượng ánh sáng
GV
HS
Yêu cầu HS lấy được ví dụ về dụng cụ biến đổi
điện năng thành nhiệt năng?
HS3 lấy được ví dụ chứng minh
2 Toàn bộ điện năng biếnđổi thành nhiệt năng
Hoạt động 3: Định luật Jun - Lenxơ(15’)
GV Thông báo thông tin trong sgk,yêu cầu HS thảo
luận để nắm được công thức trên?
1 Hệ thức định luật
Q = I2.R.t
Trang 37- Q là nhiệt lượng do dòngđiện tỏa ra, đơn vị là Jun(J).
GV
HS
Quan sát và phân tích sơ đồ bố trí thí nghiệm (sgk)
HS phân tích được sơ đồ bố trí thí nghiệm
2 Sử lí kết quả thí nghiệmkiểm tra
GV
HS
Yêu cầu HS thảo luận và thống nhất cách sử lí kết
quả thí nghiệm trong sgk,
HS tiến hành sử lí kết quả thí nghiệm:
GV
HS
Đọc câu hỏi C1trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Công của dòng điện sản ra trên
đoạn mạch:A = I2.R.t = (2,4)2 5.300 = 8640(J)
GV
HS
Đọc câu hỏi C2 rong SGK, yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời:Nhiệt lượng mà ấm và nước thu vào
để tăng nhiệt độ Q = (c1.m1+c2m2)t
= (4200.0,2+880.0,78).9,5 = 8632,08(J)
GV
HS
Đọc câu hỏi C3trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: So sánh hai nhiệt lượng trên nếu có
sự thất thoát nhiệt ra môi trường xung quanh thì
Q = 0,24.I2.R.t (calo)
Hoạt động 4: Vận dụng (15’)
GV
HS
Đọc câu hỏi C4 trong SGK, yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Vì dựa vào công thức tính nhiệt
lượng thì dây nào có điện trở suất lớn nhiệt lượng
tỏa ra trên dây dẫn đó lớn hơn dây đồng có điện
trở nhỏ và nhiệt độ nóng chảy thấp, dây tóc bóng
đèn có nhiệt độ nóng chảy cao hơn do đó nó có
- Học bài cũ, làm bài tập trong SBT
IV.Tự rút kinh nghiệm:
Trang 37
Trang 381 Kiến thức: Ôn tập các kiến thức đã học ở bài định luật Jun - Lenxơ.
2 Kĩ năng: Vận dụng công thức định luật Jun - Lenxơ để giải các bài tập đinh tính và
định lượng, biến đổi công thức để tính một trong các đại lượng trong công thức
3 Thái độ: Có thái độ học tập tích cực, chú ý xây dựng bài.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV: Đọc tài liệu tham khảo, SGK, SGV, SBT, soạn giáo án, giáo cụ
lên lớp
2 Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới, làm dự đoán, chuẩn bị đầy
đủ SGK, SBT, vở ghi cho môn học, dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1, Kiểm tra bài cũ ( lồng ghép trong bài)
2, Dạy nội dung bài mới
Hoạt động 1: Bài 1(15’)
GV gọi một HS lên bảng làm
bài còn HS dưới lớp làm bài
vào vở hoặc quan sát bạn làm
bài để nhận xét bài làm của
bạn?
GV gợi ý theo hệ thống câu hỏi
sau: - Viết công thức tính nhiệt
lượng mà bếp tỏa ra trong một
giây (HS trả lời được)
- Viết công thức tính nhiệt
lượng để ấm thu vào đến lúc
sôi?
- Viết công thức tính hiệu suất?
- Điện năng sử dụng được tính
H = Q1/Q2.100%
= 472500/600000.100% = 78,75%
c, Điện năng tiêu thụ trong một tháng
A = I2.R.t = (2,5)2.80.90.3600 = 162000000(J) = 45(KW.h)
- Số tiền điện phải trả
T = 45.700 = 31500(đồng)
Hoạt động 2: Bài tập 2.(10’)
GV gọi một HS lên bảng làm
bài, HS dưới lớp quan sát quá
Một HS lên bảng làm bài còn HS dưới lớp làm bàivào trong vở hoặc quan sát tiến trình làm bài của
Trang 39GV gợi ý HS dưới lớp theo hệ
thống câu hỏi sau:
- Để tính nhiệt lượng cần cung
cấp cho lượng nước trên đến lúc
sôi ta sử dụng công thức nào?
- Biết hiệu suất và nhiệt lượng
có ích muốn tính nhiệt lượng
toàn phần ta sử dụng công thức
nào?
- Tính thời gian đun sôi nước ta
dựa vào những yếu tố nào?
GV đặt câu hỏi gợi ý:
- Dựa vào các số liệu đã biết ta
sử dụng công thức nào để tính
điện trở?
- Dựa vào công thức nào để tính
cường độ dòng điện chạy qua
dây?
Một HS lên bảng làm bài còn HS dưới lớp làm bàivào trong vở hoặc quan sát tiến trình làm bài củabạn so sanh với bài của mình đã làm để đưa ranhận xét về kết quả bài làm của bạn
Một HS làm bài: a, Điện trở của dây dẫn:
) ( 36 , 1 10 5 , 0
40 10 7 , 1
- Học bài và làm bài tậptrong SBT, ôn tập để chuẩn bị cho tiết kiểm tra
IV.Tự rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 39
Trang 402 – Kiểm tra bài cũ: Kết hợp ôn tập
3 – B i m iài 1:Cho hai ới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
? Phát biểu và viết hệ thức của định luật
ôm?
HS:
? Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn phụ
thuộc nh thế nào vào hiệu điện thế giã hai
đầu dây dẫn và điện trở của dây dẫn đó?
HS: - Đối với cùng một dây dẫn:
R I
U I
1
~
~
? Phát biểu hệ thức, chỉ rõ mối quan hệ
giừa U, I, R trong đoạn mạch mắc nối tiếp
1
3 2 1
.
.
R R R R R
R
R R R
? Viết hệ thức chỉ sự phụ thuộc của điện trở
vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây
dẫn?
HS:
? Điện trở của một dây dẫn thay đổi nh thế
nào nếu tiết diện của nó tăng 4 lần? Chiều
2 Đoạn mạch mắc nối tiếp:
2
1
R R
R R