Kiến thức - Học sinh hiểu các khái niệm chính trong cấu trúc dữ liệu bảng: trường, bản ghi, kiểu dữ liệu, khóa chính.. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH - Máy vi tính và máy chiếu proje
Trang 1§4 CẤU TRÚC BẢNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh hiểu các khái niệm chính trong cấu trúc dữ liệu bảng: trường, bản ghi, kiểu dữ liệu, khóa chính
- Biết tạo và sửa cấu trúc bảng, cập nhật dữ liệu cho bảng
2 Kĩ năng
- Thực hiện được việc tạo và sửa cấu trúc bảng
- Nhập được dữ liệu vào bảng, cập nhật dữ liệu
- Thực hiện được việc chỉ định khóa chính đơn giản là một trường
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Máy vi tính và máy chiếu projector dùng để giới thiệu các ví dụ
- Bảng danh sách học sinh:
- Bảng các kiểu dữ liệu:
Date/Time Dữ liệu kiểu ngày giờ 8 byte
Currency Dữ liệu kiểu tiền tệ 8 byte
Autonumber Dữ liệu kiểu số đếm 4, 16 byte
Trang 2III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1 Tìm hiểu một số khái niệm chính của Access.
a Mục tiêu:
Học sinh hiểu các khái niệm trường, bản ghi, kiểu dữ liệu
b Nội dung:
- Bảng gồm các cột và các hàng Bảng là thành phần cơ sở tạo nên
cơ sở dữ liệu Các bảng chứa toàn bộ dữ liệu mà người dùng cần để khai thác
- Trường (Field): Mỗi trường là một cột của bảng thể hiện một thuộc tính của chủ thể cần quản lý
- Bản ghi (Record): Mỗi bản ghi là một hàng của bảng gồm dữ liệu
về các thuộc tính của chủ thể được quản lý
- Kiểu dữ liệu (Data Type): Là kiểu của dữ liệu lưu trong một trường Mỗi trường có một kiểu dữ liệu
c Phương pháp:
- Sử dụng phương pháp trực quan, mô tả để giúp học sinh hiểu các khái niệm: bảng, bản ghi, trường
- Sử dụng phương pháp vấn đáp, đàm thoại, liên tưởng để học sinh nhớ kiến thức cũ và hiểu các khái niệm mới
d Các bước tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Chiếu lên bảng một bảng danh sách
học sinh (hình 20, sách giáo khoa,
trang 33)
- Giới thiệu đây là một ví dụ về một
bảng dữ liệu trong Access
- Hỏi: Em hiểu như thế nào về bảng?
- Hỏi: Chủ thể được bảng lưu trữ là
gì?.
- Diễn giải: bảng là đối tượng cơ bản
nhất trong các đối tượng của Access
- Quan sát bảng danh sách học sinh
- Bảng gồm nhiều hàng và nhiều cột Mỗi hàng lưu thông tin về một học sinh, mỗi cột lưu một thuộc tính của một học sinh
- Học sinh
- Học sinh biết cách xây dựng các trường và kiểu trường cần
Trang 3Mục đích của bảng là chứa thông tin
về chủ thể
- Giới thiệu trên màn hình: đây là một
trường của bảng, đây là một bản ghi
của bảng
- Hỏi: Thực chất trường là gì, bản ghi
là gì?
- Yêu cầu học sinh cho biết tên các
trường trong bảng, và giá trị của bản
ghi thứ tư
- Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm
kiểu dữ liệu đã được học ở tin học 11
- Yêu cầu học sinh liên tưởng đến khái
niệm kiểu dữ liệu của một trường
- Yêu cầu học sinh nhắc lại tên một số
kiểu dữ liệu đã biết ở tin học 11
- Chiếu bảng một số kiểu dữ liệu
thường dùng trong Access, lưu ý cho
học sinh về kích thước lưu trữ: là khả
năng lưu trữ tối đa của kiểu dữ liệu đó
thiết cho mỗi bảng
- Mỗi cột được gọi là một trường, mỗi hàng được gọi là một bản ghi
- Ten, GT, Ngsinh
- {4, Nguyễn Thúy Hường, Nữ, 2/11/1991, 5 Đội Cấn, 3}
- Kiểu dữ liệu là kiểu của dữ liệu được lưu trong biến
- Là kiểu của dữ liệu được lưu trong một trường
- Kiểu nguyên, kiểu thực, kiểu kí
tự, kiểu logic, kiểu xâu…
2 Tìm hiểu cách tạo cấu trúc bảng.
a Mục tiêu:
- Học sinh biết được các cách để tạo cấu trúc bảng, cách chỉ định khóa chính và lưu cấu trúc bảng
b Nội dung:
- Tạo cấu trúc bảng:
Cách 1: Bấm đúp chuột vào Creat table in Design view
Cách 2: Bấm chuột vào nút lệnh New, sau đó bấm đúp chuột vào Design view Xuất hiện thanh công cụ thiết kế bảng và cửa sổ cấu trúc bảng
- Tạo một trường:
+ Gõ tên trường vào cột Field Name
Trang 4+ Chọn kiểu dữ liệu trong cột Data Type bằng cách bấm chuột vào mũi tên xuống ở bên phải ô thuộc cột Data Type rồi chọn một kiểu trong danh sách được mở ra
+ Mô tả nội dung trường trong cột Description
+ Lựa chọn tính chất của trường trong phần Field Properties
- Thay đổi tính chất của trường:
+ Bấm chuột vào dòng định nghĩa trường
+ Chọn các tính chất của trường xuất hiện trong phần Field Properties ở nửa dưới của cửa sổ cấu trúc bảng
- Chỉ định khóa chính
+ Chọn trường làm khóa chính
+ Chọn lệnh Edit Primary Key Access hiển thị hình chiếc chìa khóa ở bên trái trường được chỉ định là khóa chính
- Lưu cấu trúc bảng
+ Chọn lệnh File Save
+ Gõ tên bảng vào ô Table name trong hộp thoại Save As
+ Bấm chuột vào nút OK
c Phương pháp:
- Sử dụng phương pháp trực quan để hình thành kiến thức
d Các bước tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giới thiệu cách tạo cấu trúc bảng trên
máy chiếu để học sinh biết các bước
thực hiện (như trong phần b)
- Lưu ý cho học sinh: tạo cấu trúc
bảng, ta chỉ cần quan tâm đến tên các
trường có trong bảng và kiểu dữ liệu
của mỗi trường
- Giải thích thêm một số tính chất của
trường và yêu cầu học sinh lấy ví dụ:
+ Field size: cho phép quy định kích
thước tối đa cho dữ liệu lưu trong
trường
+ Format: Quy định cách hiển thị và in
- Quan sát các bước của giáo viên
+ Nếu kiểu dữ liệu là text và field = 25 thì dữ liệu nhập vào trường này không quá 25 ký tự
Trang 5dữ liệu
+ Caption: Cho phép đổi tên trường
bằng phụ đề cho dễ đọc
+ Default value: Quy định giá trị ngầm
định của trường khi thêm một bản ghi
vào bảng
- Thực hiện các bước nhằm quy định
trường Ma_so làm khóa chính
+ Bấm chuột vào trường Ma_so
+ Chọn lệnh Edit Primary Key
- Yêu cầu học sinh quan sát và nhận
xét sự khác nhau trên hình vẽ giữa
trường Ma_so với các trường khác
- Giáo viên nhấn mạnh nội dung và ý
nghĩa của khóa chính: là một số ít nhất
các trường sao cho mỗi bộ giá trị của
các trường trong khóa chính sẽ xác
định duy nhất một bản ghi
- Thực hiện các bước lưu cấu trúc
bảng
+ Nếu trường To, giá trị Default value được đặt =1 thì cứ mỗi khi thêm một bản ghi, trường này được đặt giá trị =1
- Có hình chìa khóa trước tên trường
- Học sinh nhận dạng được khoá chính
- Quan sát để biết các bước lưu cấu trúc bảng
3 Tìm hiểu cách thay đổi cấu trúc bảng
a Mục tiêu:
- Học sinh biết cách thay đổi thứ tự các trường, bổ sung thêm trường, xóa trường khỏi cấu trúc bảng, thay đổi khóa chính
b Nội dung:
- Thay đổi thứ tự các trường
+ Chọn trường muốn thay đổi vị trí
+ Nhấn, giữ và kéo chuột về vị trí mới
- Bổ sung thêm trường
+ Chọn Insert Rows
+ Gõ tên trường, chọn kiểu dữ liệu và xác định các tính chất của trường
- Xóa trường
+ Chọn trường muốn xóa
Trang 6+ Chọn Edit Delete Rows
- Thay đổi khóa chính
+ Chọn trường muốn chỉ định làm khóa chính
+ Chọn lệnh Edit Primary Key
c Phương pháp:
- Sử dụng phương pháp trực quan
d Các bước tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Thực hiện trên máy chiếu để giới
thiệu thao tác thay đổi thứ tự trường
GT ra sau NGSINH
+ Chọn trường GT
+ Nhấn, giữ và kéo chuột đến trường
NGSINH và thả chuột
- Yêu cầu học sinh đổi ngược lại
- Thực hiện trên máy chiếu để giới
thiệu thao tác chèn thêm một trường
NSINH vào trước trường GT
+ Bấm phải chuột vào GT
+ Chọn lệnh Insert Rows
+ Nhập tên trường NSINH và kiểu dữ
liệu là text
- Yêu cầu học sinh chèn thêm trường
LOP trước TO
- Thực hiện trên máy chiếu để giới
thiệu thao tác xóa trường TO
+ Chọn trường TO
+ Chọn Edit Delete Rows
- Thực hiện trên máy chiếu để giới
thiệu thao tác thay trường TEN thành
- Theo dõi và thực hiện lại
+ Chọn trường GT
+ Nhấn, giữ và kéo chuột đến trường NGSINH và thả chuột
- Theo dõi và thực hiện lại
+ Bấm phải chuột vào TO + Chọn lệnh Insert Rows + Nhập tên trường LOP và kiểu
dữ liệu là text
- Theo dõi và thực hiện lại
Trang 7khóa chính.
+ Chọn trường TEN
+ Chọn lệnh Edit Primary Key
- Yêu cầu học sinh đặt trường
MA_SO làm khóa chính
+ Chọn trường MA_SO + Chọn lệnh Edit Primary Key
4 Tìm hiểu thao tác xóa bảng và đổi tên bảng.
a Mục tiêu:
- Học sinh biết sự cần thiết của thao tác xóa và đổi tên bảng
- Biết cách xóa bảng và đổi tên bảng
b Nội dung:
- Xóa bảng:
+ Chọn tên bảng
+ Chọn Edit Delete Xuất hiện giao thoại khẳng định việc xóa + Chọn YES để khẳng định
- Đổi tên bảng
+ Chọn tên bảng
+ Chọn Edit Rename
+ Gõ tên mới cho bảng và gõ phím Enter
c Các bước tiến hành:
SINH
- Thực hiện trên máy để giới thiệu thao
tác đổi tên bảng Ho_so_hs thành
HS_hs
+ Chọn bảng Ho_so_hs
+ Chọn Edit Rename
+ Gõ HS_hs và gõ phím Enter
- Yêu cầu học sinh đổi ngược lại
- Thực hiện trên máy chiếu để giới
thiệu thao tác xóa bảng Ho_so_hs
+ Chọn bảng Ho_so_hs
- Theo dõi và thực hiện lại
- Lên bảng thực hiện:
+ Chọn bảng Ho_so_hs
+ Chọn Edit Rename
+ Gõ HS_hs và gõ phím Enter
Trang 8+ Chọn Edit Delete Xuất hiện giao
thoại khẳng định việc xóa
+ Chọn YES để khẳng định
- Yêu cầu học sinh thực hiện xóa bảng
Diem_hs
- Lên bảng thực hiện trên máy chiếu:
+ Chọn bảng Ho_so_hs
+ Chọn Edit Delete
+ Chọn YES
5 Củng cố, đánh giá
a Mục tiêu:
- Hệ thống lại kiến thức đã được học cho học sinh
- Thu nhận thông tin phản hồi từ học sinh để có sự điều chỉnh trong các tiết học sau
b Phương pháp:
- Sử dụng phương pháp vấn đáp, đàm thoại để giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã được học
c Các bước tiến hành:
- Giáo viên nêu câu hỏi: Trình bày khái niệm về: Trường, bản ghi, kiểu dữ liệu, khóa chính?
- Học sinh:
+ Trường là một cột của bảng chứa một thuộc tính của chủ thể cần quản lý
+ Bản ghi là một hàng của bảng chứa dữ liệu về tất cả các thuộc tính của chủ thể cần quản lý
+ Kiểu dữ liệu là kiểu của dữ liệu được lưu trong mỗi trường
- Giáo viên thống kê một số thao tác đối với bảng:
+ Thao tác tạo cấu trúc bảng, thay đổi tính chất của trường, chỉ định khóa chính, lưu cấu trúc bảng
+ Thao tác thay đổi cấu trúc của bảng: Thay đổi thứ tự các trường, thêm trường, xóa trường
+ Thao tác xóa và đổi tên bảng
Kiểm tra kiến thức
- Điền các bước để thực hiện các thao tác sau:
Trang 9Tạo CSDL mới
(Từ của sổ Access mở cửa sổ
Database
Trong một cơ sở dữ liệu, tạo cấu trúc
một bảng mới
Sửa cấu trúc của một bảng: thêm,
xóa, sửa các trường
Lưu cấu trúc bảng
Xóa bảng
6 Hướng dẫn học ở nhà.
a Mục tiêu:
- Đặt ra các nhiệm vụ để học sinh rèn luyện kiến thức đã được học trên lớp
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị kiến thức cho tiết tiếp theo
b Nội dung:
- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, sách giáo khoa, trang 39
- Yêu cầu học sinh đổi tên bảng Diem_hs, xoá bảng Diem_hs bằng một cách khác với cách đã được học
- Xem nội dung phụ lục 1 (một số tính chất của trường dữ liệu trong Access, sách giáo khoa trang 110), phụ lục 3 (Một số giao diện Access, 3 4
5 6 7 8 sách giáo khoa, từ trang 116 đến trang 120), Phụ lục 4 (Một số thuật ngữ tiếng Anh dùng trong Access)
- Hướng dẫn tìm hiểu bài thực hành số 2, sách giáo khoa, trang 40 + Nêu mục đích yêu cầu của bài thực hành: Tạo cấu trúc bảng + Yêu cầu học sinh xem qua nội dung của bài tập 1, bài tập 2 và bài tập 3