Gv: Em hãy khám phá một số thành phần chứa liên kết trên trang web và xem các trang - Gõ địa chỉ vào thanh Address nếunhư trang web chưa mặc định - Thực hiện nháy vào các liên kết tương
Trang 1Ngày soạn: 25/08/2017 Ngày dạy: 28/08/2017 Tiết KHDH: 01
Bài 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
I MỤC TIÊUk
1 Kiến thức:
- Biết vì sao cần phải có mạng máy tính, nhờ vào sự cần thiết gì mà cần phải có mạng máy tính
- Biết thế nào là mạng máy tính, các thành phần trong mạng máy tính gồm những thành phần nào
2 Kĩ năng:
- Nắm rõ lí do có, khái niệm và các thành phần trong mạng máy tính
- Biết được sự cần thiết phải kết nối các máy tính thành mạng để trao đổi thông tin và chia sẻ tàinguyên trên máy tính
- Nắm rõ các thành phần của mạng máy tính: Thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bịkết nối mạng và giao thức truyền thông
3.Thái độ: Có thái độ nghiêm túc, hiểu tầm quan trọng của sự xuất hiện mạng máy tính.
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Vì sao cần mạng máy tính; KN mạng máy tính
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp; Sử dụng CNTT
- Năng lực chuyên biệt: Giải quyết vấn đề, Sử dụng ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Tài liệu liên quan đến tiết dạy, các thiết bị có thể để giới thiệu cho học sinh.
2 Chuẩn bị của HS: Sách giáo khoa, vở ghi chép và đọc bài trước khi vào tiết học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung 1: Kiểm tra bài cũ:
vụ các nhu cầu hàng ngày của
con người, nhưng các em có
bao giờ tự đặt câu hỏi vì sao
cần mạng máy tính không
Các em hãy tham khảo thông
tin trong SGK và cho biết
những lí do vì sao cần mạng
máy tính?
Hs: Soạn thảo văn bản,
tính toán, nghe nhạc,xem phim, chơi game,
Hs: Lí do cần mạng
máy tính là:
- Người dùng có nhucầu trao đổi dữ liệuhoặc các phần mềm
- Với các máy tính đơn
lẻ, khó thực hiện khithông tin cần trao đổi
có dung lượng lớn
- Nhu cầu dùng chung các tài nguyên máy tínhnhư dữ liệu, phần mềm,máy in,… từ nhiều máytính
Nội dung 2: (15 phút) 1 Vì sao cần mạng máy tính?
- Người dùng có nhu cầu trao đổi dữliệu hoặc các phần mềm
- Với các máy tính đơn lẻ, khó thựchiện khi thông tin cần trao đổi códung lượng lớn
- Nhu cầu dùng chung các tài nguyên máy tính như dữ liệu, phần mềm, máyin,… từ nhiều máy tính
Năng lực hình thành: Giao tiếp
Gv: Cho hs tham khảo thông
tin SGK Mạng máy tính là gì?
Gv: Nhận xét.
Gv: Em hãy nêu các kiểu kết
nối phổ biến của mạng máy
tính?
Gv: Mỗi kiểu đều có ưu điểm
và nhược điểm riêng của nó
- Mạng hình sao: Có ưu điểm
là nếu có một thiết bị nào đó ở
Hs: Mạng máy tính là
tập hợp các máy tínhđược kết nối với nhautheo một phương thứcnào đó thông qua cácphương tiện truyền dẫntạo thành một hệ thốngcho phép người dùngchia sẻ tài nguyên như
dữ liệu, phần mềm,máy in,…
dữ liệu, phần mềm, các thiết bị phầncứng…
- Các kiểu kết nối của mạng máy tính+ Kết nối kiểu hình sao (Star)
Trang 2một nút thông tín bị hỏng thì
mạng vẫn hoạt động bình
thường, có thể mở rộng hoặc
thu hẹp tùy theo yêu cầu của
người sử dụng, nhược điểm là
khi trung tâm có sự cố thì toàn
mạng ngừng hoạt động
- Mạng đường thẳng: Có ưu
điểm là dùng dây cáp ít nhất,
dễ lắp đặt, nhược điểm là sẽ có
sự ùn tắc giao thông khi di
chuyển dữ liệu với lưu lượng
lớn và khi có sự hỏng hóc ở
đoạn nào đó thì rất khó phát
hiện, một sự ngừng trên đường
dây để sửa chữa sẽ ngừng toàn
bộ hệ thống
- Mạng dạng vòng: Có thuận
lợi là có thể nới rộng ra xa,
tổng đường dây cần thiết ít
hơn so với hai kiểu trên, nhược
điểm là đường dây phải khép
kín, nếu bị ngắt ở một nơi nào
Hs: Ghi bài.
+ Kết nối kiểu đường thẳng (Line)
+ Kết nối kiểu vòng (Ring)
b Các thành phần chủ yếu của mạng
- Các thiết bị đầu cuối: Máy in, máytính… kết nối với nhau tạo thànhmạng
- Môi trường truyền dẫn: Cable haysóng
- Các thiết bị kết nối mạng: Vỉ mạng,hub, Switch, modem, router… Cùngvới môi trường truyền dẫn có nhiệm
vụ kết nối các thiết bị đầu cuối trongphạm vi mạng
- Giao thức truyền thông (Protocol):
Là tập hợp các quy tắc quy định cách trao đổi thông tin giữa các thiết bị gửi
và nhận dữ liệu trên mạng
Năng lực hình thành: Giải quyết vấn đề, Sử dụng ngôn ngữ, Sử dụng CNTT
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
1 Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
MĐ1
Thông hiểu MĐ2
Vận dụng MĐ3
Vận dụng cao MĐ4
1 Vì sao cần mạng
máy tính Biết vì sao cầnmạng máy tính
2 Khái niệm mạng
máy tính Biết khái niệmmạng máy tính
1 Câu hỏi và bài tập củng cố (4 phút)
Nhắc lại kiến thức trọng tâm bài học và yêu cầu học sinh chú ý các nội dung quan trọng (MĐ 1)
2 Dặn dò (1 phút) Học sinh về nhà trả lời các câu hỏi 1 và 2 trang 10 Sgk và xem trước nội dung
còn lại chuẩn bị cho tiết học sau
Trang 3Ngày soạn: 25/08/2017 Ngày dạy: 28/08/2017 Tiết KHDH: 02
Bài 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH (tt)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Tìm hiểu phân loại mạng máy tính.
- Tìm hiểu vai trò của các máy tính trong mạng
- Tìm hiểu lợi ích của mạng máy tính
2 Kĩ năng: - Phân biệt giữa mạng có dây và mạng không dây, mạng cục bộ và mạng diện rộng.
- Phân biệt, hiểu vai trò cũng như tính năng của máy chủ và máy khách
- Nắm được các lợi ích cơ bản khi sử dụng mạng máy tính
3.Thái độ: Nghiêm túc, hiểu nội dung bài học và hiểu tính áp dụng của bài học vào thực tế.
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Phân loại mạng máy tính; vai trò của mạng máy tinh
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp; Sử dụng CNTT
- Năng lực chuyên biệt: Giải quyết vấn đề, Sử dụng ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Sgk, tài liệu liên quan Các hình ảnh minh họa
2 Chuẩn bị của HS: Kiến thức bài cũ, nghiên cứu bài mới trước Dụng cụ phục vụ cho tiết học III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung 1: (5 phút) Kiểm tra bài cũ:
?1 Nêu nhu cầu cần phải có mạng máy tính?
?2 Thế nào là mạng máy tính? Các thành phần cơ bản của mạng?
Gv: Cho hs tham khảo thông
tin trong sgk Em hãy nêu một
vài loại mạng thường gặp?
Gv: Đầu tiên là mạng có dây
và mạng không dây được
phân chia dựa trên môi trường
truyền dẫn Vậy mạng có dây
sử sụng môi trường truyền
dẫn là gì?
Gv: Mạng không dây sử sụng
môi trường truyền dẫn là gì?
Gv: Mạng không dây các em
thường nghe người ta gọi là
Wifi ở các tiệm Cafe Mạng
không dây có khả năng thực
hiện các kết nối ở mọi thời
điểm, mọi nơi trong phạm vi
mạng cho phép Phần lớn các
mạng máy tính trong thực tế
đều kết hợp giữa kết nối có
dây và không dây.Trong
tương lai, mạng không dây sẽ
ngày càng phát triển
Gv: Ngoài ra, người ta còn
phân loại mạng dựa trên phạm
vi địa lí của mạng máy tính
vi hẹp như một vănphòng, một tòa nhà
Nội dung 2: (15 phút) 3 Phân loại mạng máy tính.
a) Mạng có dây và mạng không dây
- Mạng có dây sử dụng môi trườngtruyền dẫn là các dây dẫn (cáp xoắn,cáp quang)
- Mạng không dây sử dụng môitrường truyền dẫn không dây (sóngđiện từ, bức xạ hồng ngoại)
Mạng không dây
b) Mạng cục bộ và mạng diện rộng
- Mạng cục bộ (Lan - Local AreaNetwork) chỉ hệ thống máy tính đượckết nối trong phạm vi hẹp như mộtvăn phòng, một tòa nhà
Trang 4Gv: Nhận xét và giải thích
thêm: các mạng lan thường
được dùng trong gia đình,
trường phổ thông, văn phòng
vi rộng như khu vựcnhiều tòa nhà, phạm vimột tỉnh, một quốc giahoặc toàn cầu
- Mạng diện rộng (Wan - Wide Area Network) chỉ hệ thống máy tính đượckết nối trong phạm vi rộng như khu vực nhiều tòa nhà, phạm vi một tỉnh, một quốc gia hoặc toàn cầu
Năng lực hình thành: Giao tiếp; Sử dụng CNTT
Gv: Mô hình mạng máy tính
phổ biến hiện nay là gì?
Gv: Theo mô hình này, máy
tính được chia thành mấy loại
cùng chơi các trò chơi, hoặc
khai thác các tài nguyên mà
Hs: Máy chủ thường là
máy có cấu hình mạnh,được cài đặt các chươngtrình dùng để điều khiểntoàn bộ việc quản lí vàphân bổ các tài nguyêntrên mạng với mục đíchdùng chung
- Máy chủ (Server): Là máy có cấuhình mạnh, được cài đặt các chươngtrình dùng để điều khiển toàn bộ việcquản lí và phân bổ các tài nguyêntrên mạng với mục đích dùng chung
- Máy trạm (Client, Workstation): Làmáy sử dụng tài nguyên của mạng domáy chủ cung cấp
Năng lực hình thành: Giải quyết vấn đề, Sử dụng ngôn ngữ
Gv: Nói tới lợi ích của mạng
máy tính là nói tới sự chia sẻ
(dùng chung) các tài nguyên
trên mạng Vậy lợi ích của
- Dùng chung các phần mềm
- Trao đổi thông tin
Năng lực hình thành: Giao tiếp
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
1 Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
2 Câu hỏi và bài tập củng cố (3 phút) Củng cố và nhắc lại các nội dung đã học
3 Dặn dò (1 phút) Về nhà học và tìm hiểu thêm nội dung bài học Trả lời các câu hỏi còn lại ở
trang 10 sgk, học kĩ phần ghi nhớ
Tìm hiểu trước nội dung: “Bài 2: Mạng thông tin toàn cầu Internet” chuẩn bị tố cho tiết học sau.
Trang 5Ngày soạn: 01/09/2017 Ngày dạy: 04/09/2017 Tiết KHDH: 03
BÀI 2 MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Tìm hiểu khái niệm Internet
- Tìm hiểu một số dịch vụ trên Internet
Nghiêm túc, hiểu rõ vai trò của Internet áp dụng vào thực tế
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Internet là gì; một số dịch vụ trên Internet
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Sử dụng CNTT
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Tài liệu, Sgk và thông tin cần thiết cho tiết học, mạng, máy chiếu.
2 Chuẩn bị của HS: Sgk, vở ghi chép, kiến thức xem trước ở nhà về nội dung tiết học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung 1: (5 phút) Kiểm tra bài cũ:
?1 Hãy cho biết sự giống và khác nhau giữa mạng có dây và mạng không dây?
?2 Tiêu chí phân biệt mạng LAN và WAN Vai trò của máy chủ và máy khách trong mạng?
Gv: Cho hs tham khảo thông
tin trong sgk Em hãy cho biết
quản lí, nhưng không một tổ
chức hay cá nhân nào nắm
quyền điều khiển toàn bộ
mạng Mỗi phần của mạng, có
thể rất khác nhau nhưng được
giao tiếp với nhau bằng một
giao thức thống nhất (giao
Hs: Internet là mạng
kết nối hàng triệu máytính và mạng máy tínhtrên khắp thế giới, cungcấp cho mọi người khảnăng khai thác nhiềudịch vụ thông tin khácnhau
- Mạng Internet là của chung, không
ai là chủ thực sự của nó
- Các máy tính đơn lẻ hoặc mạng máytính tham gia vào Internet một cách tựđộng Đây là một trong các điểm khácbiệt của Internet so với các mạng máy
Trang 6thức TCP/IP) tạo nên một
mạng toàn cầu
Gv: Em hãy nêu điểm khác
biệt của Internet so với các
mạng máy tính thông thường
mình trên Internet Theo em,
các nguồn thông tin mà
internet cung cấp có phụ thuộc
vào vị trí địa lí không?
dịch vụ được cung cấp trên
Internet nhằm đáp ứng nhu cầu
đa dạng của người dùng Vậy
Internet có những dịch nào
Hs: Các máy tính đơn
lẻ hoặc mạng máy tínhtham gia vào Internetmột cách tự nguyện vàbình đẳng
Hs: Trả lời.
Hs: Các nguồn thông
tin mà internet cungcấp không phụ thuộcvào vị trí địa lí
Hs : Ghi bài.
tính khác
- Khi đã gia nhập Internet, về mặtnguyên tắc, hai máy tính ở hai đầu tráiđất cũng có thể kết nối để trao đổithông tin trực tiếp với nhau
Năng lực hình thành: Sử dụng ngôn ngữ
Gv: Em hãy liệt kê một số
dịch vụ trên Internet?
Gv: Đầu tiên là dịch vụ tổ
chức và khai thác thông tin
trên Internet, đây là dịch vụ
phổ biến nhất Các em để ý
rằng mỗi khi các em gõ một
trang web nào đó, thì các em
thấy 3 chữ WWW ở đầu trang
web Chẳng hạn như
www.tuoitre.com.vn Vậy các
em có bao giờ thắc mắc mắc là
3 chữ WWW đó có ý nghĩa gì
không Các em hãy tham khảo
thông tin trong SGK và cho
- Tìm kiếm thông tintrên Internet
- Hội thảo trực tuyến
- Đào tạo qua mạng
- Thương mại điện tử
- Các dịch vụ khác
Hs: Word Wide Web
(Web): Cho phép tổchức thông tin trênInternet dưới dạng cáctrang nội dung, gọi làcác trang web Bằngmột trình duyệt web,người dùng có thể dễdàng truy cập để xemcác trang đó khi máytính được kết nối với
Trang 7Gv: Dịch vụ WWW phát triển
mạnh tới mức nhiều người
hiểu nhầm Internet chính là
web Tuy nhiên, web chỉ là
một dịch vụ hiện được nhiều
người sử dụng nhất trên
Internet
Gv: Để tìm thông tin trên
Internet em thường dùng công
cụ hỗ trợ nào?
Gv: Máy tìm kiếm giúp em
làm gì?
Gv: Ví dụ các em có thể sử
dụng Google với từ khóa thi
Olympic toán để tìm thông tin
liên quan đến cuộc thi
Olympic toán
Gv: Danh mục thông tin là gì?
Gv: Ví dụ danh mục thông tin
trên các trang web của Google,
Yahoo
Gv: Khi truy cập danh mục
thông tin, người truy cập là
Hs: Máy tìm kiếm giúp
tìm kiếm thông tin dựatrên cơ sở các từ khóaliên quan đến vấn đềcần tìm
Hs: Danh mục thông
tin là trang web chứadanh sách các trangweb khác có nội dungphân theo các chủ đề
Hs: Người truy cập
nháy chuột vào chủ đềmình quan tâm để nhậnđược danh sách cáctrang web có nội dungliên quan và truy cậptrang web cụ thể để đọcnội dung
2 Câu hỏi và bài tập củng cố (3 phút)
Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học
3 Dặn dò (1 phút)Về nhà đọc lại và tìm hiểu thêm nội dung bài học, trả lời các câu hỏi có thể ở nội
dung bài học và xem trước nội dung cho bài học tiết sau
Trang 8Ngày soạn: 01/09/2017 Ngày dạy: 04/09/2017 Tiết KHDH: 04
BÀI 2 MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET (tt)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Tìm hiểu một số dịch vụ trên Internet.
- Một số dịch vụ cao cấp trên Internet
- Tìm hiểu làm thế nào để kết nối Internet
2 Kĩ năng: - Hiểu và biết ứng dụng của một số dịch vụ thường dùng trên Internet.
- Hiểu và biết cách làm thế nào để có thể kết nối được dịch vụ Internet
3.Thái độ: Nghiêm túc, hiểu được tầm quan trọng của việc áp dụng kiến thức bài học vào cuộc sống
thực tiễn
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Một số dịch vụ trên Internet
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Sử dụng CNTT
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV:
Sgk, tài liệu liên quan và các kĩ năng cơ bản để hướng dẫn học sinh thực hiện, mạng, máy chiếu
2 Chuẩn bị của HS: Sgk, vở ghi chép, kiến thức bài học cũ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung 1: (5 phút) Kiểm tra bài cũ:
1 Internet là gì? Cho biết một vài điểm khác biệt của mạng Internet so với các mạng LAN, WAN
?2 Dịch vụ được sử dụng phổ biến nhất trên Internet? Internet có phải là Web không? Tại sao?
Gv: Hàng ngày các em trao
đổi thông tin trên Internet với
nhau bằng thư điện tử
(E-mail) Vậy thư điện tử là gì?
dùng có thể trao đổi thông tin
cho nhau một cách nhanh
chóng, tiện lợi với chi phí
thấp
Gv: Internet cho phép tổ chức
các cuộc họp, hội thảo từ xa
với sự tham gia của nhiều
người ở nhiều nơi khác nhau,
người tham gia chỉ cần ngồi
bên máy tính của mình và trao
đổi, thảo luận của nhiều người
ở nhiều vị trí địa lí khác nhau
Hình ảnh, âm thanh của hội
thảo và của các bên tham gia
được truyền hình trực tiếp qua
mạng và hiển thị trên màn hình
hoặc phát trên loa máy tính
Gv : Đào tạo qua mạng là
dịch vụ như thế nào ?
Hs: Thư điện tử
(E-mail) là dịch vụ traođổi thông tin trênInternet thông qua cáchộp thư điện tử
- Người dùng có thể trao đổi thông tincho nhau một cách nhanh chóng, tiệnlợi với chi phí thấp
d) Hội thảo trực tuyến
Internet cho phép tổ chức các cuộchọp, hội thảo từ xa với sự tham giacủa nhiều người ở nhiều nơi khácnhau
Trang 9Gv : Thương mại điện tử là
Internet, mang lại sự thuận tiện
ngày một nhiều hơn cho người
sử dụng Ví dụ như gian hàng
điện tử ebay trong SGK
Gv : Ngoài những dịch vụ
trên, còn có dịch vụ nào khác
trên Internet nữa không ?
Gv : Trong tương lai, các dịch
vụ trên Internet sẽ ngày càng
gia tăng và phát triển nhằm
đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của người dùng
truy cập Internet đểnghe các bài giảng, traođổi hoặc nhận các chỉdẫn trực tiếp từ giáoviên, nhận các tài liệuhoặc bài tập và giaonộp kết quả qua mạng
mà không cần tới lớp
Hs : Các doanh nghiệp,
cá nhân có thể đưa nộidung văn bản, hình ảnhgiới thiệu, đoạn videoquảng cáo, sản phẩmcủa mình lên các trangweb
Người học có thể truy cập Internet đểnghe các bài giảng, trao đổi hoặc nhậncác chỉ dẫn trực tiếp từ giáo viên,nhận các tài liệu hoặc bài tập và giaonộp kết quả qua mạng mà không cầntới lớp
f) Thương mại điện tử
- Các doanh nghiệp, cá nhân có thểđưa nội dung văn bản, hình ảnh giớithiệu, đoạn video quảng cáo, sảnphẩm của mình lên các trang web
- Khả năng thanh toán, chuyển khoảnqua mạng cho phép người mua hàngtrả tiền thông qua mạng
g) Các dịch vụ khác.
Các diễn đàn, mạng xã hội hoặc trò chuyện trực tuyến (chat), trò chơi trựctuyến (game online)
máy tính đơn lẻ hoặc các mạng
LAN, WAN được kết nối vào
hệ thống mạng của ISP rồi từ
đó kết nối với Internet Đó
Hs: Modem và một
đường kết nối riêng(đường điện thoại,đường truyền thuê bao,đường truyền ADSL,
Wi - Fi)
Nội dung 3: (15 phút)
4 Làm thế nào để kết nối Internet?
- Cần đăng kí với một nhà cung cấpdịch vụ Internet(ISP) để được hỗ trợcài đặt và cấp quyền truy cập Internet
- Nhờ Modem và một đường kết nốiriêng (đường điện thoại, đường truyềnthuê bao, đường truyền ADSL, Wi -Fi) các máy tính đơn lẻ hoặc các mạngLAN, WAN được kết nối vào hệthống mạng của ISP rồi từ đó kết nốivới Internet Internet là mạng củacác máy tính
Trang 10Gv: Em hãy kể tên một số nhà
cung cấp dịch vụ Internet ở
việt nam?
Gv: Nhận xét.
Gv: Cho hs tham khảo thông
tin trong sgk Đường trục
Internet là gì?
Gv: Hệ thống các đường trục
Internet có thể là hệ thống cáp
quang qua đại dương hoặc
đường kết nối viễn thông nhờ
các vệ tinh
Hs: Tổng công ti bưu
chính viễn thông việtnam VNPT, Viettel, tậpđoàn FPT, công tiNetnem thuộc việncông nghệ thông tin
Hs: Đường trục
Internet là các đườngkết nối giữa hệ thốngmạng của những nhàcung cấp dịch vụInternet do các quốcgia trên thế giới cùngxây dựng
Hs: Ghi bài. Đường trục Internet là các đường kết
nối giữa hệ thống mạng của những nhà cung cấp dịch vụ Internet do các quốc gia trên thế giới cùng xây dựng
Năng lực hình thành: Sử dụng CNTT
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
1 Câu hỏi và bài tập củng cố (4 phút)
Nhắc lại kiến thức trọng tâm bài học: Một số dịch vụ trên Internet
Làm thế nào để kết nối Internet?
2 Dặn dò (1 phút)
Về nhà làm các bài tập Sgk và chuẩn bị nội dung mới cho bài học tiết tới
Trang 11Ngày soạn: 09/09/2016 Ngày dạy: 11/09/2017 Tiết KHDH: 05
BÀI 3 TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET (t1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Tìm hiểu cách tổ chức thông tin trên Intternet
- Tìm hiểu cách truy cập Web
2 Kĩ năng:
- Hiểu cách tổ chức thông tin trên Internet: Siêu văn bản, siêu liên kết, thế nào là Website, địa chỉWebsite và thế nào là trang chủ
- Hiểu và nắm bắt được kĩ năng truy cập Web: Phải sử dụng trình duyệt để truy cập Web
3.Thái độ: Nghiêm túc tiếp thu bài học, hiểu tầm quan trọn nội dung bài học.
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Tổ chức thông tin trên Internet Tìm hiểu về truy cập web
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Sử dụng CNTT
- Năng lực chuyên biệt: Giải quyết vấn đề dựa trên tin học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Sgk, tài liệu, giáo án, máy tính nối mạng
2 Chuẩn bị của HS: Kiến thức bài cũ, chuẩn bị bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung 1: (4 phút) Kiểm tra bài cũ:
?1 Làm thế nào để kết nối được Internet?
?2 Nêu sự hiểu biết của em về thương mại điện tử?
Gv: Cho hs tham khảo các
thông tin trong SGK Em hãy
cho biết thế nào là siêu văn
bản?
GV: Trang web là gì?
GV: Cho hs đọc TT ở sgk
Website là gì?
GV: giới thiệu trang website
chủ, địa chỉ của trang chủ
GV: giới thiệu một số trang
HS: Là dạng văn bản
tích hợp nhiều dạng dữliệu khác nhau và siêuliên kết đến văn bảnkhác
HS: bổ sung, gv nhận
xét
HS: suy nghĩ trả lời, bổ
sung, gv chốt Trang web là một siêuvăn bản được gán địachỉ truy cập trênInternet
Địa chỉ truy cập được gọi là địa chỉ trang web
Nội dung 2: (22 phút) 1 Tổ chức thông tin trên Internet
a) Siêu văn bản và trang web
+ Siêu văn bản: Là dạng văn bản tíchhợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau vàsiêu liên kết đến văn bản khác
+ Trang web là một siêu văn bản đượcgán địa chỉ truy cập trên Internet + Địa chỉ truy cập được gọi là địa chỉtrang web
b.Website địa chỉ website và trang chủ
+ Website là nhiều trang web liên quan
được tổ chức dưới 1 địa chỉ
Trang 12+ Địa chỉ truy cập chung được gọi là
địa chỉ của website
Năng lực hình thành: Sử dụng CNTT; Giải quyết vấn đề dựa trên tin học
GV: chốt cho hs nghi bài
Một số trình duyệt Web:
- IE (Internet Explorer)
- Mozilla FireFox
- OperaNetscape Navigator
Năng lực hình thành: Giải quyết vấn đề dựa trên tin học
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
1 Câu hỏi và bài tập củng cố (3 phút)
Củng cố nội dung bài học, yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức trọng tâm
2 Dặn dò (1 phút)
Về nhà học kĩ lại nội dung bài học, xem trước nội dung bài học mới
Trang 13Ngày soạn: 09/09/2017 Ngày dạy: 11/09/2017 Tiết KHDH: 06
BÀI 3 TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET (t2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Tìm hiểu truy cập Web
- Tìm hiểu tìm kiếm thông tin trên Internet
2 Kĩ năng:
- Hiểu các bước để truy cập vào một trang Web khi biết địa chỉ
- Hiểu tìm kiếm thông tin trên Internet: Máy tìm kiếm là gì, sử dụng máy tìm kiếm như thế nào
3.Thái độ: Nghiêm túc tiếp thu nội dung bài học.
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Truy cập Web, Tìm kiếm thông tin trên mạng Intenet
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Sử dụng CNTT
- Năng lực chuyên biệt: Giải quyết vấn đề dựa trên tin học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Sgk, tài liệu, giáo án, máy tính nối mạng
2 Chuẩn bị của HS: Kiến thức bài cũ, chuẩn bị bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung 1: (4 phút) Kiểm tra bài cũ:
?1 Siêu văn bản là gì? Hãy phân biệt sự khác nhau giữa siêu văn bản và trang Web?
?2 Trình bày sự hiểu biết của em về: Website, địa chỉ Website, trang chủ?
GV: chốt cho hs ghi bài
GV: giới thiệu thêm về trang
web liên kết với nhau trong
cùng website, khi di chuyển
đến các thành phần chứa liên
kết con trỏ có hình bàn tay
Dùng chuột nháy vào liên kết
để chuyển tới trang web được
liên kết
HS: nghiên cứu TT sgk
?Muốn truy cập mộttrang web ta làm thếnào?
Nội dung 2: (14 phút) 2 Truy cập Web
b.Truy cập trang web
Truy cập trang web ta cần thực hiện:
- Nhập địa chỉ trang web vào ô địa chỉ
Năng lực hình thành:Sử dụng CNTT, Giải quyết vấn đề dựa trên tin học
GV: Nhiều trang website đăng
tải TT cùng một chủ đề nhưng
ở mức độ khác nhau Nếu biết
địa chỉ ta có thể gõ địa chỉ vào
ô địa chỉ của trình duyệt để
hiển thị Trong trường hợp
Trang 14ngược lại tìm kiếm TT nhờ
máy tìm kiếm
? máy tìm kiếm có chức năng
gì?
GV: chốt lại giải thích thêm:
các máy tìm kiếm cung cấp
trên các trang web, kết quả tìm
kiếm được hiển thị dưới dạng
danh sách liệt kê các liên kết
? Tìm hiểu các bướctìm kiếm?
HS: suy nghĩ, thảo luận
trả lời, Gv chốt lại cho
HS ghi bài
Là công cụ hộ trợ tìm kiếm TT trênmạng Internet theo yêu cầu của ngườidùng
+ Một số trang Web tìm kiếm
-Google:http://www.google.com.vn-Yahoo: http://www.Yahoo.com-Microsoft: http://www.bing.com-AltaVista:http://www.AltaVista.com
b Sử dụng máy tìm kiếm
- Máy tìm kiếm dựa trên từ khóa dongười dùng cung cấp sẽ hiển thị danhsách các kết quả có liên quan dướidạng liên kết
Các bước tìm kiếm:
- Gõ từ khóa vào ô dành để nhập từkhóa
- Nhấn enter hoặc nháy nút tìm kiếmKết quả tìm kiếm liệt kê dưới dạng danh sách các liên kết
Năng lực hình thành:Sử dụng CNTT, Giải quyết vấn đề dựa trên tin học, Giải quyết vấn đề dựa
trên tin học
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
1 Câu hỏi và bài tập củng cố (3 phút)
Nhắc lại nội dung cơ bản của bài học
2 Dặn dò (1 phút)
Học sinh về nhà làm bài tập Sgk, học lại kiến thức cũ để chuẩn bị cho bài thực hành
Trang 15Ngày soạn: 16/09/2017 Ngày dạy: 18/09/2017 Tiết KHDH: 07
Bài thực hành số 1
SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT ĐỂ TRUY CẬP WEB
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Làm quen với trình duyệt Firefox, google
- Biết truy cập một số trang web để đọc thông tin và duyệt các trang web bằng các liên kết
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng khởi động phần mềm trình duyệt
- Nắm được địa chỉ của một số trang web
3 Thái độ:
- Có ý thức xây dựng bài mới, nghiêm túc và tuân thủ theo mọi hướng dẫn trong phòng máy
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Tìm hiểu một số thành phần cửa sổ Firefox Xem thông tin
trên các trang Web
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Sử dụng CNTT
- Năng lực chuyên biệt: Thao tác với phần mềm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, phòng máy tính đã có cài đặt phần mềm Firefox, google.
2 Chuẩn bị của HS: Xem trước bài thực hành, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung 1: (4 phút) Kiểm tra bài cũ:
?1 Nêu cách truy cập vào một trang Web?
?2 Hãy cho biết mục đích và cách sử dụng máy tìm kiếm Hãy kể tên một số máy tìm kiếm?
Gv: yêu cầu hs đọc thông tin
của cửa sổ Firefox?
Gv: yêu cầu hs lên chỉ trên
Hs: quan sát
Hs: bảng chọn, file
dùng để lưu và in trangweb, ô địa chỉ các nút
Nội dung 2: (17 phút) 1 Khởi động
và tìm hiểu một số thành phần cửa
sổ Firefox
* Khởi động Firefox
C1: nháy đúp chuột vào biểu tượng
của Firefox trên màn hình nền.
C2: Chọn Start → AllPrograms→Mozilla Firefox → MozillaFirefox
* Các thành phần trên cửa sổ
Firefox: bảng chọn, file dùng để lưu
và in trang web, ô địa chỉ, các nút lệnh
…
Trang 16Gv: nhận xét và chốt lại lệnh.
Năng lực hình thành: Sử dụng CNTT, Thao tác với phần mềm
Gv: yêu cầu hs đọc thông tin
sgk
Gv: Khi mở Firefox, giả sử
trang Vietnamnet.vn được măc
định mở đầu tiên
Gv: Em hãy khám phá một số
thành phần chứa liên kết trên
trang web và xem các trang
- Gõ địa chỉ vào thanh Address nếunhư trang web chưa mặc định
- Thực hiện nháy vào các liên kết tương ứng để di chuyển đến các trang khác
Năng lực hình thành: Sử dụng CNTT, Thao tác với phần mềm
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
1 Câu hỏi và bài tập củng cố (3 phút)
Gv: Thực hiện lại các thao tác để học sinh nắm rõ
2 Dặn dò (1 phút)
- Thực hành lại các nội dung của bài thực hành
- Xem trước bài tập 2 ý 2 và bài tập 3
Trang 17Ngày soạn: 16/09/2017 Ngày dạy: 18/09/2017 Tiết KHDH: 08
Bài thực hành số 1
SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT ĐỂ TRUY CẬP WEB (tt)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Truy cập một số trang web bằng cách gõ các địa chỉ tương ứng vào ô địa chỉ
- Thực hiện các thao tác lưu hình ảnh và lưu lại trang web
2 Kĩ năng:
- Luyện kĩ năng truy cập các trang web và kĩ năng sử dụng lệnh để lưu thông tin trên web
3 Thái độ:
- Có ý thức xây dựng bài mới, nghiêm túc và tuân thủ theo mọi hướng dẫn trong phòng máy
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Xem thông tin trên các trang web Lưu thông tin
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Sử dụng CNTT
- Năng lực chuyên biệt: Thao tác với phần mềm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, Sgk, phòng máy tính kết nối mạng
2 Chuẩn bị của HS: Kiến thức cũ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung 1: (3 phút) Kiểm tra bài cũ:
?1 Hãy truy cập vào trang www.sogiaoducdaotaogialai.edu.vn
Gv: yêu cầu hs đọc thông tin
SGK
Gv: Muốn khởi động Firefox có
những cách nào?
Gv: nhận xét và chốt lại.
Cửa sổ Firefox hiển thị trang chủ
được ngầm định của trình duyệt
Gv: Liệt kê các trang web mà em
Hs: Nháy chuột trên
TW Hội Khuyến học Việt Nam;
encarta.msn.com: Bách khoa toàn thư
đa phương tiện của hãng Microsoft;vi.wikipedia.org: Bộ Bách khoa toàn thư mở Wikipedia tiếng việt
Năng lực hình thành: Sử dụng CNTT, Thao tác với phần mềm
Gv: yêu cầu hs đọc thông tin sgk
Gv: Muốn lưu hình ảnh trên Hs: đọc thông tinsgk Nội dung 3: (20 phút) 3 Lưu thông tin.
« dµnh
Trang 18trang web về mày làm như thế
bnào?
Gv: nhận xét và chốt lại
Gv: Muốn lưu cả trang web thì
phải thực hiện như thế nào?
+ Chọn Save ImageAs , xuất hiện Hộp thoại chọ vị trílưu ảnh
+ Đặt tên tệp ảnh+ Nhấn và Save
Hs:
+ File/save as hộpthoại Save page as được hiển thị
+ Chọn vị trí lưutệp và đặt tên trong hộp thoai save as vànháy save
Hs: Ta chọn phần
văn bản đó và thựchiện bình thườngnhư ở word
* Lưu hình ảnh trên trang web
+ Nháy nút chuột phải vào hình ảnh muốn lưu xuất hiện menu
+ Chọn Save Image As , xuất hiện Hộp thoại chọ vị trí lưu ảnh
+ Đặt tên tệp ảnh+ Nhấn và Save
* Lưu cả trang web
+ File/save page as hộp thoại Save asđược
Hiển thị
+ Chọn vị trí lưu tệp và đặt tên trong hộp thoai save as và nháy save
Năng lực hình thành: Sử dụng CNTT, Thao tác với phần mềm
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
1 Câu hỏi và bài tập củng cố (4 phút)
Gv: Thực hiện lại và yêu cầu học sinh nắm kĩ năng
2 Dặn dò (1 phút)
- Về nhà thực hành thêm các nội dung thực hành
- Xem trước nội dung bài thực hành 02
Bảng chọn tắt để lưu hình ảnh
Trang 19Ngày soạn: 23/09/2017 Ngày dạy: 25/09/2017 Tiết KHDH: 09
Bài thực hành số 2 TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết được cách tìm kiếm thông tin trên internet theo yêu cầu trên các trang web
- Biết cách sử dụng các từ khóa để tìm kiếm một cách chính xác nhất
2 Kĩ năng: Luyện kĩ năng làm việc với máy tìm kiếm google.
3.Thái độ: Nghiêm túc tiếp thu nội dung bài học.
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Tìm kiếm thông tin trên Web
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Sử dụng CNTT
- Năng lực chuyên biệt: Kỹ năng, hiểu biết về phần mềm, Thiết bị thông tin truyền thông
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Sgk, kiến thức trọng tâm bài học, phòng máy tính cho học sinh thực hành
2 Chuẩn bị của HS: Kiến thức lí thuyết, sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung 1: (5 phút) Kiểm tra bài cũ:
?1 Thực hiện truy cập trang web Echip.com?
?2 Thực hiện lưu lại một trang Web cụ thể?
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung
Gv: yêu cầu hs đọc thông tin SGK
Gv: Làm mẫu nội dung bài tập 1
Bài 1: Tìm kiếm thông tin trên web
1 Khởi động trình duyệt Firefox,
nhập địa chỉ www.google.com.vn vào
ô địa chỉ và nhấn Enter
2 Gõ từ khoá liên quan đến vần đề
cần tìm vào ô tìm kiếm
3 Kết quả được hiển thị như sau:
Tiêu đề của tranh web
Đoạn văn bản trên trang web chứa
từ khoá
Địa chỉ tranh web
4 Nháy chuột vào chỉ số trang tương
ứng phía cuối trang web để chuyển
trang web Mỗi trang kết
quả chỉ hiển thị 10 kết quả tìm kiếm
5 Nháy chuột trên một kết quả để
chuyển tới trang web tương ứng
B5: Kết quả được hiển thị chọn địa chỉ trang web liên quan
Năng lực hình thành: Sử dụng CNTT, Kỹ năng, hiểu biết về phần mềm, Thiết bị thông tin truyền
Trang 20thông
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
1 Câu hỏi và bài tập củng cố (4 phút)
Gv: Thực hiện lại các thao tác và yêu cầu học sinh nắm
2 Dặn dò (1 phút)
Thực hành lại các thao tác Chuẩn bị phần thực hành tiếp theo
Ngày soạn: 23/09/2017 Ngày dạy: 25/09/2017 Tiết KHDH: 10
Bài thực hành số 2 TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET (tt)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết được cách tìm kiếm thông tin trên internet theo yêu cầu trên các trang web
- Biết cách sử dụng các từ khóa để tìm kiếm một cách chính xác nhất
2 Kĩ năng: Luyện kĩ năng làm việc với máy tìm kiếm google.
3.Thái độ: Nghiêm túc tiếp thu nội dung bài học.
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Tìm hiểu cách sử dụng từ khoá để tìm kiếm thông tin.
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Sử dụng CNTT
- Năng lực chuyên biệt: Kỹ năng, hiểu biết về phần mềm, Thiết bị thông tin truyền thông
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Sgk, kiến thức trọng tâm bài học, phòng máy tính cho học sinh thực hành
2 Chuẩn bị của HS: Kiến thức lí thuyết, sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung 1: ( phút) Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ trong thực hành
Gv: yêu cầu hs đọc thông tin
sgk
Gv: Yêu cầu hs thực hiện tìm
kiếm thông tin với từ khoá là
và không phân biệtchữ hoa và chữ thường
để tìm kiếm thông tin.
- Khi thực hiện tìm kiếm với dấu “” tathấy kết quả tìm kiếm cụ thể hơn
Năng lực hình thành: Sử dụng CNTT, Kỹ năng, hiểu biết về phần mềm, Thiết bị thông tin truyền
thông
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
1 Câu hỏi và bài tập củng cố (4 phút)
Gv: Thực hiện lại các thao tác và yêu cầu học sinh nắm
2 Dặn dò (1 phút)
Thực hành lại các thao tác Chuẩn bị bài 4 - Tìm hiểu thư điện tử
Trang 21Ngày soạn: 30/09/2017 Ngày dạy: 02/10/2017 Tiết KHDH: 11
BÀI 4 TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết được khái niệm thư điện tử là gì
- Biết được hệ thống thư điện tử trong cuộc sống và trên mạng internet
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng rút ra kết luận từ đời sống hằng ngày để hiểu hơn bài học
3.Thái độ: Nghiêm túc tiếp thu nội dung bài học.
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Thư điện tử; hệ thống thư điện tử
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Sử dụng CNTT
- Năng lực chuyên biệt: Thiết bị thông tin truyền thông
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Máy chiếu, nội dung bài học
2 Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị nội dung trước ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung 1: (4 phút) Kiểm tra bài cũ:
HS: Cho học sinh thực hành tìm kiếm với trình duyệt web
Gv: yêu cầu hs đọc thông tin
SGK
Gv: Từ xa xưa ông cha ta thực
hiện trao đổi thông tin cần
thiết như thế nào?
Gv: khi thực hiện trao đổi
thông tin với hệ thống dịch vụ
như thế thì điều gì xẩy ra?
Gv: Để việc trao đổi thông tin
nhanh và chính xác thì mạng
máy tính và đặc biệt là Internet
ra đời thì việc sử dụng thư
điện tử, việc viết, gửi và nhận
thư đều được thực hiện bằng
dịch vụ xã hội như bưuđiện, chuyển phátnhanh
Hs: quá trình trao đổi
thông tin chậm, dễ saisót
Nội dung 2: (18 phút)
1 Thư điện tử là gì?
Thư điện tử Là dịch vụ chuyển thưdưới dạng số trên mạng máy tính
thông qua các hộp thư điện tử
* Ưu điểm của dịch vụ thư điện tửChi phí thấp, thời gian chuyển gần như tức thời, một người có thể gửi đồng thời cho nhiều người khác, có thể gửi kèm tệp…
Năng lực hình thành: Sử dụng CNTT, Thiết bị thông tin truyền thông
Gv: yêu cầu hs đọc thông tin
sgk
Hs: đọc thông tin sgk Nội dung 3: (20 phút) 2 Hệ thống
thư điện tử
« dµnh
Trang 22Gv: Việc gửi và nhận thư điện
tử cũng được thực hiện tương
tự như gửi thư truyền
thống.Muốn thực hiện được
quá trình gửi thư thì người gửi
và nhận cần phải có cái gì?
Gv: Quan sát hình dưới đây
và mô ta quá trình gửi một
bức thư điện tử?
Internet M¸y chñ th ®iÖn tö M¸y chñ th ®iÖn tö
* Các bước gửi thư truyền thống:
1 Người bỏ thư đã có địa chỉ chínhxác của người nhận vào thùng thư
2 Nhân viên bưu điện tại Hà Nội tậphợp mọi thư cần gửi vào thành phố
Hồ Chí Minh
3 Thư được chuyển vào thành phố HồChí Minh qua hệ thống vận chuyểncủa bưu điện
4 Nhân viên bưu điện tại thành phố
Hồ Chí Minh chuyển đến tay ngườinhận
* Quá trình thực hiện gửi thư điện tử:Các máy chủ được cài đặt phần mềm quản lí thư điện tử, được gọi là máy chủ điện tử, sẽ là bưu điện, còn hệ thống vận chuyển của bưu điện chính
là mạng máy tính Cả người gửi và người nhận đều sử dụng máy tính với các phần mềm thích hợp để soạn và gửi, nhận thư
Năng lực hình thành: Sử dụng CNTT, Thiết bị thông tin truyền thông
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
1 Câu hỏi và bài tập củng cố (2 phút)
- Nhắc lại nội dung bài học, yêu cầu học sinh nắm rõ
2 Dặn dò (1 phút)
- Học thuộc bài, chuẩn bị cho tiết học sau (bài 4 tiếp theo).
Trang 23Ngày soạn: 30/09/2017 Ngày dạy: 02/10/2017 Tiết KHDH: 12
BÀI 4 TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ (tt)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu được vì sao cần mở tài khoản thư điện tử
- Biết được các chức năng chính trong một hộp thư điện tử
2 Kĩ năng:
- Luyện kĩ năng phân biệt giữa hộp thư điện tử và trang web
- Phân biệt được khái niệm đăng kí và đăng nhập trong tin học và trong thư điện tử
3 Thái độ:
- Nghiêm túc khi học và khi thực hành
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Mở tài khoản, gửi và nhận thư điện tử
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Sử dụng CNTT
- Năng lực chuyên biệt: Kỹ năng, hiểu biết về phần mềm tin học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Máy tính kết nối mạng, nội dung bài học
2 Chuẩn bị của HS: Vở ghi chép, kiến thức bài cũ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung 1: (3 phút) Kiểm tra bài cũ:
?1 Thế nào là thư điện tử? Ưu điểm của thư điện tử so với thư truyền thống?
?2 Phân biệt hệ thống thư truyền thống với thư điện tử?
Gv: yêu cầu hs đọc thông tin
SGK
Gv: Để có thể gửi/nhận thư
điện tử, trước hết ta phải làm
gì?
Gv: Có thể mở tài khoản thư
điện tử với nhà cung cấp nào
khẩu dùng để truy cập thư
điện tử Hộp thư được gắn với
một địa chỉ thư điện tư?
Gv: Một hộp thư điện tử có
địa chỉ như thế nào?
Gv: Yêu cầu hs lấy ví dụ?
* Cung cấp 1 hộp thư điện tử trên máy
chủ điện tử
* Cùng với hộp thư, người dùng có
tên đăng nhập và mật khẩu dùng để
truy cập thư điện tử Hộp thư được
gắn với một địa chỉ thư điện tư.
Một hộp thư điện tử có địa chỉ như thế nào?
<Tên đăng nhập>@<Tên máy chủ lưu hộp thư>.
Ví dụ:
vobinhhong77@yahoo.com.vnvobinhhongchupah@gmail.com
Năng lực hình thành: Sử dụng CNTT; Kỹ năng, hiểu biết về phần mềm tin học
Gv: yêu cầu hs đọc thông tin
sgk Hs: đọc thông tin sgk Nội dung 3: (20 phút)b Nhận và gửi thư
« dµnh
Trang 24Gv: Khi đã có hộp thư điện tử
được lưu ở máy chủ điện tử,
muốn mở em phải làm gì?
Gv: Em hãy nêu các bước
thực hiện để truy cập vào hộp
thư điện tử?
Gv: Quan sát hình dưới đây.
Gv: Sau khi đăng nhập xong
thì kết quả như thế nào?
Gv: yêu cầu hs quan sát.
Gv: dịch vụ thư điện tử cung
cấp những chức năng như thế
nào?
Gv: Để gửi được thư thì người
thư phải ghi rõ địa chỉ thư của
người nhận.
Hs: truy cập đến trang
web như yahoo,google, … để mở hộpthư điện tử
Hs: trả lời Hs: Quan sát
Hs: trang web sẽ liệt kê
sách thư điện tử đãnhận và lưu trong hộpthư dưới dạng liên kết
* Chức năng chính của dịch vụ thưđiện tử:
- Mở và xem danh sách các thư đãnhận và được lưu trong hộp thư
- Mở và đọc nội dung của một bức thư
Năng lực hình thành: Sử dụng CNTT; Kỹ năng, hiểu biết về phần mềm tin học
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
1 Câu hỏi và bài tập củng cố (2 phút) Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung trọng tâm của bài học
2 Dặn dò (1 phút)
- Hs: Về nhà làm các câu hỏi trong phần bài tập Sgk
- Học lại thật kĩ nội dung bài học và chuẩn bị cho tiết thực hành
Trang 25Ngày soạn: 07/10/2017 Ngày dạy: 09/10/2017 Tiết KHDH: 13
Bài thực hành số 3 SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Tìm hiểu cách đăng kí hộp thư điện tử
- Tìm hiểu thao tác đăng nhập và đọc thư
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tạo ra hộp thư, sử dụng kĩ năng nghe, nhìn và thực hiện các thao tác
chính xác
3 Thái độ: Nghiêm túc khi thực hành
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Đăng kí hộp thư điện tử, đăng kí hộp thư với Gmail, đăng
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Nội dung bài thực hành và phòng máy.
2 Chuẩn bị của HS: Kiến thức về lập và đăng nhập hộp thư điện tử
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung 1: (2 phút) Kiểm tra bài cũ:
?1 Nêu các thao tác tạo ra tài khoản thư điện tử?
?2 Nêu các thao tác có thể thực hiện được khi đăng nhập vào hộp thư điện tử?
Gv: yêu cầu hs đọc thông tin
SGK
Gv: Để đăng kí được hộp thư
với Gmail ta phải làm gì?
Khi trang web hiển thị lời chúc
mừng, quá trình đăng kí đã
thành công
Gv: Làm mẫu
Hs: đọc thông tin SGK Hs:
Hs: Quan sát.
Nội dung 2: (7 phút)
Bài 1: Đăng kí hộp thư điện tử đăng
kí hộp thư với Gmail
1 Truy cập trang webwww.google.com.vn
2 Nháy chuột vào Gmail xuất hiệnH38-sgk trang 41
3 Nháy nút tạo tài khoản để đăng kíhộp thư mới
4 Nhập các thông tin cần thiết vàomẫu đăng kí, trong đó quan trong nhất
là tên đăng nhập và mật khẩu theo
mẫu sau:
5 Nhập các kí tự trên màn hình vào ôxác định phía dưới
6 Đọc các mục trong ô Điều khoản
phục vụ, sau đó nháy nút Tôi chấp nhận, Hãy tạo tài khoản của tôi.
Năng lực hình thành: Sử dụng CNTT; Kỹ năng, hiểu biết về phần mềm; Thiết bị thông tin truyền
thông; Thao tác với phần mềm, thiết bị CNTT-TT
Gv: yêu cầu hs đọc thông tin
sgk
Gv: Em hãy nêu các bước
thực hiện để truy cập vào hộp
thư điện tử em vừa lập được?
Trang 26Gv: yêu cầu hs quan sát.
gõ tên đănh nhập (tênngười dùng), mật khẩurồi nhấn Enter (Hoặcnháy vào nút đăngnhập)
3 Nháy chuột trên tiêu
Năng lực hình thành: Sử dụng CNTT; Kỹ năng, hiểu biết về phần mềm; Thiết bị thông tin truyền
thông; Thao tác với phần mềm, thiết bị CNTT-TT
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
1 Câu hỏi và bài tập củng cố (27 phút)
Nhắc lại nội dung bài học và yêu cầu học sinh nắm các kĩ năng thực hiện thực hành
2 Dặn dò (1 phút)
Về nhà làm lại các thao tác, chuẩn bị bài cho tiết học sau
Trang 27Ngày soạn: 07/10/2017 Ngày dạy: 09/10/2017 Tiết KHDH: 14
Bài thực hành số 3 (tt)
SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Tìm hiểu thao tác soạn và gửi thư điện tử
2 Kĩ năng: Thao tác nhanh và hiệu quả để có thể gửi thư
3 Thái độ: Nghiêm túc khi thực hành.
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Soạn và gửi thư điện tử
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Sử dụng CNTT
- Năng lực chuyên biệt: Kỹ năng, hiểu biết về phần mềm; Thiết bị thông tin truyền thông
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Nội dung bài thực hành và phong máy tính
2 Chuẩn bị của HS: Kiến thức về cách soạn thư, gửi thư
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung 1: (3 phút) Kiểm tra bài cũ:
? Thực hiện thao tác đăng nhập vào hộp thư điện tử?
Đăng kí hộp thư với Gmail
1 Nháy vào mục
để soạn thư mới Cửa sổ soạn thư
sẽ được như sau:
2 Gõ địa chỉ người nhận vào ôtới, gõ tiêu đề thư vào ô Chủ đề
và gõ nội dung vào ô trống phíadưới
3 Nháy nút để gửi thư
Hs: quan sát và thực hiện trên máy
Nội dung 2: (36 phút) Bài 3: soạn
và gửi thư
Đăng kí hộp thư với Gmail
1 Nháy vào mục đểsoạn thư mới Cửa sổ soạn xuấthiện
2 Gõ địa chỉ người nhận vào ô tới,
gõ tiêu đề thư vào ô Chủ đề và gõnội dung vào ô trống phía dưới
3 Nháy nút để gửi thư
* Ta có thể gửi một thư cho nhiềuđịa chỉ nhận bằng cách chỉ cần nhậpcác địa chỉ vào ô tới và phân cáchnhau bởi dấu phẩy (,)
* Có thể gửi thư điện tử với
chọn tệp đính kèm
trong cửa sổ được mở ra sau đó
Năng lực hình thành: Sử dụng CNTT; Kỹ năng, hiểu biết về phần mềm; Thiết bị thông tin truyền
thông
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
1 Câu hỏi và bài tập củng cố (5 phút)
Gv: Hệ thống lại kiến thức của bài
Gv: Khi thực hiện các thao tác các em thường mắc những lỗi gì?
Hs: Vì chúng ta để font tiếng việt nên gõ tên tài khoản và mật khẩu thường có chữ việt Nên
khi đăng nhập không thực hiện được
Gv: Khi thực hiện các thao tác trên Internet thì các em nên để chế độ tiếng anh
2 Dặn dò (1 phút) - Làm lại những nội dung đã học.
Trang 28- Ôn lại các kiến thức đã học, tiết sau tiếp tục thực hành.
Ngày soạn: 14/10/2017 Ngày dạy: 16/10/2017 Tiết KHDH: 15
Bài thực hành số 3 (tt)
SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Tìm hiểu thao tác gửi thư trả lời.
2 Kĩ năng: Thao tác nhanh và hiệu quả để có thể nhận thư.
3 Thái độ: Nghiêm túc khi thực hành.
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Gửi thư trả lời
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Sử dụng CNTT
- Năng lực chuyên biệt: Kỹ năng, hiểu biết về phần mềm, Thiết bị thông tin truyền thông
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Nội dung bài thực hành và phòng máy tính.
2 Chuẩn bị của HS: Kiến thức về cách soạn thư, gửi và nhận thư
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung 1: Kiểm tra bài cũ:
Gv: yêu cầu hs đọc thông
1 Nháy chuột trên liên kết để
mở hộp thư cần trả lời
2 Nháy tại nút Trả lời Quan
sát thấy địa chỉ của người gửiđược tự động điền vào ô tới
3 Gõ nội dung thư trả lời vào
ô trống phía dưới
Nháy nút để gửi thư đi
Hs: Phải nháy vào
để thoát
Hs: Vì tránh người khác sử
dụng hộp thư của mình
Hs: Quan sát Hs: thực hiện tại máy của
2 Đăng nhập vào hộp thư điện tửbằng cách gõ tên đănh nhập (tênngười dùng), mật khẩu rồi nhấnEnter (Hoặc nháy vào nút đăngnhập)
3 Nháy chuột trên tiêu đề thư đểđọc thư
Năng lực hình thành: Sử dụng CNTT
Kỹ năng, hiểu biết về phần mềm, Thiết bị thông tin truyền thông
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
Nội dung 3 Kiểm tra 15’
1 Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
MĐ1
Thông hiểu MĐ2
Vận dụng MĐ3
Vận dụng cao MĐ4
Trang 29Câu 1: Khi kết nối nhiều máy tính thành mạng máy tính, chúng ta được những lợi ích gì dưới đây:
C http://www.mail.google.com C Tất cả các địa chỉ trên
Câu 3: Thiết bị nào dưới đây có thể dùng để kết nối Internet:
Câu 4: Trong số các địa chỉ dưới đây, địa chỉ nào là địa chỉ một website?
A sonha@yahoo.com.vn B wap.vinaphone.com.vn
C www.edu.net.vn D Tất cả các địa chỉ trên
B PHẦN T Ự LUẬN (6 điểm)
Câu 5: Thư điện tử là gì? Hãy cho biết những ưu điểm của việc sử dụng thư điện tử so với thư
truyền thống (Gửi qua đường bưu điện)
2 Dặn dò (1 phút)
Làm lại những nội dung đã học; chuẩn bị bài 5 Tạo trang web bằng phần mềm Kompozer
Ngày soạn: 14/10/2017 Ngày dạy: 16/10/2017 Tiết KHDH: 16
BÀI 5 TẠO TRANG WEB BẰNG PHẦN MỀM KOMPOZER
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Biết được các dạng thông tin trên web.
- Biết được phần mềm thiết kế web đơn giản là Kompozer
- Biết các chức năng chính trong phần mềm và soạn thảo được một trang web
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng làm quen với các lệnh, các nút lệnh trên phần mềm.
3 Thái độ: Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn.
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Các dạng thông tin trên web, phần mềm thiết kế
Kompozer
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Sử dụng CNTT
- Năng lực chuyên biệt: Thao tác với phần mềm, thiết bị CNTT-TT
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Sgk, tài liệu chuẩn bị cho tiết học, máy chiếu
2 Chuẩn bị của HS: Sgk, vở ghi chép, kiến thức chuẩn bị trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung 1: Đặt vấn đề (1 phút)
Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu cách thiết kế trang web bằng phần mềm Kompozer.
Hiện nay có nhiều phần mềm thiết kế trang web Là phần mềm miễn phí nhưng Kompozer là phầnmềm thiết kế trang web với đầy đủ các tính năng như phần mềm thiết kế trang web chuyên nghiệp
GV: Trang web là gi?
GV: đặt vấn đề như sgk và mở
trang web hoahoctro.vn cho
HS quan sát
? Trang web chứa những dạng
thông tin nào
HS: thảo luận trả lời
HS: trả lời
Nội dung 2: (15 phút)
1 Các dạng thông tin trên trang web
Để tạo ra các siêu văn bản (Trang
Trang 30GV nhận xét và chốt: Tuy nội
dung phong phú nhưng trang
web lại là tệp siêu văn bản đơn
giản thường được tạo ra bằng
ngôn ngữ HTML
Web) ta phải sử dụng phần mềmchuyên dụng
HS quan sát H.45 Thấy có các trang chứacác tệp HTML đang
-mở, có Nút để đóng tệpHTML hiện thời
HS quan sát H.46 đểthấy mở tệp
HS quan sát H.47 để thấy việc lưu lần đầu tiên
Nội dung 3: (24 phút)
b) Tạo, mở và lưu trang web
- Nút công cụ để tạo tệp HTLMmới của sổ soạn thảo hiện ra
sẽ yêu cầu nhập tiêu đề (Page Title)cho trang
+ Nháy File/ Save As để lưu trang vớitên khác
- Nháy nút để đóng trang HTLM
Năng lực hình thành: Thao tác với phần mềm, thiết bị CNTT-TT
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
1 Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
MĐ1
Thông hiểu MĐ2
Vận dụng MĐ3
Vận dụng cao MĐ4
1 Các dạng thông tin
cơ bản trên trang Web
Nhận biết đượccác dạng thông tin
cơ bản trên trangWeb
2 Chách khởi động
phần mềm Kompozer
Nêu được cách khởiđộng phần mềmKompozer
2 Câu hỏi và bài tập củng cố (3 phút)
- Em hãy nêu các dạng thông tin cơ bản trên trang Web (MĐ 1)
- Nêu cách khởi động phần mềm Kompozer (MĐ 2)
3 Dặn dò (2 phút)
- Về nhà học lại nội dung bài học
- Làm một số bài tập trong sách giáo khoa:
Trang 31Bài tập Hãy nêu một số chức năng định dạng văn bản trên trang Web của phần mềm
Kompozer và so sánh các chức năng tương tự của Word
Ngày soạn: 21/10/2017 Ngày dạy: 23/10/2017 Tiết KHDH: 17
BÀI 5 TẠO TRANG WEB BẰNG PHẦN MỀM KOMPOZER (tt)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Tìm hiểu soạn thảo một trang Web như thế nào
- Tìm hiểu cách chèn hình ảnh vào trang web
- Tìm hiểu cách tạo liên kết cho các trang web
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng xây dựng đường dẫn cho tệp và kĩ năng sử dụng địa chỉ trang
- Rèn luyện kĩ năng, khả năng thiết kế cho trang Web
3 Thái độ: Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn.
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Soạn thảo trang web, chèn ảnh vào trang web, tạo liên kết
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Hợp tác, Sử dụng CNTT
- Năng lực chuyên biệt: Thao tác với phần mềm, thiết bị CNTT-TT
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Sgk, tài liệu chuẩn cho tiết dạy, máy chiếu.
2 Chuẩn bị của HS: Sgk, vở ghi chép, kiến thức cho bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung 1: Khởi động
Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
? Nêu các thành phần trên trang Web? Trình bày thao tác lưu, mở và tạo mới tệp khi sử dụng phần mềm Kompozer?
Mục tiêu: Tìm hiểu soạn thảo
một trang Web như thế nào
- Tìm hiểu cách chèn hình ảnh
vào trang web
- Tìm hiểu cách tạo liên kết
cho các trang web
GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Ta có thể soạn thảo trang
web như soạn thảo word
HS quan sát H.49 đểthấy rõ các định dạng
HS: HS lắng nghe vàghi vở
Nội dung 2: (12 phút)
3 Soạn thảo trang web
Soạn thảo trang web như soạn thảoword
Các định dạng sau:
Năng lực hình thành:
Mục tiêu: Tìm hiểu cách chèn
hình ảnh vào trang web
GV chuyển giao nhiệm vụ: HS nhận nhiệm vụ:
Nội dung 3: (14 phút) 4 Chèn ảnh vào trang web
Trang 32GV: khi muốn chèn hình ảnh
chúng ta cần phải có sắn tệp
ảnh
? Nêu thao tác chèn hình ảnh.
GV: Ta có thể nháy chuột vào
nút bên phải ô Image
- Trên hộp thoại xuấthiện, nhập đường dẫn
và tên tệp ảnh muốnchèn vào ô ImageLocation
- Gõ nội dung ngắn mô
tả tệp ảnh vào ôToopltip
- Dòng chữ này sẽ xuấthiện khi con trỏ chuộtđến hình ảnh trong khiduyệt web
- Nháy OK để hoànthành chèn ảnh
HS chú ý theo dõi
B1: Chuyển con trỏ soạn thảo đến vị
trí muốn chèn ảnh và nháy chuột vàonút
B2: Nhập đường dẫn và tên tệp vào ô
Image Location
Có thể nháy để tìm trực tiếp hìnhảnh trên ổ đĩa
B3: Gõ nội dung ngắn gọn mô tả ảnh
vào ô Tooltip
B4: Nháy OK
Năng lực hình thành: Hợp tác; Sử dụng CNTT; Thao tác với phần mềm, thiết bị CNTT-TT
Mục tiêu: Tìm hiểu cách tạo
liên kết cho các trang web
GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Thành phần quan trọng
của trang web là gì?
? Đối tượng chứa liên kết có
thể là gì?
Trang web được liên kết với
trang web có thể như tn?
GV: Trình bày các thao tác tạo
liên liên kết trong phần mềm
GV: Thao tác tạo liên kết hình
HS: Trang web đượcliên kết có thể cùngwebsite hoặc websitekhác
HS quan sát gv thựchiện trên máy
Nội dung 4: (11 phút) 5 Tạo liên kết
Thao tác tao liên kết:
- Chọn phần văn bản muốn liên kết
- Nháy nút trên thanh côngcụ(hình 51)
- Nhập địa chỉ của trang web đích vào
ô Link Location Nếu trang web đíchthuộc cùng 1 website, Có thể nháy nút
để tìm
- Nháy nút OK để kết thúc
Năng lực hình thành: Sử dụng CNTT; Thao tác với phần mềm, thiết bị CNTT-TT
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
1 Câu hỏi và bài tập củng cố (3 phút)
Em hãy nêu cách thực hiện để chèn hình ảnh vào trang Web?
Nêu cách thực hiện các thao tác để thực hiện tạo liên kết giữa các trang Web
2 Dặn dò (2 phút)
- Về nhà xem lại một số nội dung đã học và làm một số bài tập sau:
Bài 1: Nêu tác dụng của các liên kết trên trang Web.
Trang 33Bài 2: Hãy soạn một văn bản bằng Word và lưu văn bản dưới dạng HTML bằng cách chọn
Web Page trong ô Save as Type trên hộp thoại Save As Sau đó sử dụng trình duyệt để mởi tệpHTML vừa tạo
Ngày soạn: 21/10/2017 Ngày dạy: 23/10/2017 Tiết KHDH: 18
Bài thực hành số 4 TẠO TRANG WEB ĐƠN GIẢN (t1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Làm quen với phần mềm kompozer
- Biết trước khi tạo một trang web cần phải xác định được những nội dung nào
2 Kĩ năng: Luyện kĩ năng làm quen với các thao tác chính của phần mềm kompozer.
3 Thái độ: Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn.
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Thực hành tạo trang web đơn giản bằng phần mềm
Kompozer
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Sáng tạo, Sử dụng CNTT
- Năng lực chuyên biệt: Kỹ năng, hiểu biết về phần mềm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Sgk, tài liệu cho tiết học, phòng máy tính cài đặt sẵn phần mềm Kompozer
2 Chuẩn bị của HS: Sgk, kiến thức về phần mềm Kompozer
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung 1: Khởi động (3 phút)
Kiểm tra bài cũ: ?1 Nêu thao tác chèn hình ảnh vào trang Web?
?2 Nêu thao tác tạo liên kết giữa các trang web?
ĐVĐ:
Mục tiêu: Làm quen với phần
mềm kompozer
Biết trước khi tạo một trang
web cần phải xác định được
những nội dung nào
GV chuyển giao nhiệm vụ:
HS: Nội dung phải phù
hợp với đề tài và mụcđích phổ biến thông tin
HS: Biên soạn hoặc
sưu tầm, chỉnh sửa (đặcbiệt là hình ảnh, âmthanh) để sẵn sàng đưavào trang web
Trang 34GV: Sau khi chuẩn bị xong thì
công việc cuối cùng là lựa
chọn phần mềm để tạo trang
web
trí các dạng thông tintrên từng trang web vàcác liên kết giữa cáctrang web
- Tạo trang web
Năng lực hình thành: Sử dụng CNTT
Mục tiêu: Biết trước khi tạo
một trang web cần phải xác
định được những nội dung
HS: Có thể định dạng
thử văn bản để hiểu rõhơn
Thoát khỏi Kompozer, nhưng không lưu trang web
Năng lực hình thành: Sáng tạo; Kỹ năng, hiểu biết về phần mềm
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
1 Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
MĐ1
Thông hiểu MĐ2
Vận dụng MĐ3
Vận dụng cao MĐ4
Một số nút lệnh
của phần mềm
Nêu được ýnghĩa một sốnút lệnh củaphần mềm
2 Câu hỏi và bài tập củng cố (2 phút)
Nêu ý nghĩa một số nút lệnh của phần mềm? (MĐ 2)
3 Dặn dò (1 phút)
Yêu cầu học sinh về nhà thực hiện lại các thao tác và chuẩn bị cho nội dung tiết sau
Trang 35Ngày soạn: 21/10/2017 Ngày dạy: 30/10/2017 Tiết KHDH: 19
Bài thực hành số 4 TẠO TRANG WEB ĐƠN GIẢN (t2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Tạo được một trang web bằng phần mềm Kompozer
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng và thao tác định dạng khi soạn thảo trang web
3 Thái độ: Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn.
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Thực hành tạo trang web đơn giản bằng phần mềm
Kompozer
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Sử dụng CNTT, Sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: Kỹ năng, hiểu biết về phần mềm, Định hướng nghề nghiệp
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Sgk, tài liệu cho tiết học, phòng máy tính cài đặt sẵn phần mềm Kompozer
2 Chuẩn bị của HS: Sgk, kiến thức về phần mềm Kompozer
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung 1: Khởi động ( phút)
Hoạt động của GV Hoạt động
GV chuyển giao nhiệm vụ:
YCHS đọc đề bài SGK Thảo
Thảo luậnnhóm
Tiến hành tạotrang web theocác bước
HS: Nhómkhác nhận xét
Nội dung 1: (15 phút) Hướng dẫn ban đầu
Bài 2 Tạo trang web bằng Kompozer
Tạo trang web về câu lạc bộ văn nghệ của lớp.Trang web dự tính sẽ có các thông tin về tên,địa chỉ, địa chỉ E-mail, của câu lạc bộ, danhsách các thành viên câu lạc bộ và một số thôngtin chi tiết về từng thành viên đó
1 Hãy xây dựng kịch bản
2 Tạo trang chủ gồm các thông tin sau đây:
- Tiêu đề chính của trang web: Câu lạc bộ Vănnghệ;
- Tên lớp, tên trường; địa chỉ, địa chỉ trangweb, địa chỉ E-mail;
- Ba mục: Thành viên, Hoạt động, Hình ảnh
- Phía trên trang web là một hình ảnh được sửdụng làm biểu trưng của trang web
Lưu trang web với tên Cau lac bo
Năng lực hình thành: Kỹ năng, hiểu biết về phần mềm, Định hướng nghề nghiệp
Mục tiêu:- Tạo được một
trang web bằng phần mềm
Kompozer
- Rèn luyện kĩ năng và thao tác
định dạng khi soạn thảo trang
web
GV chuyển giao nhiệm vụ:
Gv: yêu cầu hs thực hiện tại HS nhiệm vụ: nhận
Nội dung 2: (27 phút) Hướng dẫn thường xuyên
Học sinh thực hiện nội dung bài 2 trên máy tính đang ngồi
Trang 36máy của mình ngồi
Vận dụng MĐ3
Vận dụng cao MĐ4
Các thao tác để thực
hiện chèn hình ảnh
vào trang Web
HS nêu lại được cácthao tác để thực hiệnchèn hình ảnh vàotrang Web
2 Câu hỏi và bài tập củng cố (2 phút)
Em hãy nêu các thao tác để thực hiện chèn hình ảnh vào trang Web (MĐ 1)
3 Dặn dò (1 phút)
Yêu cầu học sinh về nhà thực hiện thêm và chuẩn bị bài cho nội dung tiết học sau
Trang 37Ngày soạn: 21/10/2017 Ngày dạy: 30/10/2017 Tiết KHDH: 20
Bài thực hành số 4 TẠO TRANG WEB ĐƠN GIẢN (t3)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết cách tạo một trang web đơn giản
2 Kĩ năng: Sử dụng kiến thức đã học và kĩ năng thao tác để thực hiện tạo một trang web
3 Thái độ: Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn.
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Thực hành tạo một trang web
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Sử dụng CNTT, Sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: Kỹ năng, hiểu biết về phần mềm, Định hướng nghề nghiệp
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Sgk, tài liệu cho tiết học, phòng máy tính cài đặt sẵn phần mềm Kompozer
2 Chuẩn bị của HS: Sgk, kiến thức về phần mềm Kompozer
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung 1: Khởi động ( phút)
Mục tiêu:
Sử dụng kiến thức đã học và kĩ
năng thao tác để thực hiện tạo
một trang web
GV chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên yêu cầu học sinh
GV: Đưa ra một số trang web
cho học sinh quan sát để vận
dụng vào việc tạo trang web
của mình
HS nhận nhiệm vụ:
HS: Thực hiệnHS: Nhận xétHS: Thực hànhHS: Nhận xétHS: Quan sát
Nội dung 2: (8 phút) Hoạt động ban đầu và nội dung lý thuyết cần có
Yêu cầu học sinh mở trang
web đã tạo từ bài thực hành
tiết trước và tạo tiếp với nội
dung kiến thức được hướng
dẫn trên phần lí thuyết
HS nhận nhiệm vụ:
HS: Theo dõiHS: Thực hiện theonhóm đã được quyđịnh
Với nội dung về phần líthuyết đã học:
Thực hiện chèn hìnhảnh trang web
Vận dụng sử hiểu biết
về cách tạo trang Web
Nội dung 3: (33 phút) Hướng dẫn thường xuyên cho học sinh thực hành
Trang 38GV: Quan sát và hướng dẫn
học sinh thực hiện
và quan sát các trangtrên mạng để áp dụngvào việc tạo trang webcủa mình
Năng lực hình thành: Sử dụng CNTT; Sáng tạo; Kỹ năng, hiểu biết về phần mềm; Định hướng
nghề nghiệp
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
1 Câu hỏi và bài tập củng cố (3 phút)
Hệ thống lại nội dung bài học, nhận xét bài thực hành của học sinh, ghi điểm một số em thực hànhtốt
2 Dặn dò (1 phút)
- Yêu cầu học sinh về nhà thực hiện thêm một số thao tác:
+ Chèn hình ảnh vào trang Web
+ Tạo liên kết giữa các trang Web
- Chuẩn bị bài 6 Bảo vệ thông tin máy tính
Trang 39Ngày soạn: 04/11/2017 Ngày dạy: 06/11/2017 Tiết KHDH: 21
BÀI 6 BẢO VỆ THÔNG TIN MÁY TÍNH (t1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết vì sao cần bảo vệ thông tin trên máy tính
- Biết một số yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn của thông tin máy tính như:
+ Yếu tố công nghệ - vật lí
+ Yếu tố bảo quản và sử dụng
+ Virus máy tính
2 Kỹ năng: Thực hiện được thao tác bảo quản và sử dụng tốt dữ liệu.
3 Thái độ: Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn.
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Vì sao cần phải bảo vệ thông tin máy tính; Một số yếu tố
ảnh hưởng đến sự an toàn của thông tin máy tính
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề; Sử dụng CNTT
- Năng lực chuyên biệt: Kỹ năng, hiểu biết về phần mềm; Giải quyết vấn đề dựa trên tin học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Sgk, tài liệu liên quan đến nội dung bài học.
2 Chuẩn bị của HS: Sgk, vở ghi chép, nội dung bài học chuẩn bị trước ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung 1: Khởi động (1 phút)
Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
ĐVĐ: GV gới thiệu nội dung chương II Một số vấn đề xã hội của tin học
Mục tiêu: HS biết vì sao cần
bảo vệ thông tin trên máy tính
GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Thông tin trong máy tính
được lưu trữ dưới dạng nào?
GV: Khi em lưu trữ thông tin
của mình dưới dạng tệp và thư
mục đó nhưng đến khi cần sử
dụng thì lại không mở được
Khi đó chúng ta không thể sử
dụng được mà phải làm lại
Nếu như vậy thì mất rất nhiều
thời gian
GV: Với qui mô lưu trữ lớn
hơn, ví dụ như dữ liệu của một
công ty, nhà trường, một tinh,
một quốc gia… nếu không
được lưu trữ tốt thì như thế
Trang 40GV: Vậy việc bảo vệ thông tin
- Thông tin máy tính có thể bị mất, hư
hỏng do nghiều nguyên nhân khácnhau Cần quan tâm tới việc bảo vệthông tin máy tính bằng cách sao lưu
dữ liệu thường xuyên và phòng tránhvirus
- Bảo vệ thông tin máy tính nhằm
tránh mất mát hoặc hư hỏng thông tin
- Vậy việc bảo vệ thông tin máy tính
là một việc hết sức cần thiết
Năng lực hình thành: Giải quyết vấn đề; Sử dụng CNTT; Kỹ năng hiểu biết về phần mềm; Giải
quyết vấn đề dựa trên tin học
Mục tiêu: HS biết một số yếu
tố ảnh hưởng đến sự an toàn
của thông tin máy tính
GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Tuổi thọ của máy tính có
cách khởi động, tắt máy hay
thoát khỏi chương trình thì
hưởng đến sự an toàn của
thông tin máy tính
GV: Muốn hạn chế sự ảnh
hưởng của các yếu tố đó chúng
ta phải làm như thế nào?
HS nhận nhiệm vụ:
HS: Các bộ phận của
máy tính được sử dụngcàng lâu thì độ tin cậycũng như độ ổn địnhcàng giảm
Hs: Không để máy tính
ở những nơi ẩm thấphay nhiệt độ cao, không
HS: Chúng ta cần phải
sao lưu dữ liệu vàphòng chống virus máytính
Nội dung 2: (21 phút) 2 Một số yếu
tố ảnh hưởng đến sự an toàn của thông tin máy tính.
Năng lực hình thành: Giải quyết vấn đề; Sử dụng CNTT; Kỹ năng, hiểu biết về phần mềm; Giải
quyết vấn đề dựa trên tin học
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
1 Câu hỏi và bài tập củng cố (3 phút)
Hệ thống lại nội dung bài học
? Tại sao cần bảo vệ thông tin máy tính