Các hình thức truyền nhiệt Dẫn nhiệt Đối lưu Bức xạ nhiệt -là hình thức truyền nhiệt từ phần này sang phần khác của vật hoặc từ vật này sang vật khác... Hoạt động hình thành kiến thức –
Trang 1Tuần 27
Tiết 27
CHỦ ĐỀ: NHIỆT NĂNG VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT(tt)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được 3 hình thức truyền nhiệt là dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt
- Lấy được ví dụ minh hoạ về sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt
2 Kỹ năng
- Kỹ năng sử dụng đúng thuật ngữ
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế
3 Thái độ
- Nghiêm túc, trung thực trong học tập, yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức vào giải thích một số hiện tượng trong thực tế
4 Năng lực, phẩm chất.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực tự học, năng lực sáng tạo
- Phẩm chất :tự tin, tự lập
II
CHUẨN BỊ
GV: KHDH
HS: sgk, vở ghi
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Hoạt động Khởi động(7p)
*Mục tiêu: nhắc lại kiến thức về nhiệt năng, tạo động cơ tìm hiểu bài mới
-Y/c HS nhắc lại:
+ Nhiệt năng là gì?
+ 2 cách thay đổi nhiệt năng là gì? Lấy ví
dụ minh họa cho mỗi cách
-HS HĐCN
-GV nhấn mạnh và dẫn vào bài mới
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Dẫn nhiệt(15ph)
*Mục tiêu: nêu được khái niệm sự dẫn nhiệt và lấy ví dụ minh họa.
- Hướng dẫn HS cách ghi bài khoa
học( chia 3 cột)
-Y/c HS quan sát video thí nghiệm về sự
dẫn nhiệt
- HS tập trung quan sát video
- Y/c HS thảo luận để trả lời các câu hỏi
sau mỗi thí nghiệm ( C1, C2, C3/bài
22sgk)
- HS hoạt động nhóm sau đó báo cáo kết
quả
- GV chiếu các kết luận còn khuyết từ cần
II Các hình thức truyền nhiệt
Dẫn nhiệt Đối lưu Bức xạ nhiệt -là hình thức
truyền nhiệt
từ phần này sang phần khác của vật hoặc từ vật này sang vật khác
Trang 2điền, y.c HS hoàn thiện.
- HS HĐCN hoàn thành kết luận
-GV chốt lại khái niệm dẫn nhiệt
-Y.c mỗi HS lấy một ví dụ minh họa sự
dẫn nhiệt ghi vào vở
-GV bổ sung thêm đặc điểm dẫn nhiệt của
các chất, y/c HS về nhà tự tìm hiểu thêm
mục II
Hoạt động 2: Đối lưu và bức xạ nhiệt(18p)
*Mục tiêu: nêu được khái niệm sự đối lưu, bức xạ nhiệt và lấy ví dụ minh họa.
-Y/c HS nêu dụng cụ thí nghiệm
về sự đối lưu
-HS nêu dụng cụ
-GV hướng dẫn HS cách bố trí thí
nghiệm và y.c HS tiến hành thí
nghiệm để trả lời câu hỏi trong
phiếu học tập
- HS làm thí nghiệm, quan sát
hiện tượng vầ thảo luận hoàn
thành phiếu học tập, sau đó báo
cáo kết quả
- Y/c HS trao đổi phiếu học tập
giữa các nhóm để nhận xét lân
nhau
- Đại diện HS báo cáo kết quả
- GV y/c HS nêu khái niệm đối
lưu
- HS HĐCN nêu kết luận
-GV chốt lại khái niệm đối lưu và
chiếu một số hình ảnh ứng dụng
sự đối lưu
-Y.c mỗi HS lấy một ví dụ minh
họa ghi vào vở
-GV chiếu video thí nghiệm về
bức xạ nhiệt
-Y/c HS quan sát và thảo luận trả
lời câu hỏi
-HS quan sát và thảo luận để rút ra
kết luận về sự bức xạ nhiệt
-GV nhấn mạnh và bổ sung đặc
điểm bề mặt của vật đối với hình
thức bức xạ nhiệt
-Y/c HS lấy ví dụ về bức xạ nhiệt
trong thực tế
Dẫn nhiệt Đối lưu Bức xạ nhiệt -là hình thức
truyền nhiệt
từ phần này sang phần khác của vật hoặc từ vật này sang vật khác
-Xảy ra chủ yếu đối với chất rắn
-là hình thức truyền nhiệt nhờ các dòng chất lỏng hoặc chất khí
- Xảy ra chủ yếu với chất lỏng và chất khí
-là hình thức truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng
-Xảy ra cả trong chân không -Vật có màu tối,
bề mặt xù xì thì hấp thụ tia nhiệt tốt
3 Hoạt động luyện tập - vận dụng(4p)
Trang 3*Mục tiêu: chỉ ra được các hình thức truyền nhiệt trong thực tế.
-GV chiếu một số hình ảnh thực tế có liên
quan đến các hình thức truyền nhiệt
-Y/c HS chỉ ra được cụ thể mỗi hình thức
truyền nhiệt trong mỗi hình ảnh
-HS HĐCĐ và báo cáo kết quả
-GV bổ sung thêm và chốt lại
VD:
-Dẫn nhiệt: khi đun nóng đáy nồi thì lúc sau quai nồi cũng nóng lên
-Đối lưu: máy lạnh lắp ở trên cao để tận dụng sự truyền nhiệt bằng dòng đối lưu -Bức xạ nhiệt: mùa hè thường mặc áo sáng màu…
4 Hoạt động tìm tòi mở rộng- HDVN(1p)
- Học thuộc lí thuyết
- Y/c HS giải thích bản chất của sự dẫn nhiệt
IVRÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 28
Tiết 28
CHỦ ĐỀ: NHIỆT NĂNG VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT(tt)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Chỉ ra được các hình thức truyền nhiệt trong các hiện tượng thực tế
- Giải thích được những ứng dụng thực tế có liên quan đến các hình thức truyền nhiệt
2 Kỹ năng
- Kỹ năng sử dụng đúng thuật ngữ: nhiệt năng, truyền nhiệt,
3 Thái độ
- Nghiêm túc, trung thực trong học tập, yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức vào giải thích một số hiện tượng trong thực tế
4 Năng lực, phẩm chất.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực tự học, năng lực sáng tạo
- Phẩm chất :tự tin, tự lập
II CHUẨN BỊ
GV: KHDH, bài giảng điện tử
HS: ôn lại khái niệm 3 hình thức truyền nhiệt
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Hoạt động khởi động(7ph)
*Mục tiêu: nhắc lại khái niệm và lấy ví dụ minh họa cho 3 hình thức truyền nhiệt
-Y/c HS nhắc lại khái niệm và đặc điểm của
3 hình thức truyền nhiệt
-Y/c HS chỉ ra các hình thức truyền nhiệt
trong các hiện tượng, ứng dụng thực tế
-Nhận xét và ghi điểm
- ĐVĐ: tại sao mái nhà bằng lá thường mát
hơn mái nhà tôn?
Trang 42 Hoạt động hình thành kiến thức – Luyện tập
Hoạt động 1: Giải thích hiện tượng thực tế (15ph)
*Mục tiêu: giải thích được một số hiện tượng thực tế đơn giản có liên quan đến các hình
thức truyền nhiệt
-GV chiếu hình ảnh minh họa một số hình thức
truyền nhiệt:
+Có thể cầm một cành cây đang cháy một đầu
nhưng không thể cầm một thanh sắt đang nưng
nóng đỏ một đầu
+ Ngày mưa, gà thường hay đứng xù lông
+ Khi đi dưới trời nắng thì tóc luôn là bộ phận
nóng nhất
-Y/c HS thảo luận cặp chỉ ra hình thức truyền
nhiệt và giải thích
-HS HĐCĐ và trao đổi kết quả cho cặp kế bên
-Đại diện HS báo cáo
-GV thống nhất lại phương án đúng và chốt lại
-Ghi điểm các cặp trả lời tốt
+ Vì sắt dẫn nhiệt tốt hơn gỗ nên sẽ bị nóng tay,không thể cầm được
+ Vì không khí dẫn nhiệt kém nên khi xù lông sẽ có các lớp không khí giữa các lớp lông giúp hạn chế sự truyền nhiệt từ
cơ thể ra môi trường
+ Vì tóc thường đen, mà màu đen thì hấp thụ các tia nhiệt tốt hơn nên sẽ nóng hơn
Hoạt động 2: Giải thích ứng dụng thực tế (18ph)
*Mục tiêu: giải thích được một số ứng dụng thực tế đơn giản có liên quan đến các hình
thức truyền nhiệt
-Y/c HS hoạt động nhóm thực hiện nhiệm
vụ: với mỗi hình thức truyền nhiệt, hãy
nêu 1 ví dụ ứng dụng trong thực tế và giải
thích
- HS HĐN và lần lượt báo cáo kết quả
-Tuyên dương các nhóm lấy ví dụ đúng và
giải thích hợp lý
-GV bổ sung thêm một số ứng dụng trong
thực tế, yêu cầu HS về nhà giải thích
VD: ứng dụng sự truyền nhiệt:
-La phông chống nóng -Thùng giữ nhiệt -Máy lạnh lắp ở trên cao, lò sưởi để dưới đất -Xe chở xăng thường được sơn màu sáng
………
3 Hoạt động vận dụng(3p)
- Y/c mỗi học sinh nêu 1 ví dụ về ứng dụng hoặc hiện tượng thực tế liên quan đến các hình thức truyền nhiệt và giải thích vào vở
- GV kiểm tra vở của 1 số HS và nhận xét, ghi điểm
4 Hoạt động tìm tòi mở rộng- HDVN(2p)
- Hướng dẫn HS cách tổng kết nội dung của chử đề bằng sơ đồ tư duy Y/c HS về nhà vẽ
sơ đồ tư duy vào vở
- Làm các bài tập của chủ đề trong SBT
IVRÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 29
Tiết 29
BÀI 24: CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG
I MỤC TIÊU
Trang 51 Kiến thức
- Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng giảm nhiệt độ và chất cấu tạo nên vật
2 Kỹ năng
- Vận dụng công thức Q = m.c.∆t
3.Thái độ
- Thái độ nghiêm túc trong học tập
4 Năng lực, phẩm chất.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực tự học, năng lực sáng tạo
- Phẩm chất kiên nhẫn, trung thực, tỉ mỉ, hợp tác, tích cực
II CHUẨN BỊ
- GV: 3 bảng phụ kẻ bảng 24.1, 24.2, 24.3
- HS: Mỗi nhóm: 3 bảng kết quả thí nghiệm bảng 24.1, 24.2, 24.3
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động (5ph)
Hoạt động của thầy - trò Nội dung
+ Kể tên các cách truyền nhiệt đã học?
+ Chữa bài tập 23.1 và bài 23.2 (SBT)
- HS HĐCN
- Nhận xét, ghi điểm
- HS thảo luận đưa ra dự đoán nhiệt lượng
vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc
những yếu tố nào
- Nhiệt lượng là gì? Muốn xác định nhiệt
lượng người ta phải làm thế nào?
- HS dự đoán
2 Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Thông báo nhiệt lượng cần thu vào để nóng lên phụ thuộc những yếu tố
nào?(5ph)
*Mục tiêu: Nêu được nhiệt lượng phụ thuộc vào khối lượng,chất làm vật và độ tăng nhiệt
độ
- Nhiệt lượng cần thu vào để nóng lên phụ
thuộc những yếu tố nào?
- GV phân tích dự đoán của HS: yếu tố nào
hợp lý, yếu tố nào không hợp lý
- Để kiểm tra sự phụ thuộc của nhiệt lượng
và một trong ba yếu tố phải tiến hành thí
nghiệm như thế nào?
- HS HĐCN
- GV thống nhất phương án
I- Nhiệt lượng một vật thu vào để nóng lên phụ thuộc những yếu tố nào?
Hoạt động2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhiệt lượng cần thu vào để nóng lên và khối
lượng của vật (5ph)
Trang 6Mục tiêu: chỉ ra được sự phụ thuộc của nhiệt lượng cần thu vào khối lượng của vật
- GV: Nêu cách thí nghiệm kiểm tra sự phụ
thuộc của nhiệt lượng vào khối lượng?
- HS HĐCN
- GV nêu cách bố trí thí nghiệm, cách tiến
hành và giới thiệu bảng kết quả 24.1
- Yêu cầu HS phân tích kết quả, trả lời câu
C1, C2 và thảo luận
- HS HĐN và báo cáo kết quả
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ
của HS và chốt kiến thức
1- Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và khối lượng của vật
Khối lượng càng lớn thì nhiệt lượng vật cần thu vào càng lớn
Hoạt động 3: Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và
độ tăng nhiệt độ (5ph) Mục tiêu: nêu được sự phụ thuộc của nhiệt lượng vật cần thu vào và độ tăng nhiệt độ.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận phương án
làm thí nghiệm, tìm hiểu mối quan hệ giữa
nhiệt lượng và độ tăng nhiệt độ theo hướng
dẫn câu C3, C4
- HS:Thảo luận, đại diện các nhóm trình bày
phương án thí nghiệm kiểm tra
- Yêu cầu HS phân tích bảng kết quả 24.2
và rút ra kết luận
- HS phân tích bảng số liệu , thảo luận để
rút ra kết luận
2- Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và độ tăng nhiệt độ
Độ tăng nhiệt độ càng lớn thì nhiệt lượng vật cần thu vào càng lớn
Hoạt động 4: Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên với
chất làm vật (7ph) Mục tiêu: nêu được sự phụ thuộc của nhiệt lượng vật thu vào và chất làm vật
- Yêu cầu HS thảo luận, phân tích kết quả
thí nghiệm để rút ra kết luận cần thiết
- HS hoạt động theo nhóm trả lời C6, C7
Phân tích, thảo luận thống nhất câu trả lời
và báo cáo kết quả
- GV chốt lại phương án đúng
3- Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên với chất làm vật
Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào chất làm vật
Hoạt động 5: Giới thiệu công thức tính nhiệt lượng (8ph) Mục tiêu: nêu được công thức và chú thích các đại lượng, ý nghĩa của nhiệt dung riêng.
- GV: Nhiệt lượng cần thu vào để vật nóng
lên phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- HS HĐCN
- GV giới thiệu công thức tính nhiệt lượng,
các đại lượng có trong công thức và đơn vị
của từng đại lượng
II- Công thức tính nhiệt lượng
Q = m.c.∆t
Q là nhiệt lượng vật cần thu vào (J)
m là khối lượng của vật (kg)
∆t là độ tăng nhiệt độ (0C hoặc K) t1 là nhiệt độ ban đầu của vật
Trang 7- GV thông báo khái niệm nhiệt dung riêng
và bảng nhiệt dung riêng
t2 là nhiệt độ cuối trong quá trình truyền nhiệt của vật
c là nhiệt dung riêng (J/kg.K)
- Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 10C
3 Luyện tập(8p)
*Mục tiêu:Vận dụng công thức tính nhiệt lượng.
- GV chiếu bài tập ví dụ và hướng dẫn HS
cách tóm tắt đề bài
Bài tập: Tính nhiệt lượng cần cung cấp để
nung nóng một khối kim loại đồng nặng 5kg
từ 300C lên 1000C
- HS HĐCN
- Hướng dẫn HS về nhà tự làm các bài tập
trong phần vận dụng
Bài tập: m = 5kg t1= 300C t2= 1000C
c = 380J/kg.K
Q = m.c.(t2- t1) = 5.380.(100 – 30) = 133 000 J
4 Vận dụng(1p)
- Hướng dẫn HS về tìm hiểu nội dung phần: Có thể em chưa biết (SGK)
5 Hướng dẫn về nhà(1p)
- Học bài và làm bài tập trong SBT
- Đọc trước bài 25: Phương trình cân bằng nhiệt
RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 30
Tiết 30
BÀI 25: PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Chỉ ra được nhiệt chỉ tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn
2 Kĩ năng
- Vận dụng phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập đơn giản
3 Thái độ
- HS có thái độ kiên trì, trung thực trong học tập
4 Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực hợp tác
- Phẩm chất: tự tin, ý thức kỉ luật
II CHUẨN BỊ
- GV: KHDH
- HS: sgk, vở ghi, máy tính
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động ( 5p)
Trang 8*Mục tiêu: nhắc lại được công thức tính nhiệt lượng, tạo tâm thế vào bài mới.
-Gọi HS lên bảng viết công thức tính nhiệt
lượng, giải thích và ghi rõ đơn vị các đại
lượng
- HS HĐCN
- Nhận xét, ghi điểm
- Yêu cầu HS đọc đoạn đối thoại phần mở
bài
GV: Vậy ai đúng, ai sai?
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên lý truyền nhiệt (7p)
*Mục tiêu: nêu được 3 nguyên lí truyền nhiệt.
GV: Thông báo nội dung 3 nguyên lý truyền
nhiệt
- Y/c HS vận dụng nguyên lý truyền nhiệt giải
thích tình huống đặt ra ở đầu bài
- HS HĐCĐ và báo cáo kết quả
- GV chốt lại
I Nguyên lý truyền nhiệt
- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
- Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt
độ của 2 vật bằng nhau
- Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương trình cân bằng nhiệt(7p)
*Mục tiêu: viết được phương trình cân bằng nhiệt và công thức tính nhiệt lượng tỏa ra.
- Dựa vào nguyên lý thứ 3 hãy viết
phương trình cân bằng nhiệt?
- HS xây dựng phương trình cân bằng
nhiệt theo hướng dẫn của GV
- Viết công thức tính nhiệt lượng vật toả ra
khi giảm nhiệt độ?
- HS HĐCN
- GV nhấn mạnh
II Phương trình cân bằng nhiệt
Qthu vào = Qtoả ra Nhiệt lượng toả ra cũng được tính bằng công thức: Q = m C ∆t
trong đó ∆t = t1 – t2 với t1 là nhiệt độ ban đầu, t2 là nhiệt độ cuối của vật
Hoạt động 3: Ví dụ về sử dụng phương trình cân bằng nhiệt(15p)
*Mục tiêu: vận dụng được phương trình cân bằng nhiệt để giải bài tập.
- Y/c HS đọc bài – tóm tắt Đổi đơn vị cho
phù hợp
- HS HĐCN
GV: Hướng dẫn HS giải:
- Nhiệt độ của 2 vật khi cân bằng là bao
nhiêu?
- Vật nào toả nhiệt? Vật nào thu nhiệt?
- Viết công thức tính nhiệt lượng toả ra,
nhiệt lượng thu vào?
- Mối quan hệ giữa đại lượng đã biết và
III Ví dụ về dùng phương trình cân bằng nhiệt.
Tóm tắt:
m1 = 0,15 Kg C1 = 880 J/Kg.K C2 = 4200J/Kg.K t1 = 1000C t2 = 200C
t = 250C m2 = ?
Bài giải
Trang 9đại lượng cần tìm?
- Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt để
tính m2?
- HS HĐN trình bày bài giải, sau đó trao
đổi kết quả cho nhau, nhận xét
- Đại diện nhóm báo cáo, GV thống nhất
lại
- Nhiệt lượng quả cầu nhôm toả ra khi nhiệt
độ hạ từ 1000C xuống 250C là:
Qtoả = m1.C1.(t1 – t) = 0,15.880.(100 – 25) = 9 900 (J)
- Nhiệt lượng nước thu vào khi tăng nhiệt độ
từ 200C lên 250C là:
Qthu = m2.C2.(t – t2)
- Nhiệt lượng quả cầu toả ra bằng nhiệt lượng nước thu vào:
Qthu = Qtoả ⇔ m2C2(t – t2) = 9900
⇒ m2=
2 2
9900 9900 ( ) 4200(25 20)
C t t =
Vậy khối lượng của nước là 0,47 Kg
3 Hoạt động luyện tập(10p)
*Mục tiêu: giải được bài toán gồm 2 vật trao đổi nhiệt.
-Chiếu bài tập, Yêu cầu HS tóm tắt đề
bài
Bài 1: Nước sẽ nóng thêm bao nhiêu độ
khi bỏ miếng đồng 0,5kg ở nhiệt độ 80
oC vào 0,5 kg nước Biết nhiệt độ khi
cân bằng nhiệt là 20 oC
-GV nhấn mạnh lại cách làm bài toán
trao đổi nhiệt
- HS HĐCĐ:xác định chất toả nhiệt,
chất thu nhiệt, áp dụng phương trình cân
bằng nhiệt để giải và báo cáo kết quả
-GV nhận xét và nhấn mạnh lại cách
trình bày
-GV hướng dẫn HS các dạng bài xác
định yếu tố còn thiếu trong công thức
nhiệt lượng
- Y/c HS về nhà tự làm câu C2,C3
Bài 1: Nhiệt lượng mà miếng đồng toả ra là: Q1 = m1.C1 (t1-t)
Nhiệt lượng mà nước thu vào để nóng lên là: Q2 = m2.C2 ∆t
Ta có phương trình: Q1 = Q2
⇔ m1.C1 (t1-t) = m2.C2 ∆t
⇒ ∆t= 1 1 1
2 2
( ) 0,5.380.(80 20)
0,5.4200
m C t t
m C
5,43oC
4 Hoạt động vận dụng:
- Xem lại các bài tập đã làm Làm các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị cho tiết “Ôn tập”
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng- HDVN(1p)
- Học thuộc lí thuyết
- Làm bài tập 25-SBT
RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 31
Trang 10Tiết 31
TỔNG KẾT CHƯƠNG II
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
− Ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức cơ bản trong chương NHIỆT HỌC
− Trả lời được các câu hỏi ôn tập
− Làm được các bài tập
2 Kỹ năng: làm các bài tập
3 Thái độ: tích cực khi ôn các kiến thức cơ bản
4 Năng lực – Phẩm chất:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán + Phẩm chất: tự chủ, tự lập
II CHUẨN BỊ :
1 GV: Vẽ bảng 29.1 Hình 29.1 vẽ to ô chữ
2 HS: chuẩn bị trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập vào vở
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Khởi động (7p)
Trò chơi ô chữ
- Giải thích cách
chơi trò chơi ô chữ trên
bảng kẻ sẳn
- Mỗi nhóm chọn
một câu hỏi từ 1 đến 9
điền vào ô chữ hàng
ngang
- Mỗi câu đúng 1
điểm, thời gian không
quá 1 phút cho mỗi câu
- Đoán đúng ô chữ
hàng dọc số điểm tăng
gấp đôi (2 điểm), nếu
sai sẽ loại khỏi cuộc
chơi
-Xếp loại các tổ sau
cuộc chơi
7 N H I Ệ T H Ọ C
2 Hình thành kiến thức – Luyện tập
Hoạt động 1: Ôn tập(10 phút)
− Tổ chưc cho HS thảo luận
từng câu hỏi trong phần ôn tập A- Ôn tập: