1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Download giáo án tin học 12, bài 2, soạn theo quan điểm phát huy tính tích cực chủ động và sáng tạo của học sinh

13 595 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 143 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Học sinh biết có ba nhóm chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu: cung cấp môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu, cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu, cung cấp công

Trang 1

2 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU

I MỤC TIÊU

Kiến thức

- Biết khái niệm hệ quản trị cơ sở dữ liệu

- Biết chức năng hệ quản trị cơ sở dữ liệu: tạo lập cơ sở dữ liệu, cập nhật dữ liệu, tìm kiếm kết xuất thông tin, kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào cơ sở dữ liệu

- Biết được hoạt động tương tác của các thành phần trong một hệ quản trị cơ sở dữ liệu

- Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ cơ sở dữ liệu

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Máy vi tính và máy chiếu để giới thiệu các hình

- Danh sách liệt kê các thao tác xây dựng cơ sở dữ liệu

- Tranh minh họa dùng để kiểm tra kiến thức cũ của học sinh

Số thẻ ms sách ngày mượn ngày trả TV-02 TO-012 02/02/90 05/02/90 TV-04 TN-103 03/03/90 09/03/90 TV-01 TN-101 04/03/90 06/03/90

- Tranh vẽ hoặc về sự tương tác của hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Hệ QTCSDL

Bộ xử lí truy vấn

Bộ quản lí

dữ liệu

Bộ quản lí tệp (Hệ điều hành)

CSDL

Trang 2

III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1 Kiểm tra kiến thức cũ của học sinh.

a Mục tiêu:

- Đánh giá kiến thức của học sinh về cơ sở dữ liệu

- Học sinh biết các kiến thức trọng tâm

b Phương pháp:

- Sử dụng phương pháp vấn đáp, đàm thoại

c Nội dung và các bước tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Chiếu lên bảng hình vẽ:

số thẻ ms sách ngày mượn ngày trả

TV-02 TO-012 02/02/90 05/02/90

TV-04 TN-103 03/03/90 09/03/90

TV-01 TN-101 04/03/90 06/03/90

- Hỏi: Khi nào bảng dữ liệu trong hình

vẽ là một cơ sở dữ liệu?

- Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm

hệ quản trị cơ sở dữ liệu

- Theo dõi câu hỏi và quan sát hình

- Lên bảng trả lời:

+ Bảng này được lưu trữ trong

bộ nhớ máy tính

+ Được nhiều người sử dụng với nhiều mục đích khác nhau

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là phần mềm cung cấp môi trường

thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin của

cơ sở dữ liệu

2 Tìm hiểu các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

a Mục tiêu:

- Học sinh biết có ba nhóm chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu: cung cấp môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu, cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu, cung cấp công cụ kiểm soát và điều khiển truy cập vào cơ

sở dữ liệu

b Nội dung:

- Cung cấp môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu: dễ dàng khai báo kiểu

Trang 3

- Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu: Có ngôn ngữ thuận tiện cho người dùng diễn tả các thao tác cập nhật hoặc khai thác dữ liệu

- Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào cơ sở dữ liệu: + Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép

+ Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời

+ Duy trì tính nhất quán dữ liệu và tính toàn vẹn của ràng buộc + Khôi phục cơ sở dữ liệu khi có sự cố

+ Quản lý các mô tả dữ liệu

c Phương pháp:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, kĩ thuật “kích não”

d Các bước tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Hỏi: Theo em những từ nào ta cần

chú ý trong khái niệm hệ quả trị cơ sở

dữ liệu

- Ghi bảng chức năng thứ nhất: Cung

cấp môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu.

+ Hỏi: Trong ngôn ngữ lập trình

Pascal, ta đã học một lệnh tạo cấu

trúc dữ liệu, đó là lệnh gì? ta khai

báo được những gì cho cấu trúc dữ

liệu đó?

+ Hỏi: Theo em thao tác tạo lập cơ

sở dữ liệu gồm những thao tác nào?

+ Giáo viên bổ sung: ngoài ra còn có

thao tác chỉnh sửa cấu trúc bảng và

xem cấu trúc bản ghi của một bảng

+ Diễn giải: những công cụ hỗ trợ

việc tạo lập cơ sở dữ liệu được gọi là

ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu

- Tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin

- Ghi bài

+ Lệnh Type để tạo cấu trúc dữ liệu, ta khai báo được tên của từng thành phần và kiểu dữ liệu của từng thành phần trong cấu trúc

Ví dụ: định nghĩa kiểu bản ghi, ta khai báo được tên của các trường

và kiểu dữ liệu của các trường + Tạo cấu trúc các bảng để lưu trữ

dữ liệu, trong đó khai báo tên các cột, kiểu dữ liệu của cột, độ rộng của cột…

Trang 4

+ Giải thích thêm từ Cung cấp môi

trường thuận lợi và hiệu quả Với các

hệ quản trị cơ sở dữ liệu hiện nay,

người dùng có thể tạo lập cơ sở dữ

liệu thông qua các giao diện đồ họa

- Ghi bảng chức năng thứ hai: Cung

cấp môi trường cập nhật và khai thác

dữ liệu.

+ Hỏi: Theo em biết cập nhật dữ liệu

là làm những công việc gì? Hãy kể

tên các thao tác khai thác dữ liệu mà

em biết?

+ Hỏi: Trong ngôn ngữ lập trình

Pascal, ta có các lệnh nào dùng để

cập nhật dữ liệu? Lệnh nào để khai

thác dữ liệu?

+ Giáo viên diễn giải: Hệ quản trị cơ

sở dữ liệu cung cấp một số công cụ

(modul) để tác động lên dữ liệu: xem

nội dung dữ liệu, cập nhật dữ liệu,

sắp xếp, lọc, tìm kiếm thông tin và

kết xuất báo cáo Các modul này tạo

thành ngôn ngữ thao tác dữ liệu

- Ghi bảng chức năng thứ ba: Cung

cấp công cụ kiểm soát, điều khiển

truy cập vào cơ sở dữ liệu.

+ Hỏi: Kiểm soát truy cập vào cơ sở

dữ liệu gồm những công việc nào?

+ Giáo viên chuẩn hóa lại trả lời của

học sinh bằng nội dung đã được trình

bày ở phần b) của hoạt động này

+ Mở rộng: Mọi hệ quản trị cơ sở dữ

liệu đều có thể cung cấp các chương

trình thực hiện các công việc trên

- Chốt 1 ý: Chức năng của hệ quản trị

- Ghi bài

+ Cập nhật: Nhập, xóa và sửa dữ liệu

+ Khai thác: Sắp xếp, lọc, tìm kiếm, kết xuất báo cáo…

+ Là lệnh Readln(), lệnh gán + Lệnh Write, các thuật toán sắp xếp, tìm kiếm

+ Ghi nhớ

- Ghi bài

+ Phát hiện, ngăn chặn những truy cập trái phép

+ Điều khiển các truy cập đồng thời

+ Khôi phục cơ sở dữ liệu khi có

sự cố

- Học sinh biết có ba nhóm chức năng:

Trang 5

cơ sở dữ liệu: cung cấp môi trường

tạo lập, cập nhật và khai thác dữ liệu;

cung cấp công cụ kiểm soát, điều

khiển truy cập vào cơ sở dữ liệu

+ Nhóm cung cấp các công cụ tác động lên cấu trúc dữ liệu: khai báo cấu trúc, chỉnh sửa cấu trúc

và xem cấu trúc

+ Nhóm cung cấp khả năng cập nhật dữ liệu và khai thác dữ liệu: nhập dữ liệu, sửa, xóa dữ liệu, xem nội dung dữ liệu, sắp xếp, lọc, tìm kiếm và kết xuất thông tin

+ Nhóm cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào cơ

sở dữ liệu

3 Tìm hiểu về hoạt động của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

a Mục tiêu:

- Học sinh biết được sự tương tác của hệ quản trị cơ sở dữ liệu với người dùng và với cơ sở dữ liệu

b Nội dung:

- Mỗi hệ quản trị cơ sở dữ liệu có hai thành phần chính là bộ xử lý yêu cầu và bộ quản lý dữ liệu

- Khi có yêu cầu của người dùng, hệ quản trị cơ sở dữ liệu gửi yêu cầu đó đến thành phần có nhiệm vụ thực hiện và yêu cầu hệ điều hành tìm một số tệp chứa dữ liệu cần thiết Các tệp tìm thấy được chuyển về cho hệ quản trị cơ sở dữ liệu xử lý và kết quả được trả ra cho người dùng

c Phương pháp:

- Sử dụng phương pháp dạy học với Lí thuyết kiến tạo để thực hiện hoạt động này

d Các bước tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Chiếu hình vẽ về sự tương tác của hệ

quản trị cơ sở dữ liệu với người dùng

và với cơ sở dữ liệu (hình 12, sách

giáo khoa, trang 18)

+ Chiếu nội dung nguyên lí hoạt động:

- Quan sát hình vẽ và nguyên lý hoạt động của một hệ quản trị cơ

sở dữ liệu

Trang 6

Khi có yêu cầu của người dùng, hệ

quản trị cơ sở dữ liệu sẽ gửi yêu cầu

đó đến thành phần có nhiệm vụ thực

hiện và yêu cầu hệ điều hành tìm một

số tệp chứa dữ liệu cần thiết Các tệp

tìm thấy được chuyển về cho hệ quản

trị cơ sở dữ liệu xử lý và kết quả được

trả lại cho người dùng

- Nêu câu hỏi để học sinh tìm hiểu:

+ Thành phần nào trên hình vẽ thể

hiện người dùng?

+ Những thành phần nào có nhiệm vụ

thực hiện yêu cầu?

+ Thành phần nào thể hiện hệ điều

hành?

+ Các tệp dữ liệu được tìm thấy ở

đâu?

- Khẳng định lại kiến thức cho học

sinh

- Yêu cầu học sinh nhìn vào hình vẽ,

nói nguyên lí hoạt động của hệ quản

trị cơ sở dữ liệu

- Giáo viên có thể thực hiện một

modul tìm kiếm thông tin của một hệ

cơ sở dữ liệu để minh họa cho yêu cầu

của người sử dụng và trả lời yêu cầu

của bộ xử lý truy vấn (qua giao diện

của trình ứng dụng) và cũng là để chốt

lại kiến thức cho hoạt động này

- Quan sát, suy nghĩ và trả lời + Trình ứng dụng

+ Bộ xử lý truy vấn, bộ quản lí

dữ liệu

+ Bộ quản lý tệp

+ Ở cơ sở dữ liệu

- Ghi nhớ kiến thức

- Trả lời: Yêu cầu từ trình ứng dụng được Bộ xử lí truy vấn thực hiện, trong quá trình đó nếu cần

dữ liệu thì bộ quản lý dữ liệu sẽ yêu cầu bộ quản lý tệp tìm file dữ liệu từ cơ sở dữ liệu Kết quả sau khi xử lý được bộ xử lí truy vấn chuyển về cho trình ứng dụng

- Quan sát và theo dõi để biết được:

+ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu đóng vai trò cầu nối giữa các truy vấn của người dùng, các chương trình ứng dụng của hệ quản trị cơ sở

dữ liệu với hệ thống quản lý tệp

và các bộ quản lí khác của hệ điều hành

Trang 7

+ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu đóng vai trò chuẩn bị, việc thực hiện các chương trình là nhiệm vụ của

hệ điều hành

4 Tìm hiểu vai trò của con người khi làm việc với hệ cơ sở dữ liệu

a Mục tiêu:

- Học sinh biết có ba vai trò khác nhau của con người liên quan đến hoạt động của cơ sở dữ liệu

b Nội dung:

- Người quản trị cơ sở dữ liệu là một hay một nhóm người được trao quyền điều hành cơ sở dữ liệu, chịu trách nhiệm quản lý các tài nguyên như

cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu và các phần mềm liên quan Là người

có vai trò cài đặt cơ sở dữ liệu vật lí, cấp phát quyền truy cập cơ sở dữ liệu, cấp phần mềm và phần cứng theo yêu cầu, duy trì các hoạt động hệ thống đảm bảo các yêu cầu của các trình ứng dụng và người dùng Người quản trị phải hiểu biết sâu sắc và kĩ năng tốt trong lĩnh vực cơ sở dữ liệu, hệ quản trị

cơ sở dữ liệu và môi trường hệ thống

- Người lập trình ứng dụng là người viết ra các chương trình ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác cơ sở dữ liệu của người dùng

- Người dùng chính là người có nhu cầu khai thác thông tin từ cơ sở

dữ liệu Họ tương tác với hệ thống thông qua việc sử dụng các chương trình ứng dụng đã được viết trước Người dùng thường được phân thành từng nhóm, mỗi nhóm có một số quyền hạn nhất định để truy cập và khai thác cơ

sở dữ liệu

c Phương pháp:

- Phối hợp sử dụng kĩ thuật "tia chớp" và phương pháp đàm thoại để thực hiện hoạt động này

- Dùng phương pháp mô phỏng, liên tưởng để giúp học sinh biết các vai trò của con người khi làm việc với hệ cơ sở dữ liệu

d Một số nội dung và các bước tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Giả sử có một ngôi nhà, hãy cho

biết có những vai trò nào của con

người đối với ngôi nhà đó

- Trả lời nhanh:

+ Người sử dụng ngôi nhà + Người xây dựng ngôi nhà

Trang 8

- Nêu câu hỏi: Những loại người nào

liên quan đến hệ cơ sở dữ liệu mà em

biết?

- Ghi bảng: Người dùng.

- Hỏi: Trong các thao tác thường gặp

khi xử lí thông tin của một tổ chức thì

người dùng thường phải thực hiện

những thao tác nào?

- Giáo viên chính xác hóa trả lời của

học sinh thông qua nội dung tại mục

c) của hoạt động này Nhấn mạnh:

người dùng tương tác với hệ thống

thông qua việc sử dụng những

chương trình ứng dụng đã được viết

trước.

- Quay nhanh lại hình vẽ 12 (sách

giáo khoa) để khẳng định lại kiến

thức đã được học ở hoạt động trước

- Nêu vấn đề: Vì người dùng phải sử

dụng chương trình ứng dụng để tương

tác với hệ thống -> liên quan đến hệ

thống còn có những ai?

+ Ghi bảng: Người lập trình ứng

dụng.

+ Yêu cầu học sinh tham khảo sách

giáo khoa để biết công việc của người

lập trình ứng dụng

- Ghi bảng: Người quản trị cơ sở dữ

liệu

+ Yêu cầu học sinh tham khảo sách

giáo khoa và cho biết vai trò của

người quản trị cơ sở dữ liệu

+ Người thiết kế ngôi nhà

- Liên tưởng để trả lời + Người dùng

+ Người xây dựng hệ cơ sở dữ liệu

- Ghi bài

- Cập nhật dữ liệu và khai thác dữ liệu

- Theo dõi dẫn dắt và suy nghĩ trả lời: Người lập trình ứng dụng

+ Người viết ra chương trình ứng dụng

+ Tạo ra các giao diện dùng để ra yêu cầu và nhận kết quả

- Ghi bài

+ Cài đặt cơ sở dữ liệu vật lý, cấp phát các quyền truy cập cơ sở dữ liệu, cấp phần mềm, phần cứng

Trang 9

- Chốt 1 ý: Có ba vai trò khác nhau

liên quan đến hoạt động của một hệ

cơ sở dữ liệu: người dùng, người lập

trình ứng dụng, người quản trị cơ sở

dữ liệu

- Nếu còn thời gian, mở rộng thêm về

những người chịu trách nhiệm thiết

kế cơ sở dữ liệu Không nên quá mất

nhiều thời gian và làm học sinh thêm

khó hiểu

theo yêu cầu, duy trì các hoạt động của hệ thống

- Ghi nhớ kiến thức

5 Tìm hiểu các bước xây dựng cơ sở dữ liệu.

a Mục tiêu:

Học sinh biết trình tự khi xây dựng cơ sở dữ liệu có thể được chia làm ba bước chính: khảo sát, thiết kế và kiểm thử

b Nội dung:

Bước 1: Khảo sát:

- Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản lí

- Xác định các dữ liệu cần lưu trữ, phân tích mối liên hệ giữa chúng

- Xác định khả năng phần cứng, phần mềm có thể khai thác sử dụng

- Phân tích các chức năng cần có của hệ thống khai thác thông tin, đáp ứng các yêu cầu đặt ra

Bước 2: Thiết kế:

- Thiết kế cơ sở dữ liệu

- Lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu

- Xây dựng hệ thống chương trình ứng dụng

Bước 3: Kiểm thử:

- Nhập dữ liệu

- Chạy thử các chương trình ứng dụng Nếu còn lỗi thì rà soát lại các bước đã thực hiện để tìm lỗi và khắc phục

c Phương pháp:

- Sử dụng phương pháp dạy học với lí thuyết kiến tạo; kĩ thuật điều phối

Trang 10

d Các bước tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Nêu câu hỏi kiểm tra kiến thức cũ:

Hãy cho biết các bước để hoàn thành

một chương trình giải một bài toán

bằng ngôn ngữ lập trình Turbo

Pascal.

+ Nếu còn thời gian có thể yêu cầu

học sinh xác định các thao tác con của

ba bước trên

- Giáo viên giới thiệu: Khi xây dựng

cơ sở dữ liệu, ta cũng tiến hành theo

ba bước: Khảo sát, thiết kế và kiểm

thử

- Chiếu lên bảng các thao tác trong ba

bước, các thao tác được xáo trộn:

+Thiết kế cơ sở dữ liệu

+Tìm hiểu các yêu cầu của công tác

quản lí

+Nhập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu

+Xác định các dữ liệu cần lưu trữ

+Xây dựng hệ thống chương trình ứng

dụng

+Lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu

+Tiến hành chạy thử chương trình

ứng dụng

+Phân tích các chức năng cần có của

hệ thống khai thác thông tin

+ Xác định khả năng phần cứng, phần

mềm

- Yêu cầu học sinh sắp xếp lại theo ba

nhóm ứng với ba bước mà giáo viên

đã đưa ra

- Chú ý câu hỏi và suy nghĩ trả lời:

+ Tìm hiểu bài toán

+ Lập trình

+ Kiểm thử chương trình

- Quan sát, suy nghĩ và sắp xếp Bước 1: Khảo sát:

+Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản lí

+Xác định các dữ liệu cần lưu trữ

+ Xác định khả năng phần cứng, phần mềm

+Phân tích các chức năng cần có của hệ thống khai thác thông tin, đáp ứng các yêu cầu đặt ra

Bước 2: Thiết kế:

+Thiết kế cơ sở dữ liệu

+Lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu

+Xây dựng hệ thống chương trình ứng dụng

Bước 3: Kiểm thử:

Trang 11

- Tiếp tục yêu cầu học sinh sắp xếp

các thao tác trong các bước sao cho

các thao tác có thứ tự logic

- Chốt lại kiến thức: Có thể chia việc

xây dựng một cơ sở dữ liệu thành ba

bước: khảo sát, thiết kế và kiểm thử

(không đòi hỏi học sinh phải có hiểu

biết sâu sắc về các vấn đề trên)

+Nhập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu +Chạy thử các chương trình ứng dụng

- Ghi nhớ kiến thức Học sinh biết được rằng việc xây dựng một

cơ sở dữ liệu là không đơn giản

và không được tùy tiện

6 Củng cố, khắc sâu kiến thức

a Mục tiêu:

- Khắc sâu những kiến thức trọng tâm: Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu; vai trò của con người khi làm việc với hệ cơ sở dữ liệu Điều chỉnh các sai sót của học sinh và hoạt động dạy học trong thời gian tiếp theo

- Học sinh nắm được các kiến thức trọng tâm

b Phương pháp:

- Phối hợp sử dụng phương pháp đàm thoại; kĩ thuật điều phối để thực hiện hoạt động này

c Các bước tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Nêu các vấn đề và yêu cầu học sinh

nhắc lại:

- Kể tên các chức năng của hệ quản trị

cơ sở dữ liệu

- Con người có những vai trò nào khi

làm việc với hệ cơ sở dữ liệu

- Kể tên các bước xây dựng cơ sở dữ

liệu

Theo dõi câu hỏi và nhớ lại kiến thức cũ để trả lời

- Cung cấp môi trường tạo lập, cập nhật và khai thác dữ liệu

- Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào cơ sở dữ liệu

- Quản trị, lập trình ứng dụng, sử dụng

- Khảo sát, thiết kế, kiểm thử

7 Hướng dẫn học ở nhà

Ngày đăng: 11/10/2015, 08:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w