HS: B¶ng tÇn sè lµ b¶ng gåm 2 LËp b¶ng tÇn sè tõ b¶ng sau: dßng, dßng trªn ghi c¸c gi¸ trÞ kh¸c Điều tra về sử dụng điện năng trong một năm nhau của dấu hiệu, dòng dưới ghi của một gia đ[r]
Trang 1Học kỳ 2
Ngày soạn : 02/01/2012
Ngày giảng:
Chương 3: Thống kê
Tiết 41 thu thập số liệu thống kê, tần số
I Mục tiêu:
- Kiến thức: - Học sinh làm quen với các bảng đơn giản về thu thập số liệu
thống kê khi điều tra về cấu tạo, về nội dung; biết xác định và diễn tả dấu hiệu
điều tra, hiểu ý nghĩa của các cụm từ “ số các giá trị của dấu hiệu ” và “ số các giá trị khác nhau của dấu hiệu ”; làm quen với khái niệm tần số của một giá trị
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm giá trị và tần số của dấu hiệu Rèn kỹ năng lập các
bảng đơn giản để ghi lại các số liệu thu thập qua điều tra
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
- Phương pháp : Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bảng phụ, & thẳng.
- Học sinh: Đồ dùng học tập.
III Tiến trình bài dạy:
7B :
2 Kiểm tra bài cũ ( 6’ )
Thông báo ) trình, thời khoá biểu kỳ II Kiểm ta sự chuẩn bị SGK HKII của học sinh
3 Bài mới ( 31’ )
GV: Treo bảng phụ ví dụ (SGK/T4)
Khi điều tra về số cây trồng của mỗi lớp
trong dịp phát động phong trào tết trồng cây,
X điều tra lập bảng 6& đây:
STT Lớp Số cây trồng
1 Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu
HS: Đọc các số liệu từ bảng trên
Trang 211 8A 35
Vấn đề mà X lập bảng quan tâm là gì ?
+ Việc làm trên của X điều tra là thu
thập số liệu về vấn đề quan tâm Các số
liệu trên ghi lại trong một bảng, gọi là
bảng số liệu thống kê ban đầu
Yêu cầu HS làm ?1
Em hãy quan sát bảng trên để biết cách lập
một bảng số liệu thống kê số liệu ban đầu
trong các 1X hợp ) tự
Yêu cầu về nhà HS lập một bảng số liệu
thống kê ban đầu về số HSG và HS tiên tiến
của mỗi tổ ?
GV: Tuỳ theo yêu cầu của mỗi cuộc điều tra
mà các bảng số liệu thống kê ban đầu có thể
khác nhau
VD: Bảng điều tra dân số & ta tại thời
điểm 1/4/1999 phân theo giới tính, phân theo
thành thị, nông thôn trong từng địa ,)
(GV treo bảng phụ bảng 2)
Phân theo giới tính Phân theo thành thị, nông thôn
Số dân
Địa
,)
Tổng
thị Nông thôn
Hà Nội 2672,1 1336,7 1335,4 1538,9 1133,2
Hải Phòng 1673,0 825,1 847,9 568,2 1104,8
Yên 1068,7 516,0 552,7 92,6 976,1
Hà Giang 602,7 298,3 304,4 50,9 551,8
Bắc Kạn 275,3 137,6 137,7 39,8 235,5
…
+ Điều tra số cây trông s của mỗi lớp
HS: Về nhà lập bảng số liệu thống kê ban đầu về số HSG và HS tiên tiến trong mỗi tổ
Yêu cầu HS làm ?2 (SGK/T5)
GV: Nhận xét và chuẩn hoá
GV: Nội dung cần điều tra (vấn đề hay hiện
U gọi là dấu hiệu X kí
2 Dấu hiệu a) Dấu hiệu, đơn vị điều tra
?2
Điều tra số cây trồng của mỗi
Trang 3hiệu bởi các chữ cái in hoa X, Y, …
GV: Vậy dấu hiệu X ở bảng 1 là gì ?
Dấu hiệu Y ở bảng 2 là gì ?
GV: Chốt lại
Dấu hiệu X ở bảng 1 là: số cây trồng
của mỗi lớp, còn mỗi lớp là một đơn vị điều
tra.
Trong bảng 1 có bao nhiêu đơn vị điều tra ?
GV: Giới thiệu về giá trị của dấu hiệu
Mỗi lớp (đơn vị) trồng một số cây; ví
dụ lớp 7C trồng 30 cây, lớp 8D trồng 50 cây
vậy ứng với mỗi đơn vị điều tra có một
số liệu, số liệu đó gọi là giá trị của dấu hiệu.
Vậy trong bảng 1 có bao nhiêu giá trị của
dấu hiệu ?
GV: Số các giá trị của dấu hiệu đúng bằng số
các đơn vị điều tra SX kí hiệu là N)
GV: Tất cả các giá trị ở cột 3 của bảng 1 gọi
là dãy các giá trị của dấu hiệu X
Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời ?4 (SGK/T6)
lớp trong dịp tết trồng cây HS: Trả lời
- Dấu hiệu X ở bảng 1 là: số cây trồng của mỗi lớp
- Dấu hiệu Y ở bảng 2 là: số nam
và nữ ở thành thị và nông thôn
ở các địa ,)
Trong bảng 1 có 20 đơn vị điều tra
b) Giá trị của dấu hiệu, dãy giá trị của dấu hiệu
- Có 20 giá trị của dấu hiệu
- Có 20 giá trị Các giá trị là:
35; 30; 28; 50
Yêu cầu HS quan sát bảng 1 và trả lời ?5
Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời ?6
GV: Mỗi giá trị có thể xuất hiện 1 hoặc nhiều
lần trong dãy giá trị của dấu hiệu Số lần
xuất hiện của một giá trị trong dãy giá trị
của dấu hiệu được gọi là tần số của giá trị
đó
Giá trị của dấu hiệu được kí hiệu là x và tần
số của giá trị được kí hiệu là n
Yêu cầu HS làm ?7
GV: Kết luận (SGK/T6)
3.Tần số của mỗi giá trị
Có 4 giá trị khác nhau
35; 30; 28; 50
Giá trị 35 30 28 50
4 Củng cố ( 6’ )
GV: Nêu chú ý SGK
- Ta chỉ xem xét, nghiên cứu các dấu
hiệu mà giá trị của nó là các số; tuy
nhiên cũng có 1X hợp không phải
là số Ví dụ điều tra về sự ham thích
bóng đá của một số HS
- Trong 1X hợp chỉ chú ý tới các giá
HS làm bài 2 (SGK/T7) theo nhóm a) Dấu hiệu: Thời gian cần thiết hàng ngày mà An đi từ nhà đến 1X Dấu hiệu đó có 10 giá trị
b) Có 5 gí trị khác nhau là: 17 , 18 ,
19 , 20 , 21 c) Lập bảng tần số
Trang 4trị của dấu hiệu thì bảng số liệu thống
kê ban đầu cố thể chỉ gồm các cột số
Chẳng hạn từ bảng 1 ta có bảng sau:
Yêu cầu HS làm bài 2 (SGK/T7) theo nhóm
Dãy 1: a)
Dãy 2: b)
Dãy 3: c)
Giá trị 17 18 19 20 21
5 (I', dẫn về nhà ( 1’ )
Học bài, làm bài 1, 3, 4 SGK trang 7, 8
Ngày soạn: 03/01/2012
Ngày giảng:
Tiết 42 : luyện tập
I Mục tiêu:
- Kiến thức: - Học sinh tiếp tục làm quen với các bảng đơn giản về thu
thập số liệu thống kê khi điều tra về cấu tạo, về nội dung; Biết xác định và diễn tả
dấu hiệu điều tra, hiểu rõ hơn ý nghĩa của các cụm từ “ số các giá trị của dấu hiệu ” và “ số các giá trị khác nhau của dấu hiệu ”; nhận biết khái niệm tần số của một giá trị
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm giá trị và tần số của dấu hiệu Rèn kỹ năng lập các
bảng đơn giản để ghi lại các số liệu thu thập qua điều tra
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, tính kiên trì, lòng say
mê học tập
- Phương pháp : Vấn đáp, gợi mở, nhóm
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bảng phụ, & thẳng.
- Học sinh: Đồ dùng học tập
III Tiến trình bài dạy:
1 Tổ chức ( 1’ )
7A :
7B:
Trang 52 Kiểm tra bài cũ ( 6’ )
- Thế nào là thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu ?
- Thế nào là dấu hiệu ? Đơn vị điều tra ? Giá trị của dấu hiệu ? Dãy giá trị của dấu hiệu ?
- Thế nào là tần số của mỗi giá trị ?
3 Bài mới ( 36’ )
Hoạt động 1: Bài tập luyện tập Bài tập 3 (SGK/T8)
GV treo bảng phụ bảng 5 và bảng 6 SGK:
Thời gian chạy 50 m của từng HS trong một
lớp 7 GV TD ghi lại trong hai bảng 5 và
6
STT HS
nam Thời gian(Giây) STT HS nữ Thời gian(Giây)
Bài tập 4: (SGK/T9)
Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 4 SGK
GV treo bảng phụ bảng 7 (SGK/T9)
Khối chè trong từng hộp (g)
1 Bài tập 3 (SGK/T8)
a) Dấu hiệu: Thời gian chạy 50 m của mỗi HS (nam, nữ)
b) Số các giá trị và số các giá trị khác nhau của dấu hiệu:
Bảng 5: Số các giá trị là 20
Số các giá trị khác nhau là 5 Bảng 6: Số các giá trị là 20
Số các giá trị khác nhau là 4 c) Bảng 5
Giá trị 8,3 8,4 8,5 8,7 8,8
Bảng 6
Giá trị 8,7 9,0 9,2 9,3
+Nhận xét bài làm của bạn
2 Bài tập 4: (SGK/T9)
Giải:
a) Dấu hiệu: Khối chè trong
Trang 6100 100 101
Yêu cầu HS làm theo nhóm sau đó lên bảng
trình bày
GV: Nhận xét và cho điểm
từng hộp Số các giá trị là 30 b) Số các giá trị khác nhau là 5 c) Các giá trị khác nhau là: 98 , 99 ,
100 , 101 , 102
Bảng tần số Giá trị 98 99 100 101 102
4 Củng cố ( 0’ )
Theo từng phần trong giờ luyện tập
5 (I', dẫn về nhà ( 2’ )
1 HS ôn tập bài cũ
2 Giải các bài tập trong SBT
HD: Bài 2 (SBT):
Hỏi từng bạn trong lớp xem các bạn thích màu gì và ghi lại
Có 30 bạn HS tham gia trả lời
Dấu hiệu: Màu mà bạn HS trong lớp 2 thích nhất
Có 9 màu khác nhau
Lập bảng ) ứng giá trị và tần số
Ngày soạn : 03/01/2012
Ngày giảng:
Tiết 43 bảng “tần số” các giá trị của dấu hiệu
I Mục tiêu:
- Kiến thức: - Học sinh hiểu bảng “tần sô” là một hình thức thu gọn có
mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu, nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu dễ dàng hơn
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng lập bảng tần số từ bảng số liệu thống kê ban đầu và
biết cách nhận xét
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
- Phương pháp : Vấn đáp, gợi mở, nhóm
Trang 7II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bảng phụ, & thẳng.
- Học sinh: Đồ dùng học tập
III Tiến trình bài dạy:
1 Tổ chức lớp ( 1’ )
7A :
7B :
2 Kiểm tra bài cũ ( 6’ )
+ Em hãy cho biết thế nào là giá trị của dấu hiệu ? Tần số của mỗi giá trị ? Làm bài tập 2 (SBT/T3)
(HS: Trả lời :Giá trị của dấu hiệu là số liệu ứng với mỗi đơn vị điều tra
Tần số của mỗi giá trị là sô lần xuất hiện của mỗi giá trị trong dãy các giá trị của dấu hiệu )
Bài tập 2 SBT
- 1& hết bạn ) phải hỏi từng bạn trong lớp xem các bạn thích màu gì và ghi lại
- Có 30 bạn HS tham gia trả lời
- Dấu hiệu là Màu mà bạn HS trong lớp 2 thích nhất
- Có 9 màu khác nhau
- Lập bảng ) ứng giá trị và tần số
Giá
Số
+ Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
3 Bài mới ( 29’ )
1 Lập bảng “tần số”
Yêu cầu HS làm ?1(SGK/T9) theo nhóm
Quan sát bảng 7 SGK Hãy vẽ một khung
HCN gồm 2 dòng: ở dòng trên ghi lại các
giá trị khác nhau của dấu hiệu theo thứ tự
tăng dần ở dòng 6& ghi lại các tần số
) ứng ?
- Em hãy cho biết các giá trị khác
nhau ở bảng 7 ?
- Số lần xuất hiện các giá trị khác
nhau đó ?
GV: Bảng trên gọi là bảng phân phối
thực nghiệm của dấu hiệu Tuy nhiên để
cho tiện, từ nay trở đi ta sẽ gọi bảng đó là
bảng “ tần số ” Ví dụ từ bảng 1 SGK ta
có bảng tần số sau:
Giá trị(x) 35 30 28 50
HS: Quan sát bảng 7 SGK và tìm các giá trị khác nhau
- Các giá trị khác nhau là: 98 , 99 ,
100 , 101 , 102
- Số lần xuất hiện ) ứng là: 3 , 4 , 16 , 4 , 3
Lập bảng tần số:
Giá trị 98 99 100 101 102
Trang 8Số lần(n) 7 8 2 3 N = 20
2 Chú ý
GV: Giới thiệu chú ý SGK
a) Có thể chuyển bảng tần số dạng ngang
bảng trên thành bảng dọc (chuyển
dòng thành cột)
Giá trị (x) Tần số (n)
N = 20 b) Từ bảng tần số giúp chúng ta quan sát,
nhận xét về giá trị của dấu hiệu một cách
dễ dàng hơn so với bảng số liệu thống kê
ban đầu, đồng thời sẽ có nhiều thuận lợi
trong việc tính toán sau này
Từ bảng trên em hãy cho biết số lớp
trồng ít cây nhất ?
Số cây của các lớp trồng chủ yếu
là ?
GV: Ví dụ từ bảng trên ta có thể nhận
xét:
- Tuy số các giá trị của X là 20, song chỉ
có 4 giá trị khác nhau
- Chỉ có 2 lớp trồng 28 cây, song lại
có 8 lớp trồng 30 cây
- Số cây trồng chủ yếu của các lớp
là 30 , 35 cây
HS: Nghe GV giới thiệu chú ý và ghi lại bảng trên vào vở
- Số lớp trồng ít cây nhất là: 2 với 28 cây
- Số cây trồng chủ yếu là 30 ,
35 cây với 15 lớp
HS: Trả lời
- Từ bảng số liệu thống kê ban đầu
có thể lập bảng tần số (bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu)
- Bảng tần số giúp X điều tra dễ
có những nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu
và tiện lợi cho việc tính toán sau này
Lập bảng:
X 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Trang 9HS làm bài 6 (SGK/T11) theo nhóm Kết quả:
a) Dấu hiệu: Số con của mỗi gia đình + Bảng “tần số”:
Số con (X) 0 1 2 3 4 Tần số (n) 2 4 17 5 2 N = 30 b) Nhận xét:
- Số con từ 0 đến 4 con
- Số gia đình có 2 con chiếm tỉ lệ cao nhất
4 Củng cố ( 8’ )
Qua bài học trên em hãy cho biết điều chúng ta cần chú ý là gì ?
GV: Tổ chức cho HS chơi trò chơi: thống kê ngày, tháng, năm sinh của các bạn trong lớp và lập bảng tần số
GV: Lập bảng gồm 14 cột, 2 dòng và ghi ở dòng trên từ tháng 1 đến tháng 12 sau đó hỏi HS tháng sinh và điền vào bảng
Bài tập 6: (SGK/T11) (Bảng phụ)
Yêu cầu HS hoạt động nhóm
Nhóm chẵn: a)
Nhóm lẻ: b)
5 (I', dẫn về nhà ( 1’ )
- Ôn bài cũ Giải các bài tập 7, 8, 9 SGK trang 11, 12
HD: Bài 7:
- Dấu hiệu: Tuổi nghề của môic công nhân Số các giá trị 25
- Lập bảng tần số
Duyệt bài :
Trang 10Ngày soạn : 18/01/2011
Ngày giảng: 20/01/2011 Tiết 44 : luyện tập
I Mục tiêu:
- Kiến thức: - Học sinh tiếp tục củng cố về khái niệm giá trị của dấu hiệu
và tần số ) ứng
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm giá trị và tần số của dấu hiệu Rèn kỹ năng lập
bảng tần số
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, tính kiên trì, lòng say
mê học tập
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, & thẳng
- Học sinh: Đồ dùng học tập, bảng nhóm, bút dạ, & thẳng
III Tiến trình bài dạy:
2 Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Em hãy cho biết thế nào là bảng tần số ?
Lập bảng tần số từ bảng sau:
Điều tra về sử dụng điện năng trong một năm
của một gia đình bảng sau
45 47 46 50 45 47
50 46 45 47 50 50
GV: Chuẩn hoá và cho điểm
3 Bài mới:
HS: Bảng tần số là bảng gồm 2 dòng, dòng trên ghi các giá trị khác nhau của dấu hiệu, dòng 6& ghi các tần số ) ứng
Lập bảng tần số từ bảng trên:
Giá trị(x) 45 46 47 50 Tần số(n) 3 2 3 4 N=12
Hoạt động 2: Bài tập luyện tập
Bài 7 (SGK/T11): Bảng phụ (Bảng 12)
Yêu cầu HS hoạt động nhóm
Gọi HS đọc nội dung bài tập 7 SGK
Yêu cầu HS quan sát bảng 12 SGK và trả lời câu
hỏi:
a) Dấu hiệu ở bài toán này là gì ? Số các giá trị là
bao nhiêu ?
b) Lập bảng tần số và rút ra một số nhận xét ?
HS: Đọc nội dung bài toán 7 SGK HS: Quan sát bảng 12 và hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi
a) Dấu hiệu: Tuổi nghề của môic công nhân Số các giá trị 25
b) Lập bảng tần số
Trang 11 Nhận xét:
- Tuổi nghề thấp nhất là 1 năm
- Tuổi nghề cao nhất là 10 năm
- Giá trị có tần số lớn nhất 4
- Khó có thể nói tuổi nghề của một số đông công nhân “chụm” vào một khoảng nào
Gọi HS các nhóm nhận xét chéo
GV: Chuẩn hoá và cho điểm các nhóm
Bài 8 (SGK/T12): Bảng phụ (Bảng 13)
Gọi HS đọc nội dung bài tập 8 SGK (12)
Yêu cầu HS quan sát bảng 13 SGK và trả lời các
câu hỏi sau:
a) Dấu hiệu của bài toán này là gì ? Xạ thủ đã
bắn bao nhiêu phát ?
b) Lập bảng tần số và rút ra một số nhận xét
Gọi 1 HS lên bảng làm bài
Các HS còn lại hoạt động theo nhóm sau đó nhận
xét bài làm của bạn
Gọi các nhóm nộp bảng nhóm và treo kết quả
của các nhóm rồi nhận xét bài làm của bạn
GV: Chuẩn hoá và cho điểm
Bài 9: (SGK/T12): Bảng phụ (Bảng 14)
Gọi HS đọc nội dung bài tập 9 SGK
Yêu cầu HS quan sát bảng 14 SGK và trả lời
Em hãy cho biết:
HS: Nhận xét chéo:
- Nhóm 1 nhận xét nhóm 5
- Nhóm 2 nhận xét nhóm 4
- Nhóm 3 nhận xét nhóm 1
- Nhóm 4 nhận xét nhóm 6
- Nhóm 5 nhận xét nhóm 2
- Nhóm 6 nhận xét nhóm 3
- Nhóm 7 nhận xét nhóm 9
- Nhóm 8 nhận xét nhóm 6
- Nhóm 9 nhận xét nhóm 10
- Nhóm 7 nhận xét nhóm 10
HS: Đọc nội dung bài tập 8(SGK12) HS: Quan sát bảng 13 SGK và trả lời các câu hỏi trên
HS: Lên bảng làm bài
HS 6& lớp hoạt động nhóm và nhận xét
Giải:
a) Dấu hiệu: Điểm số đạt của mỗi lần bắn Xạ thủ đã bắn 30 phát b) Lập bảng tần số:
Điểm số 7 8 9 10 Tần số 3 9 10 8 N=30
Nhận xét:
- Điểm số thấp nhất: 7
- điểm số cao nhất: 10
- Số điểm 8 và 9 chiếm tỉ lệ cao
HS: Nhận xét
HS: Chữa bài theo sự chuẩn hoá của GV
HS: Đọc nội dung bài 9 SGK và quan sát bảng 14 và trả lời câu hỏi
Trang 12a) Dấu hiệu của bài toán này là gì ? Số các giá trị
là bao nhiêu ? Có bao nhiêu giá trị khác nhau ?
b) Lập bảng tần sô và rút ra nhận xét
Giải:
a) Dấu hiệu: Thời gian của một bài toán của mỗi học sinh (tính theo phút) Số các giá trị là 35 Số các giá trị khác nhau là 8
b) Bảng tần số:
GV: Chuẩn hoá
GV: Tóm tắt chung về cách giải các bài toán về
dạng lập bảng tần số
Nhận xét:
- Thời gian giải một bài toán nhanh nhất: 3 phút
- Thời gian giải một bài toán chậm nhất: 10 phút
- Số bạn giải một bài toán từ 7
đến 10 phút chiếm tỉ lệ cao
4 Củng cố:
Theo từng phần trong giờ luyện tập
5 (I', dẫn về nhà:
1 HS ôn tập bài cũ
2 Giải các bài tập 4 , 5 , 6 , 7 SBT trang 4
HD: Bài 5 (SBT):
Có 26 buổi học trong tháng đó
Dấu hiệu: Số bạn nghỉ học ở từng buổi trong một tháng
Số các giá trị 26 Số các giá trị khác nhau 6
Lập bảng tần số:
Chuẩn bị bài mới “ Biểu đồ” ]# tầm một số biểu đồ từ sách , báo hàng ngày, SGK các môn học khác
Giờ sau: “ Biểu đồ ”
Ngày soạn :24/01/2011
Ngày giảng: 26/01/2011 Tiết 45 : biểu đồ
I Mục tiêu:
- Kiến thức: - Học sinh hiểu ý nghĩa minh hoạ của biểu đồ về giá trị của
dấu hiệu và tần số ) ứng HS biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng tần số và bảng ghi dãy số biến thiên theo thời gian
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ biểu đồ và đọc các biểu đồ đơn giản.
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
...có lớp trồng 30
- Số trồng chủ yếu lớp
là 30 , 35
HS: Nghe GV giới thiệu ý ghi lại bảng vào
- Số lớp trồng là: với 28
- Số trồng chủ yếu 30 ...
Hà Giang 602,7 298 ,3 304,4 50,9 551,8
Bắc Kạn 275 ,3 137 ,6 137 ,7 39 ,8 235 ,5
…
+ Điều tra số trông s lớp
HS: Về nhà lập... Nông thôn
Hà Nội 2672,1 133 6,7 133 5,4 1 538 ,9 1 133 ,2
Hải Phòng 16 73, 0 825,1 847,9 568,2 1104,8
Yên 1068,7