1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN TIN HỌC 8

85 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

G : Theo em khi chương trình được dịch sang mã máy thì máy tính sẽ HOẠT ĐỘNG 2 : Học sinh hiểu ngôn ngữ lập trình gồm những gì G : Khi nói và viết ngoại ngữ để người khác hiểu đúng các e

Trang 1

Ngày soạn : 27.08.2016

Ngày dạy : 31.08.2016

TIẾT 1 :

BÀI 1 : MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh

Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều côngviệc liên tiếp một cách tự động

- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án

- Đồ dùng dạy học như máy tính

2 Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra đồ dùng của học sinh

3 Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1 : Học sinh hiểu con người điều khiển máy tính thông qua cái gì

Trang 2

H : Trả lời

G : Con người điều khiển máy tính

thông qua cái gì ?

H : Thông qua lệnh

G : Em hiểu thế nào là chương trình

H : Nghiên cứu và trả lời theo ý hiểu

G : Giải thích về chương trình là gì

lệnh

- Chương trình là cách để con người chỉ dẫncho máy tính thực hiện nhiều thao tác liêntiếp một cách tự động

HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu ví dụ rô bốt quét nhà

G : Chiếu sơ đồ vị trí hiện tại của

hiện của rôbốt

H : Nhắc lại các lệnh mà robôt phải

làm để hoàn thành công việc

2 Ví dụ: rô-bốt quét nhà

(Mô hình SGK)

- Lập chương trình ra từng lệnh cụ thể, đơngiản, theo trình tự để rôbốt có thể hoànthành tốt nhất công việc

4 Củng cố kiến thức.

Sau khi thực hiện lệnh “Hãy quét nhà” ở trên, vị trí mới của rô-bốt là gì? Emhãy đưa ra các lệnh để rô-bốt trở lại vị trí xuất phát của nó (góc dưới bên trái mànhình)

5 Hướng dẫn về nhà.

1 Viết các lệnh chỉ dẫn để rôbốt hoàn thành công việc trực nhật lớp của em

2 Viết các lệnh chỉ dẫn để rôbốt giúp em là một cái áo

Ngày soạn : 01.09.2016

Trang 3

Ngày dạy : 07.09.2016

TIẾT 2 :

BÀI 1 : MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH (T2)

2 Kỹ năng: Nhận biết được vì sao phải viết chương trình?

3 Thái độ: Có thái độ học tập tích cực, yêu thích môn học.

II CHUẨN BỊ :

Giáo viên: - SGK, SGV, tài liệu, giáo án, máy tính, phần mềm Pascal

Học sinh : - Đọc trước bài, SGK, đồ dùng học tập

III PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình, giảng giải, vấn đáp

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức lớp :

- Kiểm tra sĩ số : 8A :

2 Kiểm tra bài cũ :

Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào ? Lấy một ví dụ minh hoạ ?

3 Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG 3 : Học sinh hiểu viết chương trình là gì.

G : Đưa ra ví dụ về một chương trình

H : Nghiên cứu SGK và quan sát sơ đồ

về một chương trình

G : Lí do cần phải viết chương trình để

điều khiển máy tính

H : Dựa vào khái niệm chương trình để

để trả lời

G : Chốt ý trên màn hình

3 Viết chương trình : ra lệnh cho máy tính làm việc

Trang 4

HOẠT ĐỘNG 4 : Tìm hiểu thế nào là ngôn ngữ lập trình, chương trình dịch

G : Máy tính có hiểu được chương trình

viết bằng ngôn ngữ thông thường

không ? Nó chỉ hiểu ngôn ngữ gì ?

H : Suy nghĩ và trả lời

G : Em hiểu ngôn ngữ lập trình là gì ?

H : Nghiên cứu SGK và trả lời

G : Chốt các khái niệm trên màn hình

H : Đọc lại và ghi vở

G : Đưa mẫu một chương trình đơn giản

viết bằng ngôn ngữ Pascal

? Theo em máy tính có hiểu ngay

chương trình này không

H : Suy nghĩ trả lời : Không

G : Giải thích tác dụng của chương

trình dịch

H : Nghiên cứu SGK và nêu khái niệm

chương trình dịch

G : Chốt khái niệm môi trường lập trình

và lấy ví dụ về một số môi trường lập

trình khác nhau

4 Chương trình và ngôn ngữ lập trình ?

- Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính

- Chương trình dịch đóng vai trò "người

phiên dịch" và dịch những chương trìnhđược viết bằng ngôn ngữ lập trình sangngôn ngữ máy để máy tính có thể hiểu đ-ược

- Chương trình soạn thảo và chương trìnhdịch thường được kết hợp vào một phầnmềm, được gọi là môi trường lập trình

b Sau khi thực hiện lệnh “Hãy quét nhà” ở trên, vị trí mới của rô-bốt là gì ? Em hãy

đ-ưa ra các lệnh để rô-bốt trở lại vị trí xuất phát của nó (góc dưới bên trái màn hình)

c Tại sao người ta tạo ra các ngôn ngữ khác để lập trình trong khi các máy tính đều đã

có ngôn ngữ máy của mình?

Ngày soạn : 03.09.2016

Trang 5

Ngày dạy : 09.09.2016

TIẾT 3 :

BÀI 2 : LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH

VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái và các quy tắc

để viết chương trình, câu lệnh

Biết ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khóa dành riêng cho mục đích sử dụngnhất định

Biết tên trong ngôn ngữ lập trình là do người lập trình đặt ra, khi đặt tên phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình Tên không được trùng với các từ khoá.

2 Kỹ năng: Phân biệt được từ khóa và tên.

3 Thái độ: Có thái độ học tập tích cực, yêu thích môn học.

- Thuyết trình, giảng giải, vấn đáp

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức lớp :

- Kiểm tra sĩ số : 8A :

2 Kiểm tra bài cũ :

1 Viết chương trình là gì ? tại sao phải viết chương trình ?

2 Ngôn ngữ lập trình là gì ? tại sao phải tạo ra ngôn ngữ lập trình ?

3 Dạy bài mới :

Trang 6

HOẠT ĐỘNG 1 : Học sinh hiểu thế nào là ngôn ngữ lập trình

G : Đưa ra ví dụ về một chương

trình đơn giản viết trong môi

trường Pascal

H : Quan sát cấu trúc và giao diện

của chương trình Pascal

G : Theo em khi chương trình được

dịch sang mã máy thì máy tính sẽ

HOẠT ĐỘNG 2 : Học sinh hiểu ngôn ngữ lập trình gồm những gì

G : Khi nói và viết ngoại ngữ để

người khác hiểu đúng các em có

cần phải dùng các chữ cái, những từ

cho phép và phải được ghép theo

đúng quy tắc ngữ pháp hay không ?

H : Đọc câu hỏi suy nghĩ và trả lời

G : Ngôn ngữ lập trình gồm những

gì ?

H : Nghiên cứu SGK trả lời

G : Chốt khái niệm trên màn hình

2 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?

- Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu vàquy tắc viết các lệnh tạo thành một chươngtrình hoàn chỉnh và thực hiện được trên máytính

HOẠT ĐỘNG 3 : HS tìm hiểu thế nào là từ khoá và tên trong chương trình.

- Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình là những

từ dành riêng, không được dùng các từ khoá

Trang 7

chương trình là những từ khoá.

H : Trả lời theo ý hiểu

G : Chỉ ra các từ khoá trong chương

trình

G : Trong chương trình đại lượng

nào gọi là tên

H : Trả lời theo ý hiểu

G : Tên là gì ?

G : Chốt khái niệm tên và giải thích

thêm về quy tắc đặt tên trong

chương trình

H : Nghe và ghi bài

này cho bất kì mục đích nào khác ngoài mụcđích sử dụng do ngôn ngữ lập trình quy định

- Tên được dùng để phân biệt các đại lượngtrong chương trình và do người lập trình đặttheo quy tắc :

+ Hai đại lượng khác nhau trong một chương trình phải có tên khác nhau

+ Tên không được trùng với các từ khoá.

4 Củng cố kiến thức.

? Qua tiết học em đã hiểu được những điều gì

? Hãy đặt hai tên hợp lệ và hai tên không hợp lệ

G : Tên hợp lệ trong ngôn ngữ lập trình Pascal không được bắt đầu bằng chữ số và không được chứa dấu cách (kí tự trống) Do vậy chúng ta có thể đặt tên STamgiac để chỉ diện tích hình tam giác, hoặc đặt tên ban_kinh cho bán kính của hình tròn, Các tên đó là những tên hợp lệ, còn các tên Lop em, 10A, là những tên không hợp lệ

5 Hướng dẫn về nhà.

1 Học thuộc khái niệm ngôn ngữ lập trình và hiểu về môi trường lập trình là gì

2 Hiểu, phân biệt được từ khoá và tên trong chương trình

Ngày soạn : 07.09.2016

Trang 8

Ngày dạy : 14.09.2016

TIẾT 4 :

BÀI 2 : LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH

VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

Biết cấu trúc chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân chương trình

2 Kỹ năng: Nhận biết được phần khai báo, phần thân chương trình.

3 Thái độ: Có thái độ học tập tích cực, yêu thích môn học.

II CHUẨN BỊ :

Giáo viên: - SGK, SGV, tài liệu, Giáo án, máy tính, phần mềm Pascal

Học sinh: - Đọc trước bài, SGK, Đồ dùng học tập

III PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình, giảng giải, vấn đáp

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức lớp :

- Kiểm tra sĩ số : 8A :

2 Kiểm tra bài cũ :

1 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì ?

2 Thế nào là từ khoá và tên trong chương trình ?

3 Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1 : Học sinh hiểu cấu trúc của một chương trình

G : Đưa ví dụ về chương trình

G : Cho biết một chương trình có

những phần nào ?

H : Quan sát chương trình và

4 Cấu trúc chung của chương trình

- Cấu trúc chung của mọi chương trình gồm:

Phần khai báo

o Khai báo tên chương trình;

o Khai báo các thư viện (chứa các lệnh viếtsẵn có thể sử dụng trong chương trình) vàmột số khai báo khác

Phần thân của chương trình gồm các câu lệnh

Trang 9

nghiên cứu sgk trả lời.

HOẠT ĐỘNG 2 : Học sinh hiểu một số thao tác chính trong NNLT Pascal

G : Khởi động chương trình T.P để

xuất hiện màn hình sau :

G : Giới thiệu màn hình soạn thảo

của T.P

H : Quan sát và lắng nghe

G : Giới thiệu các bước cơ bản để

làm việc với một chương trình

trong môi trường lập trình T.P

? Qua tiết học em đã hiểu được những điều gì

H : Nhắc lại kiến thức trọng tâm

G : Chốt lại những kiến thức cần nắm vững trong tiết học

5 Hướng dẫn về nhà.

1 Hiểu cấu trúc của chương trình thường gồm những phần nào ?

2 Học thuộc các bước cơ bản để làm việc với chương trình trong môi trường T.P

3 Học thuộc phần ghi nhớ (SGK)

Ngày soạn : 11.09.2016

Trang 10

• Thực hiện được các thao tác mở các bảng chọn và chọn lệnh.

• Soạn thảo được một chương trình Pascal đơn giản

• Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kếtquả

• Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình

II Kiểm tra bài cũ :

1 Cấu trúc chung một chương trình gồm những phần nào ? Đọc tên và chứcnăng của một số từ khoá trong chương trình

2 Nêu các bước cơ bản để làm việc với một chương trình trong Turbo Pascal

III Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn ban đầu

G : Đóng điện

G : Xác nhận kết quả báo cáo trên

từng máy

G : Phổ biến nội dung yêu cầu

H : Khởi động và kiểm tra tình trạng máy tínhcủa mình => Báo cáo tình hình cho G

H : ổn định vị trí trên các máy

Trang 11

chung trong tiết thực hành là làm

quen với ngôn ngữ lập trình

Turbo Pascal.

HOẠT ĐỘNG 2 : Giáo viên hướng dẫn H làm bài 1trên màn hình lớn.

G : Giới thiệu biểu tượng của

chương trình và cách khởi động

chương trình bằng 2 cách

H : Theo dõi và quan sát tìm biểu

tượng của chương trình trên máy

của mình

G : Giới thiệu màn hình TP

H : Quan sát khám phá các thành

phần trên màn hình TP

G : Giới thiệu các thành phần trên

màn hình của Turbo Pascal

H : Làm theo trên máy của mình và

quan sát các lệnh trong từng menu

G : Giới thiệu cách thoát khỏi TP

H : Làm thử trên máy tính của

mình

G : Theo dõi quan sát các thao tác

thực hiện của H trên từng máy và

hướng dẫn thêm

Bài 1 Làm quen với việc khởi động và thoát

khỏi Turbo Pascal Nhận biết các thành phần trên màn hình của Turbo Pascal

a Khởi động Turbo Pascal bằng một trong haicách:

Cách 1: Nháy đúp chuột trên biểu tượng

trên màn hình nền;

Cách 2: Nháy đúp chuột trên tên tệp Turbo.exe

trong thư mục chứa tệp này (thường là thư mụccon TP\BIN)

b Quan sát màn hình của Turbo Pascal và sosánh với hình 11 SGK

c Nhận biết các thành phần: Thanh bảng chọn;tên tệp đang mở; con trỏ; dòng trợ giúp phíadưới màn hình

d Nhấn phím F10 để mở bảng chọn, sử dụngcác phím mũi tên sang trái và sang phải (← và

→) để di chuyển qua lại giữa các bảng chọn

e Nhấn phím Enter để mở một bảng chọn

f Quan sát các lệnh trong từng bảng chọn

- Mở các bảng chọn bằng cách khác: Nhấn tổ hợp phím Alt và phím tắt của bảng chọn (chữ màu đỏ ở tên bảng chọn, ví dụ phím tắt của bảng chọn File là F, bảng chọn Run là R, )

Trang 12

g Sử dụng các phím mũi tên lên và xuống (↑

và ↓) để di chuyển giữa các lệnh trong mộtbảng chọn

h Nhấn tổ hợp phím Alt+X để thoát khỏi TurboPascal

HOẠT ĐỘNG 3 : Giáo viên hướng dẫn H làm bài 2 trên màn hình lớn.

H : Quan sát và đối chiếu kết quả

trên máy của mình

Bài 2 Soạn thảo, lưu, dịch và chạy một

chương trình đơn giản

program CT_Dau_tien;

uses crt;

begin

clrscr;

writeln('Chao cac ban');

write('Toi la Turbo Pascal');

end.

- Nhấn tổ hợp phím Alt+F9 để dịch chương trình

- Nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9 để chạy chương trình

- Sau đó nhấn Alt+F5 để quan sát kết quả

4 Nhận xét sau tiết thực hành

5 Hướng dẫn về nhà.

Thực hiện lại tất cả các thao tác đã học trong tiết Thực hành

Ngày soạn :13 09.2016

Trang 13

• Thực hiện được các thao tác mở các bảng chọn và chọn lệnh.

• Soạn thảo được một chương trình Pascal đơn giản

• Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kếtquả

• Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình

B CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên :

- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án

- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,

- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt

2 Học sinh :

- Đọc trước bài thực hành

- Học thuộc kiến thức lý thuyết đã học

C TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

I Ổn định tổ chức lớp :

- Kiểm tra sĩ số : 8A :

II Kiểm tra bài cũ :

1 Cấu trúc chung một chương trình gồm những phần nào ? Đọc tên và chứcnăng của một số từ khoá trong chương trình

2 Nêu các bước cơ bản để làm việc với một chương trình trong Turbo Pascal

III Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG 4 : Giáo viên hướng dẫn H làm bài 3 trên màn hình lớn.

H : Làm theo các bước yêu cầu

trong SGK

G : Thường xuyên đi các máy kiểm

Bài 3 Chỉnh sửa chương trình và nhận biết

một số lỗi

Trang 14

tra, theo dõi và hướng dẫn cụ thể.

G : Làm các bước a, b trên máy chủ

và giải thích một số lỗi cho H hiểu

H : Quan sát và lắng nghe giải

thích

HOẠT ĐỘNG 5 : Giáo viên tổng kết nội dung tiết thực hành.

G : Đưa lên màn hình nội dung

Trang 15

Ngày dạy : 23.09.2016

TIẾT 7 :

BÀI 3 : CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU

A MỤC TIÊU :

• Biết khỏi niệm kiểu dữ liệu;

• Biết một số phép toán cơ bản với dữ liệu số;

B CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên :

- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án

- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,

II Kiểm tra bài cũ :

(Kết hợp trong bài mới)

III Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ

TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HOẠT ĐỘNG 1 : Học sinh tìm hiểu về dữ liệu và kiểu dữ liệu.

G : Nêu tình huống để gợi ý

về dữ liệu và kiểu dữ liệu

G : Đưa lên màn hình ví dụ

1 SGK

H : Quan sát để phân biệt

được hai loại dữ liệu quen

thuộc là chữ và số

1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu.

Ví dụ 1: Minh hoạ kết quả thực hiện một chương trình

in ra màn hình với các kiểu dữ liệu quen thuộc là chữ

và số

Trang 16

liệu đó hay còn nhiều nữa ?

H : Nghiên cứu SGK trả lời

G : Đưa lên màn hình ví dụ

2 SGK để giới thiệu tên của

một số kiểu dữ liệu cơ bản

trong NNLT pascal

G : Đọc tên kiểu dữ liệu

Integer, real, char, string

H : Đọc lại

H : Viết tên và ý nghĩa của 4

kiểu dữ liệu cơ bản trong TP

G : Đưa ví dụ : 123 và ‘123’

H : Đọc tên hai kiểu dữ liệu

- Các ngôn ngữ lập trình định nghĩa sẵn một sốkiểu dữ liệu cơ bản

Dưới đây là một số kiểu dữ liệu thường dùng nhất:

Số nguyên, ví dụ số học sinh của một lớp, số sách

trong thư viện,

Số thực, ví dụ chiều cao của bạn Bình, điểm trung

bình môn Toán,

Xâu kí tự (hay xâu) là dãy các "chữ cái" lấy từ bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình, ví dụ: "Chao cac ban", "Lop 8E", "2/9/1945"

- Ngôn ngữ lập trình cụ thể còn định nghĩa nhiều kiểu

dữ liệu khác Số các kiểu dữ liệu và tên kiểu dữ liệutrong mỗi ngôn ngữ lập trình có thể khác nhau

Ví dụ 2 Bảng 1 dưới đây liệt kê một số kiểu dữ liệu

cơ bản của ngôn ngữ lập trình Pascal:

integer Số nguyên trong khoảng −215 đến 215 − 1

real

Số thực có giá trị tuyệt đối trong khoảng 2,9×10-39 đến 1,7×1038 và số 0

char Một kí tự trong bảng chữ cái

string Xâu kí tự, tối đa gồm 255 kí tự

Trang 17

G : Đưa ra chú ý về kiểu dữ

liệu char và string

Chú ý: Dữ liệu kiểu kớ tự và kiểu xâu trong Pascal

được đặt trong cặp dấu nháy đơn

HOẠT ĐỘNG 2 : HS tìm hiểu, làm quen với các phép toán và kiểu dữ liệu số.

5x + xy− và yêu cầu H viết

biểu thức này bằng ngôn

2 Các phép toán với dữ liệu kiểu số.

- Bảng dưới đây kí hiệu của các phép toán số học đótrong ngôn ngữ Pascal:

Dưới đây là các ví dụ về phép chia, phép chia lấyphần nguyên và phép chia lấy phần dư:

div chia lấy phần nguyên số nguyên

mod chia lấy phần dư số nguyên

Trang 18

và phép chia lấy phần dư được thực hiện trước;

• Phép cộng và phép trừ được thực hiện theo thứ tự

từ trái sang phải

Chú ý: Trong Pascal (và trong hầu hết cỏc ngụn ngữ

lập trỡnh núi chung) chỉ được phép sử dụng cặp dấungoặc trũn () để gộp các phép toán Không dùng cặpdấu ngoặc vuông [] hay cặp dấu ngoặc nhọn {} nhưtrong toán học

4 Củng cố kiến thức.

H : Nhắc lại những kiến thức cần đạt được trong bài

G : Chốt lại những kiến thức trọng tâm trong bài

5 Hướng dẫn về nhà.

1 Học lý thuyết, làm bài tập 1, 2, 3, 4

2 Đọc trước phần 3,4 bài 2

Ngày soạn : 20.09.2016

Trang 19

Ngày dạy : 26.09.2016

TIẾT 8 :

BÀI 3 : CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU

A MỤC TIÊU :

• Biết các phép toán so sánh trong ngôn ngữ lập trình

• Biết khái niệm điều khiển tương tác giữa người với máy tính

B CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên :

- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án

- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,

II Kiểm tra bài cũ :

(?) Nêu một số kiểu dữ liệu mà em được học? Lấy ví dụ minh hoạ?

(?) Nêu một số các phép toán số học có trong ngôn ngữ Pascal? Lấy ví dụ?

(?) Hãy nêu ít nhất hai kiểu dữ liệu và một phép toán có thể thực hiện được trênmột kiểu dữ liệu, nhưng phép toán đó không có nghĩa trên kiểu dữ liệu kia

(?) Dãy chữ số 2010 có thể thuộc những kiểu dữ liệu nào?

HS : Trả lời

GV : Nhận xét và cho điểm

III Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1 : HS biết ý nghĩa và cách viết các phép toán so sánh trong TP

Trang 20

G : Đưa lên màn hình bảng kí hiệu

các phép toán so sánh trong toán

viết trong ngôn ngữ TP có giống

trong toán học không ?

H : Trả lời theo ý hiểu

HOẠT ĐỘNG 2 : HS làm quen với một số dạng màn hình giao tiếp với máy tính

G : Đưa ví dụ về bảng thông báo kết

quả

H : Quan sát, lắng nghe G giải thích

G : Đưa lên màn hình hộp thoại

G : Nêu hai tình huống tạm ngừng

tại màn hình kết quả thông qua các

4 Giao tiếp người - máy tính

a) Thông báo kết quả tính toán

Trang 21

H : Nhắc lại những kiến thức cần đạt được trong bài.

G : Chốt lại những kiến thức trọng tâm trong bài

Trang 22

- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án

- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,

- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt

2 Học sinh :

- Đọc trước bài thực hành

- Học thuộc kiến thức lý thuyết và các bài tập đã học

C TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

I Ổn định tổ chức lớp :

- Kiểm tra sĩ số : 8A :

II Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra trong quá trình thực hành

III Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn ban đầu

G : Đóng điện

G : Xác nhận kết quả báo cáo trên

từng máy

G : Phổ biến nội dung yêu cầu

chung trong tiết thực hành là viết

chương trình để tính toán.

H : Khởi động và kiểm tra tình trạng máy tínhcủa mình => Báo cáo tình hình cho G

H : Ổn định vị trí trên các máy

Trang 23

HOẠT ĐỘNG 2 : Giáo viên hướng dẫn H làm bài 1 phần b, c và bài 2.

H : Làm bài trên máy tính của

mình

G : Theo dõi và hướng dẫn từng

máy

G : Kết hợp kiểm tra kĩ năng khởi

động chương trình, soạn chương

trình và chạy dịch chương trình

trong Pascal

H : Rèn luyện kĩ năng soạn thảo

chương trình, chạy dịch chương

trình

H : Hiểu được tác dụng của lệnh in

ra câu thông báo và in kết quả của

phép toán trong TP

Bài 1 : Phần b, c nội dung H xem trong SGK

Bài 2 : Nội dung H làm theo hướng dẫn SGK.

- Nắm vững các thao tác cơ bản để làm việcvới chương trình trong môi trường TP

- Nắm vững cấu trúc và tác dụng của lệnh : Writeln(‘ câu thông báo’) ;

Trang 24

- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án

- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,

- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt

2 Học sinh :

- Đọc trước bài thực hành

- Học thuộc kiến thức lý thuyết và các bài tập đã học

C TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

I Ổn định tổ chức lớp :

- Kiểm tra sĩ số :

8A :

II Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra trong quá trình thực hành

III Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn ban đầu

G : Đóng điện

G : Xác nhận kết quả báo cáo trên

từng máy

G : Phổ biến nội dung yêu cầu

chung trong tiết thực hành là viết

Trang 25

H : Làm bài trên máy tính của

mình

G : Theo dõi và hướng dẫn từng

máy

G : Kết hợp kiểm tra kĩ năng soạn

chương trình và chạy dịch chương

trình trong Pascal

H : Rèn luyện kĩ năng soạn thảo

chương trình, chạy dịch chương

trình

H : Tìm hiểu thêm về cách in dữ

liệu ra màn hình

Bài 3 : Nội dung H làm theo hướng dẫn SGK.

- Củng cố lại những kiến thức cần đạt đượctrong tiết thực hành trước

- Nhuần nhuyễn cách giao tiếp giữa người vàmáy thông qua các lệnh in dữ liệu ra màn hình

HOẠT ĐỘNG 3 : Giáo viên tổng kết nội dung tiết thực hành.

G : Đưa lên màn hình nội dung

read hoặc readln tạm ngừng chương trình cho đến khi người dùng nhấn phím

Enter

3. Câu lệnh Pascal writeln(<giá trị

thực>:n:m) được dùng để điều khiển cách

in các số thực trên màn hình; trong đó giá trị thực là số hay biểu thức số thực và n, m

là các số tự nhiên n quy định độ rộng in

số, còn m là số chữ số thập phân Lưu ý rằng các kết quả in ra màn hình được căn thẳng lề phải

4 Nhận xét sau tiết thực hành :

5 Hướng dẫn về nhà.

Đọc và chuẩn bị trước bài 4 : Sử dụng biến trong chương trình

Ngày soạn : 01.10.2016

Trang 26

• Học sinh biết vai trò của biến trong lập trình;

• Học sinh biết khái niệm biến

B CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên :

- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án

- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,

II Kiểm tra bài cũ :

1 Viết lệnh in lên màn hình thông báo : ‘20 + 5 =’

2 Viết lệnh in lên màn hình kết quả phép toán : 20+5

3 Viết lệnh điều khiển máy dừng lại đến khi nhấn phím enter thì tiếp tục

4 Viết lệnh nhập dữ liệu vào từ bàn phím

III Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ

1 Biến là công cụ trong lập trình.

- Biến được dùng để lưu trữ dữ liệu và dữ liệu này

Trang 27

H : Quan sát, lắng nghe để hiểu

thế nào là biến và vai trò của

có thể thay đổi trong khi thực hiện chương trình

- Dữ liệu do biến lưu trữ được gọi là giá trị củabiến

3

+

100 50 5

2 Khai báo biến

- Việc khai báo biến gồm :

+ Khai báo tên biến;

+ Khai báo kiểu dữ liệu của biến.

* Ví dụ :

Trong đó :

- var là từ khoá của ngôn ngữ lập trình dùng đểkhai báo biến,

Trang 28

G : Viết một ví dụ về khai báo

biến rồi giải thích thành phần ?

H : Làm theo nhóm vào bảng

phụ

G : Thu kết quả nhận xét và

cho điểm

G : Viết dạng tổng quát để khai

báo biến trong chương trình

H : Quan sát ví dụ và viết theo

nhóm

G : Kiểm tra kết quả nhóm và

đưa ra dạng tổng quát

H : Quan sát và ghi vở

- m, n là các biến có kiểu nguyên (integer),

- S, dientich là các biến có kiểu thực (real),

- thong_bao là biến kiểu xâu (string)

• Dạng tổng quát :

Var danh sách tên biến : kiểu của biến ;

4 Củng cố kiến thức.

1 Trong Pascal, khai báo nào sau đây là đúng cho khai báo biến số ?

a) var tb: real; b) var 4hs: integer; c) const x: real; d) var R = 30;

2 Hãy cho biết kiểu dữ liệu của các biến cần khai báo dùng để viết chương trình

để giải các bài toán dưới đây:

a) Tính diện tích S của hình tam giác với độ dài một cạnh a và chiều cao tương ứng h (a và h là các số tự nhiên được nhập vào từ bàn phím).

b) Tính kết quả c của phép chia lấy phần nguyên và kết quả d của phép chia lấy phần dư của hai số nguyên a và b.

đáp án : a) Var S, a, h: integer

b) Var a, b: integer;

c, d: real;

5 Hướng dẫn về nhà.

1 Nắm vững khái niệm biến và chức năng của biến trong chương trình

2 Học thuộc cách khai báo biến và lấy ví dụ

3 Đọc trước phần 3, 4 trong bài

Ngày soạn : 03.10.2016

Trang 29

- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án

- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,

II Kiểm tra bài cũ :

1 Biến dùng để làm gì trong chương trình ? Lệnh Readln(x) có tác dụng

gì ?

2 Viết cách khai báo biến và cho ví dụ cụ thể ?

III Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1 : Học sinh biết cách sử dụng biến trong chương trình.

Trang 30

G : Sau khi khai báo biến, muốn

sử dụng biến phải làm cho biến

có giá trị bằng 1 trong 2 cách

(nhập hoặc gán)

H : Viết lệnh nhập giá trị cho

biến y vào bảng phụ

G : Khi khai báo biến y thuộc

kiểu Interger thì phải nhập giá trị

cho biến y như thế nào ?

H : Nghiên cứu sgk trả lời

G : Khi nhập hoặc gán giá trị

mới cho biến thì giá trị cũ có bị

mất đi hay không ?

H : Nghiên cứu sgk trả lời

G : Giới thiệu cấu trúc lệnh gán

Tăng giá trị của biến nhớ

X lên 1 đơn vị, kết quả gán trở lại biến X.

H : Điền vào các ô trống lệnh

hoặc ý nghĩa của lệnh

G : Nhận xét và chốt bảng như

SGK

3 Sử dụng biến trong chương trình

- Muốn dùng biến ta phải thực hiện các thao tác : + Khai báo biến thuộc kiểu nào đó

+ Nhập giá trị cho biến hoặc gán giá trị cho biến.+ Tính toán với giá trị của biến

- Lệnh để sử dụng biến :+ Lệnh nhập giá trị cho biến từ bàn phím :

Readln(tên biến);

+ Lệnh gán giá trị cho biến :

Tên biến := Biểu thức cần gán giá trị cho biến;

- Ví dụ :

X:=12; Gán giá trị số 12 vào biến nhớX.

X:=Y; Gán giá trị đã lưu trong biến nhớ

Yvào biến nhớX.

X:=(a+b)/2; Thực hiện phép toán tính trung

bình cộng hai giá trị nằm tronghai biến nhớ ab Kết quả gánvào biến nhớX.

X:=X+1; Tăng giá trị của biến nhớ Xlên 1

đơn vị, kết quả gán trở lại biếnX.

HOẠT ĐỘNG 2 : HS biết khái niệm và cách sử dụng hằng trong chương trình

H : Đọc sgk để hiểu thế nào là 4 Hằng

Trang 31

hằng và cách khai báo hằng như

đổi giá trị của hằng không ? Khi

cần thay đổi giá trị của hằng ta

H : Đọc phần ghi nhớ sgk G : Chốt khái niệm hằng và biến

1. Giả sử A được khai báo là biến với kiểu dữ liệu số thực, X là biến với kiểu

dữ liệu xâu Các phép gán sau đây có hợp lệ không?

Trang 32

• Bước đầu làm quen cách khai báo và sử dụng biến trong chương trình

• H S thực hiện được khai báo đúng cú pháp, lựa chọn được kiểu dữ liệu phù hợpcho biến

• Kết hợp được giữa lệnh write(), writeln() với read() readln() để thực hiện việcnhập dữ liệu cho biến từ bàn phím

• Hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn: kiểu số nguyên, kiểu số thực

• Sử dụng được lệnh gán giá trị cho biến

B CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên :

- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án

- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,

- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt

2 Học sinh :

- Đọc trước bài thực hành

- Học thuộc kiến thức lý thuyết và các bài tập đã học

C TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

I Ổn định tổ chức lớp :

- Kiểm tra sĩ số :

8A :

II Kiểm tra bài cũ :

? Viết các kiểu dữ liệu trong Pascal

H : Viết lên bảng

? Viết dạng tổng quát để khai báo biến

Trang 33

H : Viết lên bảng và giải thích từng thành phần.

G : Chốt các kiểu dữ liệu và cách khai báo biến, viết 1 ví dụ về khai báo biến

III Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn ban đầu

G : Đóng điện

G : Xác nhận kết quả báo cáo trên

từng máy

G : Phổ biến nội dung yêu cầu

chung trong tiết thực hành là khai

báo và sử dụng biến, hằng.

H : Khởi động và kiểm tra tình trạng máy tínhcủa mình => Báo cáo tình hình cho G

H : Ổn định vị trí trên các máy

HOẠT ĐỘNG 2 : Giáo viên hướng dẫn H rèn luyện kỹ năng qua bài 1.

HOẠT ĐỘNG 3 : Giáo viên hướng dẫn H rèn luyện kỹ năng qua bài 1.

H : Đọc bài toán trong SGK và

H : Nghiên cứu SGK trả lời

G : Đưa từng phần của chương

trình lên màn hình

G : Giải thích sơ bộ từng phần vừa

đưa lên

H : Làm câu a theo yêu cầu SGK

G : Đi các máy kiểm tra và hướng

dẫn, uốn nắn H cách soạn thảo

chương trình

G : Kết hợp đánh giá và cho điểm

H qua tiết thực hành

G : Đi các máy kiểm tra và hướng

dẫn giúp H hiểu cách sử dụng biến

và các thao tác để làm việc với 1

chương trình có sử dụng biến

Bài 1

Viết chương trình Pascal có khai báo và sử dụng biến

Bài toán: Một cửa hàng cung cấp dịch vụ bán

hàng thanh toán tại nhà Khách hàng chỉ cần đăng kí số lượng mặt hàng cần mua, nhân viên cửa hàng sẽ trả hàng và nhận tiền thanh toán tại nhà khách hàng Ngoài trị giá hàng hoá, khách hàng còn phải trả thêm phí dịch vụ Hãy viết chương trình Pascal để tính tiền thanh toántrong trường hợp khách hàng chỉ mua một mặt hàng duy nhất

a) Lưu chương trình với tên TINHTIEN.PAS.Dịch và chỉnh sửa các lỗi gõ, nếu có

b) Chạy chương trình với các bộ dữ liệu(đơn giá và số lượng) như sau (1000, 20),(3500, 200), (18500, 123) Kiểm tra tínhđúng của các kết quả in ra

c) Chạy chương trình với bộ dữ liệu (1,35000) Quan sát kết quả nhận được Hãythử đoán lí do tại sao chương trình chokết quả sai

Trang 34

• Sử dụng được lệnh gán giá trị cho biến.

• Hiểu cách khai báo và sử dụng hằng

• Hiểu và thực hiện được việc tráo đổi giá trị của hai biến

B CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên :

- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án

- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,

- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt

2 Học sinh :

- Đọc trước bài thực hành

- Học thuộc kiến thức lý thuyết và các bài tập đã học

C TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

I Ổn định tổ chức lớp :

- Kiểm tra sĩ số :

8A :

II Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra trong quá trình thực hành

III Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn ban đầu

Trang 35

G : Đóng điện

G : Xác nhận kết quả báo cáo trên

từng máy

G : Phổ biến nội dung yêu cầu

chung trong tiết thực hành là khai

để giải quyết bài toán này

H : Tham khảo chương trình

hoan_doi trong SGK

H : Soạn, dịch và chạy chương trình

này trên máy

G : Thường xuyên kiểm tra và

hướng dẫn trên các máy

G : Để thực hiện tráo đổi giá trị của

hai biến ta làm như thế nào ?

Bài 2 Thử viết chương trình nhập các số

nguyên x và y, in giá trị của x và y ra màn hình Sau đó hoán đổi các giá trị của x và y rồi in lại

HOẠT ĐỘNG 3 : Giáo viên tổng kết nội dung tiết thực hành.

G : Đưa lên màn hình nội dung

1 Cú pháp khai báo biến trong Pascal:

var <danh sách biến>: <kiểu dữ liệu>;

trong đó danh sách biến gồm tên các biến

và được cách nhau bởi dấu phẩy

2 Cú pháp lệnh gán trong Pascal:

<biến>:= <biểu thức>

3 Lệnh read (<danh sách biến>) hay

readln (<danh sách biến>), trong đó danh sách biến là tên các biến đã khai báo, được

sử dụng để nhập dữ liệu từ bàn phím Saukhi nhập dữ liệu cần nhấn phím Enter để xácnhận Nếu giá trị nhập vào vượt quá phạm

vi của biến, nói chung kết quả tính toán sẽsai

4 Nội dung chú thích nằm trong cặp dấu {

} bị bỏ qua khi dịch chương trình Các chú

Trang 36

thích được dùng để làm cho chương trình dễ

đọc, dễ hiểu Ngoài ra có thể sử dụng cặp các dấu (**) để tạo chú thích

• Học sinh nắm chắc vai trò của biến, hằng, cách khai báo biến, hằng.s

• Học sinh nắm chắc cách sử dụng biến trong chương trình và cấu trúc của lệnhgán

• Rèn kĩ năng sử dụng biến trong chương trình

II Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh trong vở

III Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1 : Chốt lại kiến thức trọng tâm để áp dụng làm bài tập

H : Nghiên cứu sách bài tập và trả - Biến dùng để đặt tên cho một vùng của bộ

Trang 37

lời các câu hỏi của G.

G : Biến là đại lượng như thế nào ?

H : Trả lời

G : Cách khai báo biến như thế

nào ?

H : Viết lên bảng dạng tổng quát để

khai báo biến

G : Có thể thực hiện các thao tác nào

với biến ?

H : Trả lời

G : Viết cấu trúc của lệnh gán, lệnh

nhập giá trị cho biến, lệnh in giá trị

- Trước khi sử dụng biến phải khai báo theodạng sau : Var tên biến : kiểu của biến;

- Các thao tác có thể thực hiện với biến là gángiá trị cho biến hoặc nhập giá trị cho biến vàtính toán với giá trị của biến

- Lệnh gán có dạng :Tên biến := biểu thức(gt);

- Lệnh nhập giá trị cho biến:Readln(tên biến);

- Lệnh in giá trị cho biến : Write(tên biến);hoặc Writeln(tên biến);

- Hằng là đại lượng để lưu trữ giữ liệu vàhằng không thay đổi giá trị trong quá trìnhthực hiện chương trình

- Khai báo hằng : Const tên hằng=giá trị;

HOẠT ĐỘNG 2 : Bài tập áp dụng

G : Đưa chương trình bài 1 lên màn

hình

G : Liên kết với phần mềm Turbo

Pascal đã soạn sẵn chương trình này

G : Hãy chỉ ra lần lượt các lỗi và sửa

Begin

Trang 38

G : Đưa đề bài 2 lên màn hình.

G : Giúp học sinh phân tích bài toán

và hướng dẫn cách viết từng bước

để giải bài toán này

H : Lằng nghe và trả lời từng câu

(khai báo, thân chương trình) để

giải quyết bài toán 2

H : Viết giấy nháp theo hướng dẫn

của G

G : Chốt toàn chương trình lên màn

hình và chạy thử trong Pascal

R=5.5Cv=2*pi*r;

Dt=pi*r*r;

Writeln(‘chu vi la:= cv’);

Writeln(‘dien tich la:=dt’);

ReadlnEnd

Bài 2 :

Viết chương trình để :

a) Tính diện tích S của hình tam giác với độ dài một cạnh a và chiều cao tương ứng h (a và h là các số tự nhiên được nhập vào

từ bàn phím)

b) Tính kết quả c của phép chia lấy phần nguyên và kết quả d của phép chia lấy phần dư của hai số nguyên a và b.

Program tinhtoan;

Var a,h : interger; S : real;

a,b,c,d : integer;

BeginWrite(‘Nhap canh day và chieu cao :’);

c:=a div b; d:=a mod b;

Writeln(‘ Phan nguyen cua a va b la :’,c);

Writeln(‘ Phan du cua a va b la :’,d);

Trang 39

- Kiểm tra kiến thức về ngôn ngữ lập tình, cấu trúc của chương trình, sử dụng

biến, hằng trong chương trình

2 Kỹ năng : Chuyển đổi giữa biểu thức toán học và ký hiệu trong ngôn ngữ

Ngôn ngữ lập trình

Dữ liệu và các phép toán

Biến và hằng

Tổng điểm Biết 1b,1c,2.1

Trang 40

D ĐỀ BÀI :

Bài 1 : Đánh dấu x vào ô lựa chọn (1 điểm)

a) Lệnh khai báo tên chương trình trong ngôn ngữ lập trình

Pascal là Begin

b) Chương trình máy tính là dãy các lệnh mà máy tính có thể

hiểu và thực hiện được

c) Ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính được gọi

là ngôn ngữ lập trình

d) Cấu trúc chung của chương trình bắt buộc phải có phần khai

báo

Bài 2 : Khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án đúng trong các câu sau :

Câu 1 : Máy tính có thể hiểu trực tiếp ngôn ngữ nào trong các ngôn ngữ dưới đây ?

A Ngôn ngữ tự nhiên B Ngôn ngữ lập trình

Câu 2 : Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, từ nào không phải là từ khoá ?

Câu 3 : Dãy kí tự 20n10 thuộc kiểu dữ liệu ?

Câu 4 : Tên hợp lệ trong ngôn ngữ Pascal là :

A 16abc; B Hinh thang; C D15; D Program;

Câu 5 : Từ khoá để khai báo biến trong ngôn ngữ lập trình Pascal là :

Câu 6 : Để chạy một chương trình Pascal ta nhấn tổ hợp phím :

A Ctrl+F9 B Alt+F9 C Shitf+F9 D Ctrl+Shift+F9

Câu 7 : Cấu trúc chung hợp lý của một chương trình Pascal là :

A Begin -> Program -> End B Program -> End -> Begin

C End -> Program -> Begin D Program -> Begin -> End

Câu 8 : Phần nguyên trong phép chia của hai số nguyên 16 và 5 là :

A 16 div 5 = 1 B 16 mod 5 = 1 C 16 div 5 = 3 D 16 mod 5 = 3

Câu 9 : A được khai báo biến với kiểu dữ liệu số nguyên, X là biến với kiểu dữ liệu xâu, phép gán hợp lệ là :

A A:= 4.5; B X:= ‘1234’; C X:= 57; D A:= ‘LamDong’;Câu 10 : Trong Pascal khai khai báo nào sau đây là đúng :

A Var hs : real; B Var 5hs : real; C Const hs : real; D Var S = 24;

Bài 3 (2 điểm)

a) Xác định kết quả của các biểu thức sau :

15 – 8 > 7 ;

(20 – 15)2 = 25 ;

b) Hãy liệt kê lỗi (nếu có) trong chương trình sau :

Var a,b := integer;

Giáo viên: Nguyễn Thị Kết 40

Ngày đăng: 13/03/2021, 01:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w