1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN VẬT LÍ 8 NĂM HỌC 2020-2021 Tuần 27 Tiết 27 CHỦ ĐỀ: NHIỆT NĂNG VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT(tt)

17 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhiệt Năng Và Sự Truyền Nhiệt (!tt)
Trường học Trường THCS Phan Ngọc Hiển
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2020-2021
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 229,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hình thức truyền nhiệt Dẫn nhiệt Đối lưu Bức xạ nhiệt -là hình thức truyền nhiệt từ phần này sang phần khác của vật hoặc từ vật này sang vật khác... Hoạt động hình thành kiến thức –

Trang 1

Tuần 27

Tiết 27

CHỦ ĐỀ: NHIỆT NĂNG VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT(tt)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được 3 hình thức truyền nhiệt là dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt

- Lấy được ví dụ minh hoạ về sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt

2 Kỹ năng

- Kỹ năng sử dụng đúng thuật ngữ

- Giải thích được một số hiện tượng thực tế

3 Thái độ

- Nghiêm túc, trung thực trong học tập, yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức vào giải thích một số hiện tượng trong thực tế

4 Năng lực, phẩm chất.

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực tự học, năng lực sáng tạo

- Phẩm chất :tự tin, tự lập

II

CHUẨN BỊ

GV: KHDH

HS: sgk, vở ghi

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Hoạt động Khởi động(7p)

*Mục tiêu: nhắc lại kiến thức về nhiệt năng, tạo động cơ tìm hiểu bài mới

-Y/c HS nhắc lại:

+ Nhiệt năng là gì?

+ 2 cách thay đổi nhiệt năng là gì? Lấy ví

dụ minh họa cho mỗi cách

-HS HĐCN

-GV nhấn mạnh và dẫn vào bài mới

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Dẫn nhiệt(15ph)

*Mục tiêu: nêu được khái niệm sự dẫn nhiệt và lấy ví dụ minh họa.

- Hướng dẫn HS cách ghi bài khoa

học( chia 3 cột)

-Y/c HS quan sát video thí nghiệm về sự

dẫn nhiệt

- HS tập trung quan sát video

- Y/c HS thảo luận để trả lời các câu hỏi

sau mỗi thí nghiệm ( C1, C2, C3/bài

22sgk)

- HS hoạt động nhóm sau đó báo cáo kết

quả

- GV chiếu các kết luận còn khuyết từ cần

II Các hình thức truyền nhiệt

Dẫn nhiệt Đối lưu Bức xạ nhiệt -là hình thức

truyền nhiệt

từ phần này sang phần khác của vật hoặc từ vật này sang vật khác

Trang 2

điền, y.c HS hoàn thiện.

- HS HĐCN hoàn thành kết luận

-GV chốt lại khái niệm dẫn nhiệt

-Y.c mỗi HS lấy một ví dụ minh họa sự

dẫn nhiệt ghi vào vở

-GV bổ sung thêm đặc điểm dẫn nhiệt của

các chất, y/c HS về nhà tự tìm hiểu thêm

mục II

Hoạt động 2: Đối lưu và bức xạ nhiệt(18p)

*Mục tiêu: nêu được khái niệm sự đối lưu, bức xạ nhiệt và lấy ví dụ minh họa.

-Y/c HS nêu dụng cụ thí nghiệm

về sự đối lưu

-HS nêu dụng cụ

-GV hướng dẫn HS cách bố trí thí

nghiệm và y.c HS tiến hành thí

nghiệm để trả lời câu hỏi trong

phiếu học tập

- HS làm thí nghiệm, quan sát

hiện tượng vầ thảo luận hoàn

thành phiếu học tập, sau đó báo

cáo kết quả

- Y/c HS trao đổi phiếu học tập

giữa các nhóm để nhận xét lân

nhau

- Đại diện HS báo cáo kết quả

- GV y/c HS nêu khái niệm đối

lưu

- HS HĐCN nêu kết luận

-GV chốt lại khái niệm đối lưu và

chiếu một số hình ảnh ứng dụng

sự đối lưu

-Y.c mỗi HS lấy một ví dụ minh

họa ghi vào vở

-GV chiếu video thí nghiệm về

bức xạ nhiệt

-Y/c HS quan sát và thảo luận trả

lời câu hỏi

-HS quan sát và thảo luận để rút ra

kết luận về sự bức xạ nhiệt

-GV nhấn mạnh và bổ sung đặc

điểm bề mặt của vật đối với hình

thức bức xạ nhiệt

-Y/c HS lấy ví dụ về bức xạ nhiệt

trong thực tế

Dẫn nhiệt Đối lưu Bức xạ nhiệt -là hình thức

truyền nhiệt

từ phần này sang phần khác của vật hoặc từ vật này sang vật khác

-Xảy ra chủ yếu đối với chất rắn

-là hình thức truyền nhiệt nhờ các dòng chất lỏng hoặc chất khí

- Xảy ra chủ yếu với chất lỏng và chất khí

-là hình thức truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng

-Xảy ra cả trong chân không -Vật có màu tối,

bề mặt xù xì thì hấp thụ tia nhiệt tốt

3 Hoạt động luyện tập - vận dụng(4p)

Trang 3

*Mục tiêu: chỉ ra được các hình thức truyền nhiệt trong thực tế.

-GV chiếu một số hình ảnh thực tế có liên

quan đến các hình thức truyền nhiệt

-Y/c HS chỉ ra được cụ thể mỗi hình thức

truyền nhiệt trong mỗi hình ảnh

-HS HĐCĐ và báo cáo kết quả

-GV bổ sung thêm và chốt lại

VD:

-Dẫn nhiệt: khi đun nóng đáy nồi thì lúc sau quai nồi cũng nóng lên

-Đối lưu: máy lạnh lắp ở trên cao để tận dụng sự truyền nhiệt bằng dòng đối lưu -Bức xạ nhiệt: mùa hè thường mặc áo sáng màu…

4 Hoạt động tìm tòi mở rộng- HDVN(1p)

- Học thuộc lí thuyết

- Y/c HS giải thích bản chất của sự dẫn nhiệt

IVRÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 28

Tiết 28

CHỦ ĐỀ: NHIỆT NĂNG VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT(tt)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Chỉ ra được các hình thức truyền nhiệt trong các hiện tượng thực tế

- Giải thích được những ứng dụng thực tế có liên quan đến các hình thức truyền nhiệt

2 Kỹ năng

- Kỹ năng sử dụng đúng thuật ngữ: nhiệt năng, truyền nhiệt,

3 Thái độ

- Nghiêm túc, trung thực trong học tập, yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức vào giải thích một số hiện tượng trong thực tế

4 Năng lực, phẩm chất.

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực tự học, năng lực sáng tạo

- Phẩm chất :tự tin, tự lập

II CHUẨN BỊ

GV: KHDH, bài giảng điện tử

HS: ôn lại khái niệm 3 hình thức truyền nhiệt

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Hoạt động khởi động(7ph)

*Mục tiêu: nhắc lại khái niệm và lấy ví dụ minh họa cho 3 hình thức truyền nhiệt

-Y/c HS nhắc lại khái niệm và đặc điểm của

3 hình thức truyền nhiệt

-Y/c HS chỉ ra các hình thức truyền nhiệt

trong các hiện tượng, ứng dụng thực tế

-Nhận xét và ghi điểm

- ĐVĐ: tại sao mái nhà bằng lá thường mát

hơn mái nhà tôn?

Trang 4

2 Hoạt động hình thành kiến thức – Luyện tập

Hoạt động 1: Giải thích hiện tượng thực tế (15ph)

*Mục tiêu: giải thích được một số hiện tượng thực tế đơn giản có liên quan đến các hình

thức truyền nhiệt

-GV chiếu hình ảnh minh họa một số hình thức

truyền nhiệt:

+Có thể cầm một cành cây đang cháy một đầu

nhưng không thể cầm một thanh sắt đang nưng

nóng đỏ một đầu

+ Ngày mưa, gà thường hay đứng xù lông

+ Khi đi dưới trời nắng thì tóc luôn là bộ phận

nóng nhất

-Y/c HS thảo luận cặp chỉ ra hình thức truyền

nhiệt và giải thích

-HS HĐCĐ và trao đổi kết quả cho cặp kế bên

-Đại diện HS báo cáo

-GV thống nhất lại phương án đúng và chốt lại

-Ghi điểm các cặp trả lời tốt

+ Vì sắt dẫn nhiệt tốt hơn gỗ nên sẽ bị nóng tay,không thể cầm được

+ Vì không khí dẫn nhiệt kém nên khi xù lông sẽ có các lớp không khí giữa các lớp lông giúp hạn chế sự truyền nhiệt từ

cơ thể ra môi trường

+ Vì tóc thường đen, mà màu đen thì hấp thụ các tia nhiệt tốt hơn nên sẽ nóng hơn

Hoạt động 2: Giải thích ứng dụng thực tế (18ph)

*Mục tiêu: giải thích được một số ứng dụng thực tế đơn giản có liên quan đến các hình

thức truyền nhiệt

-Y/c HS hoạt động nhóm thực hiện nhiệm

vụ: với mỗi hình thức truyền nhiệt, hãy

nêu 1 ví dụ ứng dụng trong thực tế và giải

thích

- HS HĐN và lần lượt báo cáo kết quả

-Tuyên dương các nhóm lấy ví dụ đúng và

giải thích hợp lý

-GV bổ sung thêm một số ứng dụng trong

thực tế, yêu cầu HS về nhà giải thích

VD: ứng dụng sự truyền nhiệt:

-La phông chống nóng -Thùng giữ nhiệt -Máy lạnh lắp ở trên cao, lò sưởi để dưới đất -Xe chở xăng thường được sơn màu sáng

………

3 Hoạt động vận dụng(3p)

- Y/c mỗi học sinh nêu 1 ví dụ về ứng dụng hoặc hiện tượng thực tế liên quan đến các hình thức truyền nhiệt và giải thích vào vở

- GV kiểm tra vở của 1 số HS và nhận xét, ghi điểm

4 Hoạt động tìm tòi mở rộng- HDVN(2p)

- Hướng dẫn HS cách tổng kết nội dung của chử đề bằng sơ đồ tư duy Y/c HS về nhà vẽ

sơ đồ tư duy vào vở

- Làm các bài tập của chủ đề trong SBT

IVRÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 29

Tiết 29

BÀI 24: CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG

I MỤC TIÊU

Trang 5

1 Kiến thức

- Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng giảm nhiệt độ và chất cấu tạo nên vật

2 Kỹ năng

- Vận dụng công thức Q = m.c.∆t

3.Thái độ

- Thái độ nghiêm túc trong học tập

4 Năng lực, phẩm chất.

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực tự học, năng lực sáng tạo

- Phẩm chất kiên nhẫn, trung thực, tỉ mỉ, hợp tác, tích cực

II CHUẨN BỊ

- GV: 3 bảng phụ kẻ bảng 24.1, 24.2, 24.3

- HS: Mỗi nhóm: 3 bảng kết quả thí nghiệm bảng 24.1, 24.2, 24.3

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Khởi động (5ph)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung

+ Kể tên các cách truyền nhiệt đã học?

+ Chữa bài tập 23.1 và bài 23.2 (SBT)

- HS HĐCN

- Nhận xét, ghi điểm

- HS thảo luận đưa ra dự đoán nhiệt lượng

vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc

những yếu tố nào

- Nhiệt lượng là gì? Muốn xác định nhiệt

lượng người ta phải làm thế nào?

- HS dự đoán

2 Hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: Thông báo nhiệt lượng cần thu vào để nóng lên phụ thuộc những yếu tố

nào?(5ph)

*Mục tiêu: Nêu được nhiệt lượng phụ thuộc vào khối lượng,chất làm vật và độ tăng nhiệt

độ

- Nhiệt lượng cần thu vào để nóng lên phụ

thuộc những yếu tố nào?

- GV phân tích dự đoán của HS: yếu tố nào

hợp lý, yếu tố nào không hợp lý

- Để kiểm tra sự phụ thuộc của nhiệt lượng

và một trong ba yếu tố phải tiến hành thí

nghiệm như thế nào?

- HS HĐCN

- GV thống nhất phương án

I- Nhiệt lượng một vật thu vào để nóng lên phụ thuộc những yếu tố nào?

Hoạt động2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhiệt lượng cần thu vào để nóng lên và khối

lượng của vật (5ph)

Trang 6

Mục tiêu: chỉ ra được sự phụ thuộc của nhiệt lượng cần thu vào khối lượng của vật

- GV: Nêu cách thí nghiệm kiểm tra sự phụ

thuộc của nhiệt lượng vào khối lượng?

- HS HĐCN

- GV nêu cách bố trí thí nghiệm, cách tiến

hành và giới thiệu bảng kết quả 24.1

- Yêu cầu HS phân tích kết quả, trả lời câu

C1, C2 và thảo luận

- HS HĐN và báo cáo kết quả

- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ

của HS và chốt kiến thức

1- Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và khối lượng của vật

Khối lượng càng lớn thì nhiệt lượng vật cần thu vào càng lớn

Hoạt động 3: Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và

độ tăng nhiệt độ (5ph) Mục tiêu: nêu được sự phụ thuộc của nhiệt lượng vật cần thu vào và độ tăng nhiệt độ.

- Yêu cầu các nhóm thảo luận phương án

làm thí nghiệm, tìm hiểu mối quan hệ giữa

nhiệt lượng và độ tăng nhiệt độ theo hướng

dẫn câu C3, C4

- HS:Thảo luận, đại diện các nhóm trình bày

phương án thí nghiệm kiểm tra

- Yêu cầu HS phân tích bảng kết quả 24.2

và rút ra kết luận

- HS phân tích bảng số liệu , thảo luận để

rút ra kết luận

2- Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và độ tăng nhiệt độ

Độ tăng nhiệt độ càng lớn thì nhiệt lượng vật cần thu vào càng lớn

Hoạt động 4: Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên với

chất làm vật (7ph) Mục tiêu: nêu được sự phụ thuộc của nhiệt lượng vật thu vào và chất làm vật

- Yêu cầu HS thảo luận, phân tích kết quả

thí nghiệm để rút ra kết luận cần thiết

- HS hoạt động theo nhóm trả lời C6, C7

Phân tích, thảo luận thống nhất câu trả lời

và báo cáo kết quả

- GV chốt lại phương án đúng

3- Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên với chất làm vật

Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào chất làm vật

Hoạt động 5: Giới thiệu công thức tính nhiệt lượng (8ph) Mục tiêu: nêu được công thức và chú thích các đại lượng, ý nghĩa của nhiệt dung riêng.

- GV: Nhiệt lượng cần thu vào để vật nóng

lên phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- HS HĐCN

- GV giới thiệu công thức tính nhiệt lượng,

các đại lượng có trong công thức và đơn vị

của từng đại lượng

II- Công thức tính nhiệt lượng

Q = m.c.∆t

Q là nhiệt lượng vật cần thu vào (J)

m là khối lượng của vật (kg)

∆t là độ tăng nhiệt độ (0C hoặc K) t1 là nhiệt độ ban đầu của vật

Trang 7

- GV thông báo khái niệm nhiệt dung riêng

và bảng nhiệt dung riêng

t2 là nhiệt độ cuối trong quá trình truyền nhiệt của vật

c là nhiệt dung riêng (J/kg.K)

- Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 10C

3 Luyện tập(8p)

*Mục tiêu:Vận dụng công thức tính nhiệt lượng.

- GV chiếu bài tập ví dụ và hướng dẫn HS

cách tóm tắt đề bài

Bài tập: Tính nhiệt lượng cần cung cấp để

nung nóng một khối kim loại đồng nặng 5kg

từ 300C lên 1000C

- HS HĐCN

- Hướng dẫn HS về nhà tự làm các bài tập

trong phần vận dụng

Bài tập: m = 5kg t1= 300C t2= 1000C

c = 380J/kg.K

Q = m.c.(t2- t1) = 5.380.(100 – 30) = 133 000 J

4 Vận dụng(1p)

- Hướng dẫn HS về tìm hiểu nội dung phần: Có thể em chưa biết (SGK)

5 Hướng dẫn về nhà(1p)

- Học bài và làm bài tập trong SBT

- Đọc trước bài 25: Phương trình cân bằng nhiệt

RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 30

Tiết 30

BÀI 25: PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Chỉ ra được nhiệt chỉ tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn

2 Kĩ năng

- Vận dụng phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập đơn giản

3 Thái độ

- HS có thái độ kiên trì, trung thực trong học tập

4 Năng lực, phẩm chất:

- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực hợp tác

- Phẩm chất: tự tin, ý thức kỉ luật

II CHUẨN BỊ

- GV: KHDH

- HS: sgk, vở ghi, máy tính

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động ( 5p)

Trang 8

*Mục tiêu: nhắc lại được công thức tính nhiệt lượng, tạo tâm thế vào bài mới.

-Gọi HS lên bảng viết công thức tính nhiệt

lượng, giải thích và ghi rõ đơn vị các đại

lượng

- HS HĐCN

- Nhận xét, ghi điểm

- Yêu cầu HS đọc đoạn đối thoại phần mở

bài

GV: Vậy ai đúng, ai sai?

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên lý truyền nhiệt (7p)

*Mục tiêu: nêu được 3 nguyên lí truyền nhiệt.

GV: Thông báo nội dung 3 nguyên lý truyền

nhiệt

- Y/c HS vận dụng nguyên lý truyền nhiệt giải

thích tình huống đặt ra ở đầu bài

- HS HĐCĐ và báo cáo kết quả

- GV chốt lại

I Nguyên lý truyền nhiệt

- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn

- Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt

độ của 2 vật bằng nhau

- Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào

Hoạt động 2: Tìm hiểu phương trình cân bằng nhiệt(7p)

*Mục tiêu: viết được phương trình cân bằng nhiệt và công thức tính nhiệt lượng tỏa ra.

- Dựa vào nguyên lý thứ 3 hãy viết

phương trình cân bằng nhiệt?

- HS xây dựng phương trình cân bằng

nhiệt theo hướng dẫn của GV

- Viết công thức tính nhiệt lượng vật toả ra

khi giảm nhiệt độ?

- HS HĐCN

- GV nhấn mạnh

II Phương trình cân bằng nhiệt

Qthu vào = Qtoả ra Nhiệt lượng toả ra cũng được tính bằng công thức: Q = m C ∆t

trong đó ∆t = t1 – t2 với t1 là nhiệt độ ban đầu, t2 là nhiệt độ cuối của vật

Hoạt động 3: Ví dụ về sử dụng phương trình cân bằng nhiệt(15p)

*Mục tiêu: vận dụng được phương trình cân bằng nhiệt để giải bài tập.

- Y/c HS đọc bài – tóm tắt Đổi đơn vị cho

phù hợp

- HS HĐCN

GV: Hướng dẫn HS giải:

- Nhiệt độ của 2 vật khi cân bằng là bao

nhiêu?

- Vật nào toả nhiệt? Vật nào thu nhiệt?

- Viết công thức tính nhiệt lượng toả ra,

nhiệt lượng thu vào?

- Mối quan hệ giữa đại lượng đã biết và

III Ví dụ về dùng phương trình cân bằng nhiệt.

Tóm tắt:

m1 = 0,15 Kg C1 = 880 J/Kg.K C2 = 4200J/Kg.K t1 = 1000C t2 = 200C

t = 250C m2 = ?

Bài giải

Trang 9

đại lượng cần tìm?

- Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt để

tính m2?

- HS HĐN trình bày bài giải, sau đó trao

đổi kết quả cho nhau, nhận xét

- Đại diện nhóm báo cáo, GV thống nhất

lại

- Nhiệt lượng quả cầu nhôm toả ra khi nhiệt

độ hạ từ 1000C xuống 250C là:

Qtoả = m1.C1.(t1 – t) = 0,15.880.(100 – 25) = 9 900 (J)

- Nhiệt lượng nước thu vào khi tăng nhiệt độ

từ 200C lên 250C là:

Qthu = m2.C2.(t – t2)

- Nhiệt lượng quả cầu toả ra bằng nhiệt lượng nước thu vào:

Qthu = Qtoả ⇔ m2C2(t – t2) = 9900

⇒ m2=

2 2

9900 9900 ( ) 4200(25 20)

C t t =

Vậy khối lượng của nước là 0,47 Kg

3 Hoạt động luyện tập(10p)

*Mục tiêu: giải được bài toán gồm 2 vật trao đổi nhiệt.

-Chiếu bài tập, Yêu cầu HS tóm tắt đề

bài

Bài 1: Nước sẽ nóng thêm bao nhiêu độ

khi bỏ miếng đồng 0,5kg ở nhiệt độ 80

oC vào 0,5 kg nước Biết nhiệt độ khi

cân bằng nhiệt là 20 oC

-GV nhấn mạnh lại cách làm bài toán

trao đổi nhiệt

- HS HĐCĐ:xác định chất toả nhiệt,

chất thu nhiệt, áp dụng phương trình cân

bằng nhiệt để giải và báo cáo kết quả

-GV nhận xét và nhấn mạnh lại cách

trình bày

-GV hướng dẫn HS các dạng bài xác

định yếu tố còn thiếu trong công thức

nhiệt lượng

- Y/c HS về nhà tự làm câu C2,C3

Bài 1: Nhiệt lượng mà miếng đồng toả ra là: Q1 = m1.C1 (t1-t)

Nhiệt lượng mà nước thu vào để nóng lên là: Q2 = m2.C2 ∆t

Ta có phương trình: Q1 = Q2

⇔ m1.C1 (t1-t) = m2.C2 ∆t

⇒ ∆t= 1 1 1

2 2

( ) 0,5.380.(80 20)

0,5.4200

m C t t

m C

5,43oC

4 Hoạt động vận dụng:

- Xem lại các bài tập đã làm Làm các bài tập trong SBT

- Chuẩn bị cho tiết “Ôn tập”

5 Hoạt động tìm tòi mở rộng- HDVN(1p)

- Học thuộc lí thuyết

- Làm bài tập 25-SBT

RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 31

Trang 10

Tiết 31

TỔNG KẾT CHƯƠNG II

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

− Ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức cơ bản trong chương NHIỆT HỌC

− Trả lời được các câu hỏi ôn tập

− Làm được các bài tập

2 Kỹ năng: làm các bài tập

3 Thái độ: tích cực khi ôn các kiến thức cơ bản

4 Năng lực – Phẩm chất:

+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát

+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán + Phẩm chất: tự chủ, tự lập

II CHUẨN BỊ :

1 GV: Vẽ bảng 29.1 Hình 29.1 vẽ to ô chữ

2 HS: chuẩn bị trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập vào vở

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Khởi động (7p)

Trò chơi ô chữ

- Giải thích cách

chơi trò chơi ô chữ trên

bảng kẻ sẳn

- Mỗi nhóm chọn

một câu hỏi từ 1 đến 9

điền vào ô chữ hàng

ngang

- Mỗi câu đúng 1

điểm, thời gian không

quá 1 phút cho mỗi câu

- Đoán đúng ô chữ

hàng dọc số điểm tăng

gấp đôi (2 điểm), nếu

sai sẽ loại khỏi cuộc

chơi

-Xếp loại các tổ sau

cuộc chơi

7 N H I Ệ T H Ọ C

2 Hình thành kiến thức – Luyện tập

Hoạt động 1: Ôn tập(10 phút)

− Tổ chưc cho HS thảo luận

từng câu hỏi trong phần ôn tập A- Ôn tập:

Ngày đăng: 05/01/2023, 16:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w