TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động 7p *Mục tiêu: nhắc lại đặc điểm ảnh tạo bởi TKHT, TKPK -Y/c HS so sánh ảnh của vật tạo bởi TKHT và TKPK.. TKHT: có 2 trường hợp tạoảnh khi vật
Trang 1Tuần 26
Tiết 51
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố, ôn tập các kiến thức đã học trong nửa đầu học kỳ II
2 Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập, giải thích được một
số hiện tượng, ứng dụng thường gặp trong thực tế
3 Thái độ: Yêu thích môn học, cẩn thận trong tính toán.
4.Năng lực và phẩm chất: năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, năng lực hợp tác, năng
lực tính toán Phẩm chất: tự lực, tự tin
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên :KHBD, bài giảng điện tử.
2 Học sinh : Ôn tập các kiến thức về TKHT, TKPK
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động(2p)
*Mục tiêu:HS nhớ lại được những chủ đề chính đã học trong nửa đầu học kì 2
-Gọi cá nhân HS nhắc lại những chủ đề đã
học từ đầu học kì 2
-Cá nhân HS trả lời
-GV nhắc lại: cần củng cố lại các kiến thức
để kiểm tra giữa kì đạt kết quả cao
2.Hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG 1: ĐIỆN TỪ HỌC ( 15 phút)
*Mục tiêu: HS nhắc lại được các khái niệm về điện từ học
- Lần lượt nêu câu hỏi về các kiến
thức như: điều kiện xuất hiện dòng
điện cảm ứng, dòng điện xoay
chiều, máy biến thế, truyền tải điện
năng đi xa…
-Cá nhân HS lần lượt ôn lại kiến
thức
- Lưu ý học sinh cách tìm các đại
lượng chưa biết trong các công thức
I / Điện từ học
1 Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứngtrong cuộn dây dẫn kín là số đường sức từxuyên qua tiết diện S của cuộn dây đó biếnthiên
2 Dòng điện xoay chiều
3 Máy phát điện xoay chiều
4 Các tác dụng của dòng điện xoay chiều
5 Truyền tải điện năng đi xa
Trang 2KHBD VẬT LÍ 9 NĂM HỌC 2020-2021
bởi TKHT?
-HS HĐCĐ và trao đổi kết quả sau
đó báo cáo trước lớp
- Nhận xét, thống nhất
-GV tổng kết lại những nội dung
cần nắm vững trong phần điện từ
học, quang học : điều kiện xuất hiện
dòng điện cảm ứng, dòng điện xoay
chiều, máy biến thế, truyền tải điện
năng đi xa, thấu kính
- Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kínhphân kỳ luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơnvật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấukính
- Vật đặt ở rất xa thấu kính, ảnh ảo của vật có
vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự
3 Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ.Ảnh của một vật tạo bởi TKHT:
+ d > f: ảnh thật, ngược chiều với vật
+ d < f :ảnh ảo, lớn hơn vật, cùng chiều với vật
3.Luyện tập(15p)
*Mục tiêu: HS dựng đúng ảnh và tính được chiều cao ảnh trong các trường hợp đối
với thấu kính hội tụ
-GV treo bảng phụ ghi bài
đến thấu kính và chiều cao
của ảnh trong hai trường
OA B
A
AB =
ta lại có ∆OIF’ ~ ∆A’B’F’(g.g) ⇒
' '
' '
OF B
Trang 3-GV theo dõi hướng dẫn HS
OA B
A
AB =
ta lại có ∆OIF’ ~ ∆A’B’F’(g.g) ⇒
' '
' '
OF B
' ' OA OF
OF OA
- Các kiến thức điện từ học và quang hình học
2 Kĩ năng : - Rèn kĩ năng làm bài viết tại lớp
3 Thái độ: - Nghiêm túc , trung thực, tự giác khi làm bài kiểm tra.
4.Năng lực: năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ
- GV: Phô tô đề bài cho HS ra giấy A4
- HS: Đồ dùng học tập, kiến thức đã được học từ đầu HKII
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
F ’
B ’
Trang 4-Công thức tính công suất hao phí, cách làm giảm hao phí
- Nguyên tắc hoạt động của máy biến thế
- Biện pháp giảm hao phí điện năng
-Tính toán được các đại lượng trong công thức
2
1 2
1
n
n U
-Các tia sáng đặc biệt qua TKHT
-Đặc điểm ảnh của vật tạo bởi TKHT
- Dựng ảnh của vật tạo bởi TKHT -Tính được chiều cao của ảnh
Tính được tiêu cự của
TK hoặc khoảng cách tù ảnh tới TKHT Câu
Điểm
C9 1,5
C5,6,7,8 2,0
C11 2,5
C11 1,0
- Xác định loại thấu kính ,giải thích từ hình vẽ cho vật và ảnh
2 Kĩ năng : Rèn luyện kỹ năng dựng được ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ, thấu
kính phân kì
Trang 53 Thái độ : Giáo dục đức tính cẩn thận , tính tự giác trong quá trình học tập Có ý thức
tư duy, vận dụng kiến thức vào thực tế
4 Năng lực và phẩm chất:Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác Phẩm chất: tự lực
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên :bảng phụ ghi bài tập hoặc bài giảng điện tử.
2 Học sinh : Ôn tập các kiến thức đó học về TKHT, TKPK
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động ( 7p)
*Mục tiêu: nhắc lại đặc điểm ảnh tạo bởi TKHT, TKPK
-Y/c HS so sánh ảnh của vật tạo bởi TKHT và TKPK
- HS HĐCN trả lời
-Nhận xét, ghi điểm
-GV nhấn mạnh từng trường hợp tạo ảnh
TKHT: có 2 trường hợp tạoảnh ( khi vật đặt trong vàngoài khoảng tiêu cự)
TKPK: chỉ có 1 trường hợptạo ảnh duy nhất
2.Hình thành kiến thức – Luyện tập
HOẠT ĐỘNG 1: Bài tập 1 ( 20 phút)
*Mục tiêu: HS xác định được loại TK và tính được tiêu cự của TK.
Bài 1: Đặt vật sáng AB dạng
mũi tên cao 4 cm trước một
thấu kính , vuông góc với
Trang 6OF 8
OF OF
Hãy ghép mỗi phần a, b, c, d, e với một phần 1, 2, 3, 4,
5 để được một câu có nội dung đúng
2 cùng chiều và lớn hơn vật
3 phần rìa mỏng hơn phần giữa
4 cho ảnh ảo cùng chiều lớn hơn vật
5 cho ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng đúng bằng tiêu cự
Bài 2: Thấu kính hội tụ có đặc điểm và tác dụng nào
dưới đây?
A Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và cho phép thu
được ảnh của Mặt Trời
B Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và không cho
phép thu được ảnh của Mặt Trời
C Có phần giữa dày hơn phần rìa và cho phép thu
được ảnh của Mặt Trời
D Có phần giữa dày hơn phần rìa và không cho phép
thu được ảnh của Mặt Trời
Bài 3: Chỉ ra câu sai Chiếu một chum tia sáng song
song vào một thấu kính hội tụ, phương vuông góc với
mặt của thấu kính thì chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu
Bài 3: DBài 4:CBài 5:BBài 6:C
Trang 7C bị thắt lại.
D gặp nhau tại một điểm
Bài 4: Chiếu một tia sáng vào một thấu kính hội tụ.
Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ qua tiêu điểm nếu:
A tia tới đi qua quang tâm mà không trùng với trục
chính
B tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính
C tia tới song song với trục chính
D tia tới bất kì
Bài 5: Chiếu một tia sáng vào một thấu kình hội tụ.
Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ song song với trục chính,
nếu:
A tia tới đi qua quang tâm mà không trùng với trục
chính
B tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính
C tia tới song song với trục chính
D tia tới bất kì
Bài 6: Chỉ ra câu sai Đặt một cây nến trước một thấu
kính hội tụ
A Ta có thu được ảnh của cây nến trên màn ảnh
B Ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể lớn hoặc nhỏ
hơn cây nến
C Ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể là ảnh thật
hoặc ảnh ảo
D Ảnh ảo của cây nến luôn luôn lớn hơn cây nến
GV chiếu các BTTN trên màn chiếu, gọi cá nhân HS
trả lời
-HS HĐCN
- Đánh giá, ghi điểm
-GV nhấn mạnh lại các nội dung
3.Hướng dẫn về nhà(3p)
- GV hệ thống lại các kiến thức trọng tâm về TK
+ Hướng dẫn HS học ở nhà:
- Luyện tập thêm với bài toán TKPK
RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
-oOo -Tuần 27
Tiết 54
Trang 83.Thái độ:Học sinh cẩn thận, nghiêm túc, sáng tạo và linh hoạt.
4 Năng lực và phẩm chất:Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác Phẩm chất: tự lập, tự tin
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng.
2 Học sinh: Thước, ôn tập kiến thức về tam giác đồng dạng.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động(5p)
*Mục tiêu: HS nhớ lại những kiến thức về đường truyền các tia sáng đặc biệt qua
TKHT, TKPK
-Y/c HS nêu đặc điểm đường truyền các
tia sáng đặc biệt qua TKHT, TKPK
GV giao phiếu học tập ghi nội dung bài tập cho các
nhóm HS Y/c HS thảo luận hoàn thành
-HS HĐN và báo cáo kết quả
- Nhận xét, thống nhất đáp án đúng và khắc sâu kiến
thức
Bài 1: Hãy ghép mỗi phần a), b), c), d) với một phần
1, 2, 3, 4 để thành câu hoàn chỉnh có nội dung đúng
2 luôn luôn lớn hơn vật
Trang 9khoảng tiêu cự của thấu
Bài 2: Hãy ghép mỗi phần a, b, c, d với một phần 1,
2, 3, 4 để được một câu có nội dung đúng
2 phần giữa mỏng hơn phần rìa
3 nằm trong khỏang tiêu
cự của thấu kính
4 chùm tia ló phân kì, nếu kéo dài các tia thì chúng đều đi qua tiêu điểm của thấu kính
Bài 2: Trả lời:
a -2; b - 4; c -1; d -3
Hoạt động 2: Bài tập tự luận(25p)
*Mục tiêu: tiếp tục vẽ được ảnh tạo bởi TK một cách thành thạo
Bài 3:
Trên hình dưới đây có vẽ trục chính Δ,
quang tâm O, hai tiêu điểm F, F’ của một
thấu kính, hai tia ló 1, 2 của hai tia tới xuất
-Xác định điểm S: Vì tia ló số 1 kéo dài
đi qua tiêu điểm F nên tia tới của nó phải
đi song song với trục chính của thấu kính.Tia này cắt tia kia qua quang tâm ở đâuthì đó là điểm sáng S
Trang 10Vật sáng AB có độ cao h được đặt vuông
góc với trục chính của một thấu kính phân
kì tiêu cự f Điểm A nằm trên trục chính và
có vị trí tại tiêu điểm F (hình vẽ)
Dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính đã
cho
-Y/c HS HĐCN vẽ hình bài 4 vào vở
-GV quan sát, hướng dẫn HS gặp khó khăn
- Xác định loại thấu kính ,giải thích từ hình vẽ cho vật và ảnh
- Dựng được ảnh của vật trong các trường hợp
2 Kĩ năng : Rèn luyện kỹ năng dựng được ảnh ảo của một vật qua thấu kính hội tụ,
thấu kính phân kì
KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Trang 113 Thái độ : Giáo dục đức tính cẩn thận , tính tự giác trong quá trình học tập Có ý thức
tư duy, vận dụng kiến thức vào thực tế
4 Năng lực và phẩm chất:Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác Phẩm chất: tự lực
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên :KHBD, bài giảng điện tử
2 Học sinh : Ôn tập các kiến thức đó học về TKHT, TKPK
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động ( 5p)
*Mục tiêu: HS nhận biết được loại thấu kính dựa vào các đặc điểm đã học
GV mượn kính của một HS
-Y/c HS hãy nêu cách để biết kính đó là TK loại gì với
điều kiện thực tế trong lớp học?
2.Hình thành kiến thức – Luyện tập
HOẠT ĐỘNG 1: Bài tập trắc nghiệm (20p)
*Mục tiêu: củng cố thêm các kiến thức về đặc điểm và tính chất ảnh tạo bởi TKPK
Trang 12KHBD VẬT LÍ 9 NĂM HỌC 2020-2021
Bài 1: Hãy ghép mỗi phần a, b, c, d với một phần
1, 2, 3, 4 để được một câu có nội dung đúng
2 phần giữa mỏng hơn phần rìa
3 nằm trong khỏang tiêu cự của thấu kính
4 chùm tia ló phân kì, nếu kéo dài các tia thì chúng đều đi qua tiêu điểm của thấu kính
Bài 2: Thấu kính phân kì có đặc điểm và tác dụng
nào dưới đây?
A Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và cho phép
thu được ảnh của Mặt Trời
B Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và không cho
phép thu được ảnh của Mặt Trời
C Có phần giữa dày hơn phần rìa và cho phép thu
được ảnh của Mặt Trời
D Có phần giữa dày hơn phần rìa và không cho
phép thu được ảnh của Mặt Trời
Bài 3: Chiếu một chùm tia sáng song song vào
một thấu kính phân kì, theo phương vuông góc với
D Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính có chỗ trở
thành chùm tia song song
Bài 4: Chiếu một tia sáng qua quang tâm của một
thấu kính phân kì, theo phương không song song
với trục chính Tia sáng ló ra khỏi thấu kính sẽ đi
theo phương nào?
A Phương bất kì
B Phương lệch ra xa trục chính so với tia tới
C Phương lệch lại gần trục chính so với tia tới
D Phương cũ
Bài 5: Chiếu một tia sáng vào một thấu kính phân
kì, theo phương song song với trục chính Tia sáng
ló ra khỏi thấu kính sẽ đi theo phương nào?
A Phương bất kì
B Phương lệch ra xa trục chính so với tia tới
C Phương lệch lại gần trục chính so với tia tới
D Giữ nguyên phương cũ
Trang 13HOẠT ĐỘNG 2: Bài tập tự luận (18 phút)
*Mục tiêu: HS dựng đúng ảnh và tính được chiều cao ảnh trong các trường hợp đối
với từng loại thấu kính
Bài 1:
Vật sáng AB có độ cao h được đặt vuông
góc trước một thấu kính hội tụ tiêu cự f
như hình vẽ Điểm A nằm trên trục chính
cách thấu kính một khoảng d = 2f
a/Dựng ảnh A’B’ của AB tạo bởi thấu
kính đã cho
b/Vận dụng kiến thức hình học, tính
chiều cao h’ của ảnh theo h và tính
khỏang cách d’ từ ảnh đến thấu kính theo
Trang 143.Thái độ:Học sinh cẩn thận, nghiêm túc, sáng tạo và linh hoạt.
4 Năng lực và phẩm chất:Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác Phẩm chất: tự lập, tự tin
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng.
2 Học sinh: Thước, ôn tập kiến thức về tam giác đồng dạng.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động(7p)
*Mục tiêu: HS nhớ lại đặc điểm ảnh tạo bởi TKHT
GV chiếu bài tập, y/c HS quan sát và đưa ra câu
trả lời
Bài tập:
Hình vẽ dưới đây cho biết Δ là trục chính của một
thấu kính, S là điểm sáng, S’ là ảnh của S tạo bởi
thấu kính đó
a/ Ảnh là ảnh thật hay ảnh ảo ? Vì sao ?
b/ Thấu kính trên thuộc loại nào ? Vì sao ?
-HS HĐCN trả lời
-Nhận xét, ghi điểm
Trả lời:
a/ S’ là ảnh thật Vì nằm khác phíacủa trục chính so với vật( ngượcchiều)
b/ Thấu kính là TKHT vì cho ảnhthật
Trang 15a A’B’ là ảnh thật hay ảnh ảo? Vì sao?
b Vì sao em biết thấu kính đã cho là
Hoạt động 2: Bài tập 2,3 (20p)
*Mục tiêu: dựa vào đặc điểm đường truyền các tia sáng đặc biệt để vẽ ảnh hoặc vật qua
từng loại TK
Bài 2:
Trên hình dưới đây có vẽ trục chính Δ,
quang tâm O, hai tiêu điểm F, F’ của một
thấu kính, hai tia ló 1, 2 cho ảnh S’ của
a Hãy cho biết S’ là ảnh thật hay ảnh ảo?
b Thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ hay
phân kì?
c Bằng cách vẽ hãy xác định quang tâm O,
tiêu điểm F, F’ của thấu kính đã cho
Bài 2: Trả lời:
a) Thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ vìảnh của điểm sáng đặt trước thấu kính làảnh thật
b) Xác định điểm sáng S bằng cách vẽnhư hình 43.5
+Tia ló 1 đi qua tiêu điểm F’, vậy tia tới
là tia đi song song với trục chính của thấukính
+Tia ló 2 là tia đi song song với trụcchính, vậy tia tới là tia đi qua tiêu điếmcủa thấu kính
Bài 3: Trả lời:
a) S’ là ảnh ảo vì S’ và S cùng nằm mộtphía đối với trục chính của thấu kính.b) Thấu kính đem dùng là thấu kính phânkì
Trang 16- Xác định loại thấu kính ,giải thích từ hình vẽ cho vật và ảnh
- Dựng được ảnh của vật trong các trường hợp
2 Kĩ năng : Rèn luyện kỹ năng dựng được ảnh ảo của một vật qua thấu kính hội tụ,
thấu kính phân kì
3 Thái độ : Giáo dục đức tính cẩn thận , tính tự giác trong quá trình học tập Có ý thức
tư duy, vận dụng kiến thức vào thực tế
4 Năng lực và phẩm chất:Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác Phẩm chất: tự lực
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên : KHBD, bài giảng điện tử
2 Học sinh : Ôn tập các kiến thức đó học về TKHT, TKPK
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động ( 5p)
*Mục tiêu: HS nhắc lại được cách chứng minh bài toán quang hình học về TK
Trang 17-Y/c HS nhắc lại các bước chứng minh bài
+Suy ra các cặp đoạn thẳng tỉ lệ có liênquan
+Thay số để tính toán
2.Hình thành kiến thức – Luyện tập
HOẠT ĐỘNG 1: Bài tập 1 ( 20p)
*Mục tiêu: HS làm thành thạo bài toán quang hình học
Bài 1: Đặt vật sáng AB dạng
mũi tên cao 8cm trước một thấu
kính phân kì, vuông góc với trục
A B A F OF OA OF
Trang 18KHBD VẬT LÍ 9 NĂM HỌC 2020-2021 Bài 2:
Hình vẽ sau cho biết Δ là trục chính
của một thấu kính, S là điểm sáng, S’
là ảnh của S tạo bởi thấu kính đó
a/ Ảnh thật hay ảnh ảo?
b/ Thấu kính là loại gì?
c/Nêu cách vẽ để xác định quang tâm,
2 tiêu điểm của TK
-Hướng dẫn HS thảo luận để đưa ra
cách vẽ
-HS HĐCĐ và báo cáo kết quả
-Thu bài của một số HS và chấm
TK, nối I với S/ cắt trục chính ở đâu ta được tiêu điểm cua TK Lấy đối xứng ta được tiêuđiểm thứ 2
- Chỉ ra được mắt có các bộ phận chính là thể thuỷ tinh và màng lưới
- Nêu được mắt phải điều tiết khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần khác nhau
2 Kĩ năng: Quan sát, nhận biết, so sánh, phân tích.
3 Thái độ: Yêu thích môn học, linh hoạt và hợp tác trong hoạt động nhóm.
4.Năng lực, phẩm chất: năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, năng lực hợp tác, năng
lực tính toán Phẩm chất: tự lực, ý thức kỉ luật tốt
II CHUẨN BỊ
1 GV: Tranh vẽ ảnh mắt
2 HS: đọc trước bài mới
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 19Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức 1.Khởi động(2phút)
*Mục tiêu: nhớ lại cấu tạo của mắt
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của mắt (10 phút)
*Mục tiêu: HS chỉ ra được các bộ phận của mắt và so sánh được mắt và máy ảnh về
phương diện quang học
-Yêu cầu Hs nghiên cứu SGK và hình ảnh
nêu cấu tạo của mắt
-HS hoạt động cá nhân tìm hiểu và trả lời
-Y/c HS nêu đặc điểm các bộ phận của
mắt
-HS thảo luận cặp trả lời
-Y/c HS dựa vào kiến thức sinh học cho
biết : Ảnh của vật mà ta nhìn thấy hiện lên
ở đâu?
-Cá nhân HS trả lời
-Giới thiệu thêm: Khi có ánh sáng tác dụng
lên màng lưới thì sẽ xuất hiện "Luồng thần
kinh" đưa thông tin lên não
Gv: Chốt lại kiến thức cần ghi nhớ
I CẤU TẠO CỦA MẮT.
- Ảnh của vật hiện rõ trên màng lưới
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự điều tiết của mắt ( 15 phút)
*Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm sự điều tiết cũng như biết cách chăm sóc và
bảo vệ mắt
-Y/c HS hoạt động cá nhân cho biết sự điều
tiết là gì
-HS thực hiện yêu cầu
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm dựng hình để
so sánh tiêu cự của thể thủy tinh trong 2TH
nhìn vật ở xa và ở gần
-HS thảo luận trình bày kết quả ra bảng nhóm
-Đại diện nhóm báo cáo kết quả
-GV thống nhất lại ý kiến đúng
GDBVMT: Không khí bị ô nhiễm, làm việc
tại nơi thiếu ánh sáng hoặc ánh sáng quá
mức, làm việc trong tình trạng kém tập trung
(do ô nhiễm tiếng ồn), làm việc gần nguồn
sóng điện từ mạnh là nguyên nhân dẫn đến
suy giảm thị lực và các bệnh về mắt.
II SỰ ĐIỀU TIẾT CỦA MẮT.
- Sự điều tiết của mắt là sự thay đổitiêu cự của thể thuỷ tinh để ảnh hiện
’
Phim ảnh O
I
Trang 20KHBD VẬT LÍ 9 NĂM HỌC 2020-2021
* Các biện pháp bảo vệ mắt:
+ Luyện tập để có thói quen làm việc khoa
học, tránh những tác hại cho mắt
+ Làm việc tại nơi đủ ánh sáng, không nhìn
trực tiếp vào nơi ánh sáng quá mạnh
+ Giữ gìn môi trường trong lành để bảo vệ
mắt.
+ Kết hợp giữa hoạt động học tập và lao
động nghỉ ngơi, vui chơi để bảo vệ mắt.
C2: Vật càng xa, tiêu cự càng lớn
Hoạt động 3: Tìm hiểu về điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt( 11 phút)
*Mục tiêu: HS chỉ ra được khái niệm điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt
-Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho
biết:
+ Thế nào là điểm cực viễn?
+ Thế nào là khoảng cực viễn?
+ Khi nhìn vật ở điểm cực viễn, mắt có
phải điều tiết không? Tiêu cự của thể
thuỷ tinh khi đó như thế nào?
-HS trao đổi cặp trả lời các câu hỏi
-Giới thiệu: Người mắt tốt thì điểm cực
viễn ở rất xa( vô cực)
- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin về
điểm cực cận, khoảng cực cận và sự
điều tiết của mắt khi nhìn vật ở điểm
cực cận
- Cá nhân HS thực hiện yêu cầu
- Giới thiệu với Hs về khoảng nhìn
3.Luyện tập ( 5 phút)
*Mục tiêu: HS tính toán được chiều cao của ảnh hiện trên màng lưới
-Y/c Hs lên bảng dựng hình và giải toán,
(?)So sánh sự giống và khác nhau giữa mắt
và máy ảnh về yếu tố quang học
h' =?
Giải:
' ' ' '
Trang 214.Hướng dẫn về nhà (2p)
+Học bài theo SGK và vở ghi
+ Đọc phần có thể em chưa biết và làm các bài tập từ 48.1 đến 48.4/SBT
+ Đọc trước bài 49: Mắt cận và mắt lão
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động(5 phút)
*Mục tiêu: HS nhớ lại sự giống và khác nhau giữa TKHT và TKPK
-Gọi cá nhân HS lên bảng
- Em hãy so sánh ảnh ảo của TKPK và ảnh ảo của TKHT?
- Gv: nêu tình huống đầu bài
-Y/c Hs nêu dự đoán về sự khác nhau giữa kính của ông và
*Mục tiêu: HS chỉ ra được những đặc điểm của mắt cận và cách khắc phục
KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN