Kiến thức: -Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật.. Kĩ năng: - Biểu diễn được các lực đã học bằng véc tơ lực trên các hình vẽ.. Phát triển
Trang 1Ngày soạn: 11.9.2017
Ngày giảng: 22.9.2017
BIỂU DIỄN LỰC
I MỤC TIÊU ( Chuẩn kiến thức-kỹ năng).
1 Kiến thức:
-Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật
-Nêu được lực là một đại lượng vectơ
2 Kĩ năng:
- Biểu diễn được các lực đã học bằng véc tơ lực trên các hình vẽ
3.Thái độ:
- Nghiêm túc, tự giác, có tinh thần hợp tác theo nhóm
-Yêu thích bộ môn
4 Phát triển năng lực
- Năng lực toán học: Học sinh vận dụng được các kiến thức đã học để tính toán giá trị của lực, vẽ đường biểu diễn lực một cách chính xác nhất
- Năng lực vật lý : Biết cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm
5 Giáo dục đạo đức
- Rèn tính trung thực ,ham tìm tòi khi học bài
II CÂU HỎI QUAN TRỌNG
Câu 1: Lực có thể làm biến đổi chuyển động, mà vận tốc xác định độ nhanh
hay chậm của chuyển động Vậy giữa lực và vận tốc có mối liên quan nào không?
Câu 2: Tại sao nói lực là một đại lượng véc tơ? Người ta biểu diễn lực như thế nào?
III ĐÁNH GIÁ
- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV
- Thảo luận nhóm sôi nổi; Đánh giá qua kết quả thảo luận của nhóm
- Đánh giá bằng điểm số qua các bài tập TN
- Tỏ ra yêu thích bộ môn
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu
- Tranh phóng to hình 4.1; 4.2 (sgk/15)
- Nhóm HS: Xe lăn, thanh thép; nam châm; giá đỡ TN
2 Học sinh :
- Phiếu học tập
V THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
Tiết 4
Trang 2TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh vắng; Ổn định
trật tự lớp; -Cán bộ lớp (Lớp trưởng hoặc
lớp phó) báo cáo
Hoạt động 2 Kiểm tra kiến thức cũ.
- Mục đích: + Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh;
+ Lấy điểm kiểm tra thường xuyên
- Phương pháp: kiểm tra vấn đáp
- Thời gian: 4 phút.
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không
đều?
- Nêu công thức tính vận tốc trung bình của chuyển
động không đều?
+Lực là gì? Nêu kết quả tác lực và một vật
Yêu cầu 1-2 học sinh trả lời
và nhận xét kết quả trả lời của bạn
Hoạt động 3 Giảng bài mới (Thời gian: 35 phút)
Hoạt động 3.1: Đặt vấn đề.
- Mục đích: Tạo tình huống có vấn đề; Tạo cho HS hứng thú, yêu thích bộ môn
- Thời gian: 3 phút
- Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở
- Phương tiện: Bảng, SGK; máy chiếu
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV hiển thị trên màn hình tranh vẽ hình 4.1;
4.2 và nêu câu hỏi tình huống: “Lực có thể làm
biến đổi chuyển động, mà vận tốc xác định độ
nhanh hay chậm của chuyển đông Vậy giữa lực
và vận tốc có mối liên quan nào không?”
Mong đợi HS:
Bằng những kiến thức thu thập và quan sát được trong thực tế, HS dự kiến đưa ra những vấn đề cần nghiên cứu trong bài
Hoạt động 3.2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc.
- Mục đích: HS ôn lại khái niệm về lực; phương chiều của lực khi tác dụng vào vật
- Thời gian: 8 phút
- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; HS làm việc nhóm;
- Phương tiện: Tranh vẽ hình 4.1; 4.2; Xe lăn, thanh thép; nam châm; giá đỡ TN
TRỢ GIÚP CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Trang 3 Hiển thị hình 4.1; 4.2 lên màn
hình; yêu cầu HS nghiên cứu cách
làm TN
Tổ chức cho HS làm TN, thảo luận
và rút KL về kết quả tác dụng lực
ĐVĐ: Lực là nguyên nhân làm thay
đổi vận tốc Để biểu thị được các lực
người ta làm như thế nào?
I Ôn lại khái niệm về lực.
Từng HS quan sát hình 4.1; 4.2 nêu mục đích, dụng cụ và cách tiến hành TN
Hoạt động nhóm: Làm thí nghiệm; quan sát hiện tượng; thảo luận câu C1
C 1 : Nam châm hút thanh sắt làm cho sắt
gắn với xe chuyển động nhanh lên
-Lực tác dụng của vợt vào quả bóng bàn làm cho quả bóng bị biến dang
- Lực tác dụng của quả bóng vào vợt làm vợt bị biến dạng.
Hoạt động 3.3: Thông báo đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng véc tơ.
- Mục đích: HS nắm được 3 đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng véc
tơ
- Thời gian: 12 phút
- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; HS làm việc nhóm; thực hành
- Phương tiện: Tranh vẽ hình 4.3; bảng ;SGK; máy chiếu
TRỢ GIÚP CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
phần III Nêu câu hỏi:
- Tại sao nói lực là một đại lượng véc
tơ?
- Nêu 3 đặc điểm của lực?
- Người ta biểu diễn lực như thế nào?
-Ký hiệu véc tơ lực và cường độ của
lực khác nhau ntn?
GV hiển thị trên màn hình (hình
4.3) minh họa ví dụ cách biểu diễn 1
lực kéo xe
II.Biểu diễn lực.
1) Lực là một đại lượng véc tơ.
Từng HS nghiên cứu thông tin phần II, trả lời câu hỏi của GV
-Lực là một đại lượng véc tơ vì nó vừa có
độ lớn vừa có phương và chiều
-Ba đặc điểm của lực: Điểm đặt; phương, chiều và độ lớn
2) Cách biểu diễn lực.
*Dùng mũi tên để biểu diễn lực
+Gốc là điểm mà lực tác dụng +Phương và chiều là phương và chiều của lực
+độ dài biểu diễn cường độ của lực theo 1
tỉ lệ xích cho trước
*Ký hiệu: véc tơ lực: ; Cường độ lực: F
Hoạt động 3.4: Vận dụng, củng cố.
- Mục đích: Chốt kiến thức trọng tâm của bài học Vận dụng KT rèn kỹ năng giải
BT.
- Thời gian: 12 phút
F
Trang 4- Phương pháp: Thực hành, luyện tập.
- Phương tiện: SGK; SBT; máy chiếu
TRỢ GIÚP CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Nêu câu hỏi yêu cầu HS chốt
kiến thức bài học:
-Tại sao người ta nói lực là một
đại lượng véc tơ? Nêu đặc điểm
của lực
- Người ta biểu diễn lực như thế
nào?
Gọi 2 HS lên bảng, mỗi HS
thực hiện biểu diễn 1 lực; HS ở
lớp làm vào vở BT
Hiển thị hình 4.4 trên màn
hình yêu cầu lần lượt 3 HS diễn
tả bằng lời các yếu tố của các
lực
III.Vận dụng
Từng HS trả lời câu hỏi GV; chốt kiến thức bài học
Hoạt động cá nhân: Thực hành biểu diễn lực, hoàn thành câu C2
-Lực kéo F có phương ngang -Trọng lực P tác dụng vào vật có khối lượng 5kg
Từng HS quan sát trên màn hình diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.4
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài học sau
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Gợi mở
- Phương tiện: SGK, SBT
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giáo viên yêu cầu học sinh:
+ Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập từ bài 4.1 đến
4.6(SBT)
+ Chuẩn bị bài 5: (Ôn khái niệm 2 lực cân bằng - đã
học ở lớp 6 )
VI/ TÀI LIỆU THAM KHẢO SGK; SGV; SBT;
VII/ RÚT KINH NGHIỆM
F
P
F = 1500N
P = 50N