1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN LÝ 8 HKI

59 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 458,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường.-Mô tả thí nghiệm hình 3.1 SGK và dựa vào các dữ kiện đã ghi ở bảng 3.1 để trả lời được các câu hỏi trong bài của chuyển động của

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ KHỐI 8: NĂM HỌC 2013-2014

Cả năm 37 tuần= 35 tiết.

Học kỳ I: 19 tuần= 18 tiết.

Học kỳ II: 18 tuần =17 tiết

TN, chỉ cần lấy kết quả bảng5.1

không yêu cầu trả lời

yêu cầu HS mô tả TN để trả lờicâu C3, Câu C7 không yêu cầu trảlời

23 22 19 Các chất được cấu tạo như thế nào?

24 23 20 Nguyên tử, phân tử chuyển động hay

đứng yên?

Trang 2

26 25 Bài tập

29 28 23 Đối lưu – Bức xạ nhiệt

và xử lí TN để đưa ra công thứctính nhiệt lượng

32 31 25 Phương trình cân bằng nhiệt Vận dụng phương trình cân

bằng nhiệt: Chỉ xét bài toán cóhai vật trao đổi nhiệt hoàn toàn

33 32 25 Phương trình cân bằng nhiệt (TT)

Trang 3

- Biết được vật chuyển động hay đứng yên so với vật mốc.

- Biết được tính tương đối của chuyển động và đứng yên

- Biết được các dạng của chuỷên động và đứng yên

GV nhắc nhở hs mua đầy đủ SGK và sách bài tập vật lý 8, vở ghi chép bài học và vở bài tập

GV hướng dẫn phương pháp học bộ môn vật lý 8 cho học sinh Phát PPCT yêu cầu các em bấm vào trang đầu của vở

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học

tập

1.Giới thiệu chương: Hằng ngày

chúng ta luôn gặp những hiện tượng:

vật chuyển động, đứng yên, nổi lên,

chìm xuống :ta thường đặt câu

hỏi:làm thế nào để cho vật chuyển

động được?Tại sao tàu thủy chở hàng

nặng mà vẫn nổi? Những câu hỏi đó

Trang 4

sẽ được giải đáp trong chương Cơ học

2.Đặt vấn đề vào bài: như SGK

hình1.1

Hoạt động 2: Làm thế nào để biết

một vật chuyển động hay đứng yên?

-Yêu cầu HS đọc C1, tổ chức cho HS

đọc thông tin SGK để hoàn thành C1

-Thông báo nội dung 1 SGK

-Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời C2,C3

-Tìm phương án giải quyết C1

-Ghi nội dung 1 SGK

-Trả lời C2 và C3

+ C2:Ôtô chuyển động so với cột điện bên đường

+ C3: Vật không thay đổi vị trí đối với vật khác được chọnlàm mốc thì được coi là đứng yên

-Quan sát hình vẽ

I Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?

Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vậtmốc Chuyển động nàygọi là chuyển động cơ học

III.Tính tương đối của chuyển động và đứng yên

-Tổ chức cho HS trả lời C4, C5

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm để hoàn

thành C6

-Cho đại diện HS lên ghi kết quả

-Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời C7

-Thông báo vềì tính tương đối của

-Ghi nội dung 2 vào vở

-Trả lời C8

-Quan sát hình vẽ-Ghi nội dung 3 vào vở

-Trả lời C9

-Quan sát, trả lời C10, C11

Một vật được coi là chuyển động hay đứngyên phụ thuộc vào việcchọn vật làm mốc.Vậy chuyển động hay đứngyên có tính tương đối

III Một số chuyển động thường gặp :

Có 2 dạng : -Chuyển động thẳng -Chuyển động cong

3.Củng cố :

-Chuyển động cơ học là gì ? Cho ví dụ

-Khi nào vật được coi là đứng yên ?

- Yêu cầu HS làm bài tập 1.1SBT

4 Dặn dò :

Trang 5

- Làm bài tập 1.2 đến 1.6 SBT.

-Học thuộc ghi nhớ

-Chuẩn bị bài tiếp theo : ‘’Vận tốc’’

5 Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 27/8/2013

Ngày dạy: 29/8/2013

Tiết 2 : Bài 2: VẬN TỐC

I Mục tiêu:

Kiến thức:

- Từ ví dụ, so sánh quãng đường chuyển động trong 1s của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó(gọi là vận tốc)

-Nắm vững công thức tính vận tốc v =

t

s

và ý nghĩa của khái niệm vận tốc

Kĩ năng:

- Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động

Thái độ:

- Học tập nghiêm túc, tích cực tham gia xây dựng bài

Trang 6

II.Chuẩn bị:

-Vẽ to ra bảng phụ bảng 2.1 và 2.2

III Tiến trình dạy học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ

-Khi nào một vật được coi là chuyển động ? được coi là đứng yên ?

-Một người đang đi xe máy và một

người đang chạy bộ, hỏi người nào

chuyển động nhanh hơn?

Để có thể trả lời chính xác, chúng ta

cùng nghiên cứu bài vận tốc

Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận tốc

-Treo bảng 2.1 lên bảng, yêu cầu HS

căn cứ vào số liệu trong bảng trả

lờiC1

- Làm thế nào để biết ai chạy nhanh

hơn?

GV cho HS xếp hạng vào cột 4 của

bảng, gọi 1 HS lên ghi vào bảng phụ

-Nếu ta so sánh quãng đường đi dược

trong cùng một thời gian(ví dụ trong

1s) thì thế nào là người chạy nhanh

hơn?

-Căn cứ vào số liệu trên bảng yêu cầu

HS hoàn thành C2

-Thông báo: quãng đường mà các em

vừa tính trong 1s gọi là vận tốc

-Trả lời cá nhân, đưa ra các

dự đoán khác nhau

-Xem bảng 2.1 và thảo luận

-C1: Cùng chạy một quãng đường 60m như nhau, ai chỵ mất ít thời gian hơn thì sẽ chạy nhanh hơn

-Người đi được quãng đường càng dài nghĩa là đi càng nhanh

-Tính và ghi kết quả vào bảng-HS ghi khái niệm vận tốc

I Vận tốc là gì?

Vận tốc là quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian

-Yêu cầu HS trả lời C3, hoàn chỉnh kết

luận

Hoạt động 3: Lập công thức tính vận

tốc

- Giới thiệu các kí hiệu v, s, t và dựa

vào bảng 2.1 gợi ý cho HS lập công

II Công thức tính vận tốc v =

t s

v:là vận tốc s:là quãng đường đi được

t: là thời gian đi hết quãng đường đó

Trang 7

-Thông báo thêm các đơn vị quãng

⇒đơn vị đo vận tốc là 1 m/s

-Vậy đơn vị đo vận tốc phụ thuộc vào

đơn vị đo độ dài và đơn vị thời gian

Yêu cầu HS trả lời C4

- Thông báo: đơn vị hợp pháp của vận

m =5.3600

=18000

h

km h

-Đổi km ra m, đổi giờ ra giây

-Lấy quãng đường nhân với

= =18000

h

km h

Lưu ý: phải sử dụng cùng một loại đơn

vị độ dài và thời gian

-Phải đổi ra cùng một đơn vị vận tốc

Trang 8

VD: s(m), t(s) thì v(m/s)

s(km), t(h) thì v (km/h)

4 Củng cố:

-Tính độ lớn vận tốc theo công thức nào?

- Đơn vị đo vận tốc hợp pháp là gì?

- Vận tốc cho biết tính chất gì của chuyển động?

5 Dặn dò:

-Học phần ghi nhớ

-Làm bài tập 2.1 đến 2.5

- Chuẩn bị bài tiếp theo: “Chuyển động đều - Chuyển động không đều”

* Rút kinh nghiệm:

Trang 9

-Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường.

-Mô tả thí nghiệm hình 3.1 SGK và dựa vào các dữ kiện đã ghi ở bảng 3.1 để trả lời được các câu hỏi trong bài

của chuyển động của đầu kim đồng hồ

và chuyển động của xe đạp khi em đi

từ nhà đến trường

-Ta nói chuyển động của đầu kim đồng

hồ là chuyển động đều, chuyển động

của xe đạp là chuyển động không đều

-Yêu cầu HS đọc định nghĩa chuyển

động đều và chuyển động không đều

Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuyển

động đều và chuyển động không đều

-GV biểu diễn thí nghiệm, yêu cầu HS

-Chuyển động của đầu kim đồng hồ có vận tốc không thay đổi theo thời gian

- Chuyển động của xe đạp khi

đi từ nhà đến trường có vận tốc thay đổi theo thời gian

-Đọc định nghĩa ở SGK

I Định nghĩa:

- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian-Chuyển động không đều là chuyển động màvận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian

Trang 10

quan sát và ghi kết quả đo các quãng

-Yêu cầu HS rút ra nhận xét: trên đoạn

đường nào bánh xe chuyển động đều,

-Yêu cầu HS tính đoạn đường đi được

của trục bánh xe trong mỗi giây ứng

với các quãng đường AB, BC, CD; từ

đó nêu rõ khái niệm vận tốc trung bình

-Yêu cầu HS giải đáp C3

*Lưu ý: Vận tốc trung bình trên các

quãng đường chuyển động không đều

thường khác nhau Vận tốc trung bình

trên cả đoạn đường thường khác trung

- Tính vận tốc trên mỗi quãng đường theo công thức

t

s

v=-Nhận xét:

+Từ A đến D vận tốc tăng dần, chuyển động không đều + Từ D đến E vận tốc không đổi, chuyển động đều

-C2: a:chuyển động đều

b c, d : chuyển động không đều

- Hoàn thành C3

- Hoàn thành C4, C5, C6

II Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:

C3: vAB =0,017 m/s

vBC = 0,015 m/s

vCD = 0,08 m/s

Từ A đến D, chuyển động của trục bánh xe

Trang 11

Tuần 4: Ngày soạn: 10 / 09 / 2013

Tiết 4: Ngày dạy: 12/ 09 / 2013

I Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ thể hiện lực làm thay đổi vận tốc

- Nhận biết được lực là đại lượng vectơ, biểu diễn được vectơ lực

II.Chuẩn bị:

Nhắc HS chuẩn bị xem lại bài “Lực - Hai lực cân bằng” (SGK Vật lý 6)

III Tiến trình dạy học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

Gv cho hs làm bài kiểm tra 15 phút

Vào bài mới

Hoạt động 2: Ôn lại khái niệm lực

Hãy cho biết khi tác dụng một lực lên

vật thì có thể gây ra kết quả gì?

Yêu cầu HS đọc và trả lời C1

Hoạt động 3: Thông báo đặc điểm

của lực và cách biểu diễn lực bằng

vectơ

1 GV thông báo thuật ngữ đại lượng

vectơ

- Một lực không những có độ lớn mà

còn có phương và chiều Trong vậtn lý

học, người ta gọi một đại lượng có cả

độ lớn, phương và chiều là đại lượng

véctơ

- Theo định nghĩa đó thì độ dài, khối

- Đọc phần in nghiêng

- Gây ra biến dạng hoặc gây

ra biến đổi chuyển động-Trả lời C1:

+ Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe lăn chuyển động nhanh lên

+ Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngược lại lực của quảbóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng

-Độ dài không phải là đại lượng véctơ vì không có

I Ôn lại khái niệm lực:

II Biểu diễn lực:

1 Lực là một đại lượng vectơ:

Lực có 3 yếu tố:

- Điểm đặt

- Phương chiều

- Độ lớnLục là một đại lượng vectơ

2 Cách biểu diễn và kí

Trang 12

lượng có phải là đại lượng véc tơ

không? Vì sao?

-Vậy lực là một đại lượng vectơ, được

đặt trưng bởi 3 yếu tố: điểm đặt,

phương chiều và độ lớn

2 Tìm hiểu cách biểu diễn lực bằng

vectơ

a) Thông báo cách biểu diễn vectơ lực

phải thể hiện đủ 3 yếu tố trên

- GV giải thích thuật ngữ “tỉ xích”

bằng hình vẽ

VD: Ta quy ước là độ dài 1cm ứng với

1N, thì 3N sẽ ứng với mũi tên có độ

dài là 3 cm

b) GV thông báo kí hiệu vectơ lực F và

cường độ lực F

- Hãy cho biết trên hình 4.3 SGK,

vectơ lực F cho biết những điều gì về

- Lần lượt gọi đại diện các nhóm HS

trả lời C3 Các HS khác nghe và cho

-Theo dõi sự hướng dẫn của GV

-Thảo luận chung, nêu rõ được cả 3 yếu tố của lực

- Từng cá nhân vận dụng trả lời C2

- Vì sao nói lực là một đại lượng véctơ?

- Hãy nêu 3 yếu tố của vectơ lực

5 Dặn dò:

- Học ghi nhớ

- Làm BT 4.1 đến 4.7SBT trang 12,13

- Đọc trước bài 5 : “Sự cân bằng lực”

V:Những kinh nghiệm rút ra sau tiết dạy:

Trang 14

định :’’vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốckhông đổi, vật sẽ chuyển động thẳng đều”.

Vận dụng: để nêu mốt số ví dụ về quán tính Giải thích được hiện tượng quán tính

2.Kỹû năng: chính xác khi biểu diễn hai lực trên một vật, tính cẩn thận khi làm thí nghiệm

3.Thái độ:tích cực khi làm thí nghiệm và khi hoạt động nhóm

2.Kiểm tra bài cũ:

- Lực là đại lượng véctơ được biểu diễn như thế nào?

- Làm bài tập 4.4, 4.5 SBT

3.Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống

- Một vật đang đứng yên chịu tác

dụng của hai lực cân bằng sẽ như thế

nào?

- Vậy nếu vật đang chuyển động mà

chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ

thế nào?

Bài học hơm nay ta sẽ xét vấn đề đĩ

Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện để

- HS làm việc cá nhân, đọc SGKtrả lời câu hỏi

- Biểu diễn lực

- Nhận xét: mỗi vật chịu tác dụng của 2 lực Hai lực này cùng đặt lên vật, cĩ cường độ bằng nhau, cĩ phương cùng nằmtrên một đường thẳng, cĩ chiều ngược nhau

I Lực cân bằng:

1 Lực cân bằng là gì? Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, cĩ cường độ bằng nhau, cĩ phương nằm trên cùng một đườngthẳng, chiều ngược nhau

2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động:

a Dự đốn:

Trang 15

hợp tác dụng của hai lực cân bằng lên

vật đang đứng yên Bây giờ ta xét nếu

có hai lực cân bằng tác dụng lên vật

đang chuyển động thì kết quả thế

nào? Các em hãy dự đoán

- Để kiểm tra dự đoán đó, ta sẽ làm

thí nghiệm kiểm chứng bằng máy A-

tút

- Giới thiệu cấu tạo máy A- tút

- Hướng dẫn HS quan sát các giai

đoạn sau:

+Ban đầu, quả nặng A đứng yên

+Qủa cân A chuyển động khi có A’

+Qủa cân A tiếp tục chuyển động

khi A’ bị giữ lại

- Biểu diễn thí nghiệm cho cả lớp

+ Khi A’ bị giữ lại ở lỗ K, A còn

chuyển động không? Lúc này A chịu

tác dụng của những lực nào?

- GV biểu diễn thí nghiệm theo trình

tự trên, nhờ HS giúp GV đánh dấu vị

trí của quả nặng A sau những khoảng

thời gian 2s, GV đếm thời gian Ghi

kết quả đo lên bảng 5.1 SGK, yêu cầu

HS tính các vận tốc v1, v2, v3

So sánh và rút ra kết luận

Kết luận: Vật đang chuyển động chịu

tác dụng của hai lực cân bằng sẽ tiếp

tục chuyển động thẳng đều

Hoạt động 4: Tìm hiểu về quán tính

-Đặt vấn đề: Khi đi xe đạp, em có thể

đạp mạnh cho xe ngay lập tức chạy

nhanh được không? Vì sao?

Khi xe đang đi nhanh, bóp phanh, xe

có thể dừng ngay lại không? Vì sao?

GV thông báo: Các vật đều có tính

chất rất đặt biệt là khi có lực tác

dụng, vật không thay đổi vận tốc đột

ngột được.Tính chất đó gọi là quán

tính

- Dự đoán: Chuyển động thẳng đều

-Theo dõi GV làm thí nghiệm, quan sát và trả lời câu hỏi

- C2: A chịu tác dụng của hai lựccân bằng, trọng lực P1 và lực căng dây T1

- C3: Lúc đó P’ > T, các lực không cân bằng nên A chuyển động nhanh dần

- A vẫn chuyển độngChỉ còn lực P và T cân bằng nhau

- Tính vận tốc-C5: Kết quả v1 = v2 = v3

- Xe không thể đi nhanh ngay vàcũng không thể dừng lai ngay

b.Thí nghiệm kiểm tra:

II Quán tính:

Khi có lực tác dụng, mọivật đều không thay đổi vận tốc đột ngột được vìmọi vật đều có quán tính

Trang 16

Hoạt động 5: Vận dụng

- GV tổ chức cho HS trả lời C6, C7,

C8

- Với C6,C7 GV có thể làm thí

nghiệm kiểm chứng

* Củng cố:

- Hai lực như thế nào thì cân bằng

nhau?

- Dưới tác dụng của hai lực cân bằng,

vật đang chuyển động sẽ chuyển

động như thế nào?

- Vì sao khi chịu tác dụng của lực, vật

không thể thay đổi vận tốc đột ngột

được?

HS: ghi nhớ dấu hiệu của quán tính là: khi có lực tác dụng vật không thay đổi vận tốc ngay được

- Làm việc cá nhân, trả lời C6, C7, C8

4 Về nhà:

- Làm bài tập từ 5.1 đến 5.8 SBT

- Đọc có thể em chưa biết

- Xem trước bài : Lực ma sát

IV-RUÙT KINH NGHIEÄM:

Trang 17

2.Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu đặt điểm của hai lực cân bằng Bài tập 5.1, 5.2, 5.4

Trang 18

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống

- Khi đạp xe trên 2 đoạn đường:

đường gồ ghề và đường tráng nhựa

thì đoạn đường nào em đạp xe nặng

hơn? Vì sao?

-Qua bài học hôm nay chúng ta sẽ

giải thích được vấn đề này

Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực ma

sát

1 Khi nào có lực ma sát?

Qua hai trường hợp kéo vật ở hình

6.1a và 6.1b, hãy cho biết khi nào

thì xuất hiện lực ma sát cản lại

chuyển động ?

- Nói rộng ra : lực ma sát xuất hiện

khi vật này chuyển động trên bề

mặt vật khác và cản lại chuyển

động

- Trên hình 6.1a và 6.1b, chuyển

động của 2 xe khác nhau chỗ nào ?

- GV thông báo : lực ma sát trượt

xuất hiện khi vật này chuyển động

trượt trên mặt vật khác

-Gv yêu cầu HS nêu ví dụ về lực

ma sát trượt trong đời sống

- Hình 6.1a : xe trượt trên mặt sàn

- Hình 6.1b : xe lăn trên mặt sàn

- Đọc thông tin trong SGK + Vành bánh xe trượt trên mặt

má phanh + Bánh xe chuyển động trượt trên mặt đường

-C1 : Kéo lê khúc gỗ trên mặt đất,kéo lê cái bàn trên sàn nhà

- Không phải, vì không có chuyểnđộng trượt

- Chuyển động lăn

- Lực ma sát lăn có cản trở chuyểnđộng

- Lực ma sát lăn xuất hiênû khi vật này lăn trên mặt vật khác

- Xe đạp đang chuyển động, nếu thôi không tác dụng lực lên bàn đạp thì lực ma sát lăn làm xe

I Khi nào có lực ma sát?

- Lực ma sât xuất hiện khi vật năy trượttrín bề mặt vật khâc

vă cản lại chuyển động

1 Lực ma sát trượt :

(sgk)

C1 : kéo lê khúc gỗ trên mặt đất

2 Lực ma sát lăn :

(sgk)

Trang 19

GV thông báo : Lực cân bằng với

lực kéo ở thí nghiệm trên gọi là lực

ma sát nghỉ

- Lực ma sát nghỉ giữ vật thế nào ?

- Hãy nêu ví dụ về lực ma sát nghỉ

Hoạt động 3 : Tìm hiểu về ích lợi

và tác hại của lực ma sát trong

đời sống và kĩ thuật.

- Yêu cầu HS quan sát hình 6.3, 6.4

SGK

- Kẻ bảng để HS điền vào

Tích hợp môi trường : Trong quâ

trình lưu thông của câc phương tiện

giao thông đường bộ, ma sât giữa

bânh xe vă mặt đường , giữa câc bộ

phận cơ khí với nhau , ma sât giữa

phanh xe vă vănh bânh xe lăm phât

sinh bụi cao su, bụi khí vă bụi kim

loại gđy tâc hại đến môi trường, ảnh

hưởng đến sự hô hấp của cơ thể

người, sự sống của sinh vật vă cđy

xanh

Để khắc phục sự ảnh hưởng năy

chúng ta nín giảm số phương tiện

lưu thông trín đường, cấm câc

- Nêu ví dụHình Lợi Hại Biện pháp

Tăng độ nhám của bao diêm

c × Tăng độ sâu khía rãnh

II Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật :

Trang 20

phương tiện đê cũ nât, không đảm

bảo chất lượng, cần đảm bảo về khí

thải

Hoạt động 4 : Vận dụng - Yêu cầu HS trả lời C8 , C9 * Củng cố : - Có mấy loại lực ma sát ?Hãy kể tên - Cho ví dụ về các loại lực ma sát - Gọi 1 HS đọc : Có thể em chưa biết C8 : C9 : 4 Về nhà : - Học ghi nhớ - Làm bài tập 6.1 đến 6.5 SBT - Học từ tiết 1 đến tiết 6 để tuần sau kiểm tra 1 tiết IV-RUÙT KINH NGHIEÄM:

Trang 21

Tuần 8: Ngày soạn: 07 / 10 / 2013

Tiết 8: Ngày dạy: 09/ 10 / 2013

ÁP SUẤT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất

- Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và các đại lượng có mặt trong công thức

2 Kỹ nămg:

- Vận dụng công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực, áp suất

- Nêu được cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sóng và dùng nó để giải thích được một số hiện

- Ba miếng kim loại hình hộp chữ nhật

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Có mấy loại lực ma sát? Các lực ma sát đó sinh ra khi nào?

- Làm BT 6.1 à 6.2 SBT

3 Bài mới:

Hoạt động của giáp viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Trang 22

- Bài học hơm nay ta sẽ tìm hiểu vì

sao lại cĩ chuyện lạ ấy

- Trình chiếu hình ảnh vă giải thích

khâi niệm”diện tích bị ĩp”; “ tâc

+ Để biết sự phụ thuộc của áp lực

vào diện tiích bị ép thì làm thí

nghiệm thế nào?

- Cho HS tiến hành thí nghiệm,

điền kết quả vào bảng 7.1

- Qua kết quả thí nghiệm rút ra kết

luận gì? Hãy trả lời C3

- Ghi khái niệm vào vở

- Hoạt động cá nhân trả lời C1

- HS nghiên cứu thí nghiệm

- Cho diện tích bị ép khơng thay đổi, chỉ thay đổi lực

- Cho F khơng thay đổi, cịn S thay đổi

- Làm thí nghiệm theo nhĩm, điền kết quả vào bảng 7.1

- Kết luận: Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực càng mạnh vàdiện tích bị ép càng nhỏ

I Aïp lực là gì?

Aïp lực là lực ép cĩ phương vuơng gĩc với mặt bị ép

II Aïp suất:

1 Tác dụng của áp lực phụ thuộc những yếu tố nào?

Trang 23

Hoạt động 4: Giới thiệu công

thức tính áp suất

- GV thông báo mục II.2SGK: nêu

định nghĩa áp suất, kí hiệu của áp

suất (lưu ý HS viết chữ p thường,

không hoa)

- GV nêu công thức tính áp suất

- Yêu cầu HS nhắc lại đơnü vị đo F,

thuốc nổ để khai thâc đâ vă khói

bụi đâ lăm ô nhiễm môi trường

Trong đời sống âp suất do câc vụ

nổ gđy ra có thể lăm nứt,đỗ vỡ câc

công trình xđy dựng vă ảnh hưởng

đến môi trường sinh thâi cũng như

sản xuất của con người Việc sử

dụng câc chất nổ trong khai thâc đâ

sẽ tạo ra câc chất khí thải độc hại

ảnh hưởng đến môi trường, gđy ra

câc vụ sập,sạt lỡ đâ

Biện phâp khắc phục:Những người

thợ khai thâc đâ cần đảm bảo câc

điều kiện về an toăn lao động( khẩu

trang, mủ câch đm…)

Hoạt động 5: Vận dụng

- GV trình chiếu một số hình

ảnh liín quan đến việc tăng

giảm âp suất Yíu cầu hs

Tăng F + Tăng áp suất

Giảm S + Giảm áp suất: ngược lại

p =

S F

p: áp suấtF:độ lớn của áp lựcS: diện tích bị ép

* Đơn vị của áp suất

là Pa (Pascan)1Pa = 1 N/m2

III Vận dụng:

C4:

C5:

* Ghi nhớ: sgk

Trang 24

* Củng cố:

- Áp lực là gì?

- Đơn vị đo áp lực?

- Aïp suất là gì? Cơng thức tính áp

súât? Đơn vị đo áp suất?

4.Về nhà :

- Học ghi nhớ

- Làm bài tập 7.1 → 7.6 SBT

- Đọc trước bài 8 : « Áp suất chất lỏng- bình thơng nhau »

IV-RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 25

Tiết 9: Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG - BÌNH THƠNG NHAU

I Mục tiêu:

Kiến thức:

- Mơ tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lịng chất lỏng

- Nêu được áp suất cĩ cùng trị số tại các điểm cĩ cùng một độ cao trong lịn chất lỏng

- Nêu được các mặt thống trong bình thơng nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên thì ở cùng

độ cao Mơ tả được cấu tạo của máy nén thuỷ lực và nêu dược nguyên tắc hoạt động của máy

- Viết được cơng thức tính áp suất chất lỏng p = d.h, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng cĩ mặt trong cơng thức

Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng làm TN cho hs

- Vận dụng được cơng thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản, giải thích một số hiện tượng dơn giản liên quan đến áp suất chất lỏng Giải được bài tập tìm giá trị một đại lượng khi biết giá trị của hai đại lượng kia

Thái độ:

Rèn luyện tính độc lập, tính tập thể, thái độ hợp tác với các bạn trong nhĩm

Tích hợp giáo dục bảo vệ mơi trường:

Trong lịng chất lỏng áp suất truyền đi nguyên vẹn theo mọi phương nên người ta dùng thuốc nổ

để đánh bắt cá trong ao, hồ sơng biển Việc làm đĩ gây nên hậu quả nghiêm trọng cần phải ngăn chặn kịp thời và cĩ biện pháp xử lí đối với những người vi phạm

II Chuẩn bị:

Cho mỗi nhĩm HS:

- Một bình trụ cĩ đáy C và các lỗ A,B ở thành bình bịt bằng màng cao su mỏng

- Một bình trụ thuỷ tinh cĩ đĩa D tách rời dùng làm đáy

- Một bình thơng nhau

III Tiến trình daỵ học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Aïp lực là gì? Aïp suất là gì? Biểu thức tính áp suất? Đơn vị của các đại lượng trong biểu thức?

- Chữa bài tập 7.1 và 7.2

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống

-GV: Tại sao khi lặn sâu, người thợ

lặn phải mặt bộ áo lặn chịu được áp

suất lớn? Nếu khơng mặt áo đĩ thì

cĩ nguy hiểm gì cho cơ thể khơng?

Để trả lời câu hỏi trên, chúng ta

cùng nhau nghiên cứu bài 8: Aïp

Trang 26

suất chất lỏng, bình thông nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu áp suất tác

dụng lên đáy bình và thành bình

- GV nhắc lại về áp suất của vật rắn

tác dụng lên mặt bàn nằm ngang

theo phương của trọng lực

-GV: đối với chất lỏng thì sao? Khi

+ Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm

+ Mục đích thí nghiệm: Kiểm tra

xem chất lỏng có gây ra áp suất như

có gây ra áp suất trong lòng nó

không? Và theo những phương nào?

- Để kiểm tra dự đoán, ta làm thí

- Hiện tượng này chứng tỏ điều gì?

- Quay ống trụ theo nhiều hướng

khác nhau, đĩa D ẫn không rời ra

chứng tỏ áp suát chất lỏng tác dụng

theo hướng nào?

- Dựa vào kết quả TN1 và TN2, các

em hãy điền vào chỗ trống ở C4

Tích hợp môi trường: Vì chất lỏng

gđy ra âp suất theo mọi phương nín

- Khối chất lỏng có trọng lượngnên gây áp suất lên đáy bình

- Các nhóm làm thí nghiệmvà trả lời C1, C2

+ C1: Màng cao su ở đáy và thành bình đều biến dạng chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất lên cả đáy và thành bình + C2: Chất lỏng gây ra áp suấttheo mọi phương

- HS dự đoán hiện tượng:

+ Có + Không

- Các nhóm làm thí nghiệm

- Đĩa D bị áp lực ép vào đáy ống trụ, áp lực này do nước gâyra

- Nước tác dụng một áp suất lênđĩa D giữ cho đĩa không rời khỏi đáy ống trụ

- Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương

- C4: Chất lỏng không chỉ gây

áp suất lên đáy bình, mà lên cả thành bình và các vật ở trong lòng chât lỏng

I Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:

3 Kết luận: (sgk)

Trang 27

người ta sử dụng chất nổ để đânh câ

sẽ gđy ra một âp suất rất lớn, âp suất

năy truyền đi nguyín vẹn theo mọi

phương gđy ra sự tâc động của âp

suất rất lớn lín câc sinh vất khâc

sống trong đĩ Dưới tâc dụng của âp

suất năy hầu hết câc sinh vật bị chết

Việc đânh bắt câ bằng chất nổ gđy

ra sự huỷ diệt sinh vật, lăm ơ nhiễm

mơi trường inh thâi Vì vậy ta cần

cĩ những biện phâp như tuyín

truyền để ngư dđn khơng sử dụng

chất nổ để đânh bắt câ vă cĩ bịín

phâp ngăn chặn hănh vi đânh bắt câ

đáy S, chiều cao h Hãy tính trọng

lượng của khối chất lỏng?

- Aïp lực của khối chất lỏng tác

dụng lên đáy bình bằng lực nào?

bằng nhau Đặc điểm này được ứng

dụng trong khoa học và đời sống,

một trong những ứng dụng đĩ là

bình thơng nhau

Hoạt động 5:Tìm hiểu nguyên tắc

bình thơng nhau

- Giới thiệu bình thơng nhau

- Khi đổ nước vào một nhánh của

bình thơng nhau thì sau khi nước đã

ổn định, mực nước trong hai nhánh

sẽ như thế nào?

- Các nhĩm hãy làm thí nghiệm để

kiểm tra dự đốn

- Yêu cấu HS hồn thành kết luận

- P = d.V = d S h

- Aïp lực của khối chất lỏng lênđáy bình bằng trọng lượng cột chất lỏng: F =P

- p =

S

F

= d.h → p = d.hp: áp suất (Pa hay N/m2)d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/ m3)

h: độ sâu tính từ mặt thống chất lỏng (m)

p: áp suất (Pa hay N/m2)

d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)h: độ sâu tính từ mặt thống chất lỏng (m)

III Bình thơng nhau:

Kết luận : (sgk)

p = d.h

Trang 28

+ Ấm và vịi hoạt động dựa trên

nguyên tắc bình thơng nhau, vậy

nước trong ấm và vịi luơn ngang

nhau

* Củng cố:

- Chất lỏng gây áp suất ở chỗ nào

trong bình chứa?

- Aïp suất chất lỏng được tính theo

cơng thức nào? Đo bằng đơn vị nào?

- Nếu bình thơng nhau chứa cùng

một chất lỏng thì mực chất lỏng của

chúng như thế nào?

lỏng làm tức ngực→ áo lặn chịu được áp suất này

- C7: h1 = 1,2m

h2 = 1,2 -0,4 = 0,8m

p1 = d h1 = 10000 1,2 = 12000 ( N/ m2)

p2 = d h2 = 10000 0,8 = 8000 (N/m2)

- C8: Vịi A cao hơn vịi B→bình a chứa nhiều nước hơn bình b

- C9: Mực nước A ngang mực nước ở B→ nhìn mực nước ở B

Trang 29

Tuần 11: Ngày soạn: 27 / 10 / 2013

Tiết 11: Ngày dạy: 31/ 10 / 2013

Tiết 10: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất khí quyển

- Sự thay đổi của áp suất khí quyển sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của con người

đó có những biện pháp thích hợp bảo vệ sức khỏe khi có sự thay đổi về áp suất khí

2 Kỹ năng: - Giải thích được một số hiện tượng thông thường có liên quan đến áp suất khíquyển, để từ quyển

Ngày đăng: 13/03/2021, 01:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w