1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án thể dục lớp 3 tuần 21

79 868 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 851 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trần Quốc Thái thông minh, ham học hỏi,giàu trí sáng tạo.trả lời được các câu hỏi trong SGK - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện.. Yêu cầu HS đặt câ

Trang 1

TUẦN 21: Buæi s¸ng - Líp 3A5- Gv: Vi Văn Nêm

Thứ hai ngày 23 tháng 1 năm 2017

-Kt, kn: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ,giữa các cụm từ

- Chú ý các từ ngữ: lầu, lọng, lẩm nhẩm, mỉm cười, nhàn rỗi

- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trần Quốc Thái thông minh, ham học hỏi,giàu trí sáng tạo.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện HS khá giỏi biết đặt tên cho từng đoạn củacâu chuyện

- Nl - Hợp tác với bạn khi làm việc

-Pc – Chăm chỉ học tập

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ trong SGK

- Một sản phẩm thêu đẹp, một bức ảnh chụp cái lọng

III Các hoạt động dạy học

Tiết 1.Tập đọc HĐ1 Luyện đọc:

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- Đọc từng câu

- Đọc từng đoạn (GV kết hợp giải nghĩa từ: đi sứ,

lọng, bức trướng, chè lam, nhập tâm, bình an vô sự)

Yêu cầu HS đặt câu với mỗi từ: nhập tâm, bình an vô

- GV đọc diễn cảm lại đoạn 2

- GV đọc đoạn 3: giọng chậm rãi, khoan thai, nhấn

giọng những từ thể hiện sự bình tĩnh, ung dung, tài

trí của Trần Quốc Thái trước thử thách của vua

Trung Quốc

HĐ2.Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi SGK

HĐ3 Kể chuyện

- GV nêu nhiệm vụ: Đặt tên cho từng đoạn của câu

chuyện, sau đó tập kể một đoạn của câu chuyện

- HS đọc yêu cầu và mẫu

- HS đọc thầm, suy nghĩ làm bài cá nhân hoặc trao đổi theocặp

- HS tiếp nối nhau đặt tên chođoạn 1 sau đó là đoạn 2, 3, 4,

Trang 2

- GV viết nhanh 1, 2 tên được xem là đặt đúng, đặt

hay

- Kể lại một đoạn của câu chuyện

- Nhận xét, bình chọn HS kể hay GV khen ngợi

những HS biết kể bằng lời của mình

- Tự giác khi làm bài tập

- Nl - Hợp tác với bạn khi làm việc

- Pc – Chăm chỉ học tập

II Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

Bài 2/103 Tính nhẩm (theo mẫu)

- Gọi HS đọc yêu cầu

Trang 3

- HS nối tiếp nhau phân tích đề bài.

- Cho HS giải bài vào vở, chữa bài

- Tương tự thực hiện các phép tính cònlại

5348 + 936

4827 + 2634

- HS tự tóm tắtBuổi sáng:423lBuổi chiều:gấp đôi buổi sáng

………

Đạo đức

TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI( TIẾT 1)

I Mục tiêu:

- Nêu được một số biểu hiện tôn trong với khách nước ngoài phù hợp với lứa tuổi

- HS có thái độ hành vi phù hợp khi gặp gỡ tiếp xúc với khách nước ngoài trong cáctrường hợp đơn giản

- Biết vì sao cần phải tôn trong khách nước ngoài

Nl - Hợp tác với bạn khi làm việc

Pc – Tự tin, tự trọng

II Đồ dùng dạy học: Phiếu thảo luận nhóm

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1: Giới thiệu bài

- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu tiếp xúc với tình huống Gv đưa

ra

- Gv đưa ra tình huống: Ngày chủ nhật, Lan và Minh cùng ra

giúp mẹ bán hàng ở gần khu di tích lịch sử Hôm đó có đoàn

khách nước ngoài đến thăm Lan và Minh bán được rất nhiều

hàng cho họ nhưng đó là những hàng cũ mà giá lại cao hơn

Trang 4

+ Việc làm của bạn Lan và Minh đúng hay sai?

+ Đối với khách nước ngoài chúng ta phải làm gì?

+ Kể tên những việc em có thể làm nếu gặp người nước ngoài?

- Gv lắng nghe ý kiến và chốt lại:

=> Khi gặp khách nước ngoài em cần vui vẻ chào hỏi, chỉ

đường, giúp đỡ họ khi họ cần không nên quá vồ vập khiến

người nước ngoài không thoải mái

HĐ2: Thảo luận nhóm.

- Mục tiêu: Giúp Hs biết nhận xét, thảo luận các tranh trong

VBT đạo đức

- Gv yêu cầu Hs quan sát các tranh 32, 33, 34, 35 VBT đạo đức

thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi sau

1 Trong tranh có những ai?

2 Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?

3 Nếu gặp khách nước ngoài em phải làm thế nào?

- Gv nhận xét chốt lại

=> Đối với khách nước ngoài, chúng ta cần tôn trọng và giúp đỡ

họ khi cần

HĐ3: Tại sao lại cần phải tôn trọng người nước ngoài?.

- Mục tiêu: Giúp Hs biết vì sao phải tôn trọng người nước

ngoài?

- Gv phát phiếu bài tập cho từng cặp Hs, yêu cầu các em làm

bài Các em ghi Đ hoặc S

- Cần tôn trọng khách nước ngoài vì:

Họ là người lạ từ xa đến

Họ là người giàu có

Đó là những người muốn tìm hiểu giao lưu với đất nước ta

Điều đó thể hiện tình đoàn kết, lòng mến khách của chúng ta

- Gv nhận xét, chốt lại:

=> Chúng ta tôn trọng, giúp đỡ khách nước ngoài vì điều đó thể

hiện sự mến khách, tinh thần đoàn kết với những người bạn

muốn tìm hiểu giao lưu với đất nước ta

HĐ4 Tổng kết – dặn dò: Nhận xét bài học.

huống

- Một vài nhóm đạidiện đứng lên báocáo

- 1 – 2 Hs nhắc lại

- Hs quan sát tranhtrong VBT

- Hs thảo luận cặpđôi

- Đại diện củanhóm lên trả lời

- Các nhóm kháclắng nghe, bổ sung

ý kiến, nhận xét

- Từng cặp Hs thảoluận và hoàn thànhphiếu bài tập

- Đại diện các nhómlên tham gia tròchơi tiếp sức

………

Trang 5

Thứ ba ngày 19 tháng 1 năm 2016

HDH Toán

ÔN PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10000

I Mục tiêu :

- Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10000 (bao gồm đặt tính rồi tính đúng)

- Biết giải bài toán có lời văn ( có phép trừ các số trong phạm vi 10 000).Làm1,2(b),3,4

- Tự giác khi làm bài tập

II

Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

HĐ2 Thực hành

Bài 1/104

- Cho HS tự làm bài, chữa bài

Cho HS nêu cách tính của 2 phép tính

- HS đọc yêu cầu

- HS tự làm bài

- HS nêu cách làm bài

Trang 6

HDH Tiếng việt

LUYỆN VIẾT ÔNG TỔ NGHỀ THÊU

I Mục tiêu

- Nghe viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập 2(a/b),hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

- Có ý thức rèn chữ viết

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết 2 lần nội dung bài tập 2b

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1 Hướng dẫn HS nghe viết

- GV đọc đoạn chính tả

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, tìm những từ dễ viết

sai, viết vào bảng con đề ghi nhớ

- Gv đọc lại bài nhắc nhở tư thế ngồi viết và cách

trình bày

- GV đọc bài cho HS viết

- Gv đọc lại bài cho hs soát bài

Lời giải: nhỏ - đã - nổi tiếng

Tuổi - đỗ - tiến sĩ - hiểu rộng - cần mẫn - lịch sử

cả thơ - lẫn văn xuôi – của

- Tự giác khi làm bài tập

II Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập

Trang 7

III Các hoạt động dạy học:

Bài 2/103 Tính nhẩm (theo mẫu)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS nối tiếp nhau phân tích đề bài

- Cho HS giải bài vào vở, chữa bài

- Tương tự thực hiện các phép tính cịnlại

5348 + 936

4827 + 2634

- HS tự tĩm tắtBuổi sáng:423lBuổi chiều:gaỏp ủõi buoồi saựng

Trang 8

- Biết chăm sóc cây.

II Đồ dùng dạy học: Phiếu bài tập

III Các hoạt động dạy học

HĐ1: Làm việc với SGK theo

- Gọi một số HS lên trình bày kết

quả làm việc theo cặp (mỗi HS

có thân gỗ (cứng) cây nào có thân thảo (mềm)

Đứng

Bò Leo Thân

gỗ

Thânthảo

x có thân phình to thành củ

-Nhóm trưởng nhận bộ phiếu rời của nhóm mình

- Nhóm trưởng phát phiếu cho các thành viêntrong nhóm

- HS đứng vào vị trí nghe GV phổ biến yêu cầu

Trang 9

phiếu mời Mỗi phiếu ghi tên một

cây như VD dưới đây: Xoài , bí

đỏ, bàng,cà rốt, ngô, rau ngót,

thông, rau má, mướp, cà chua,

cau, dưa chuột, phượng vĩ, đa, tía

tô, tre, lá lốt, hồ tiêu, bưởi, hoa

cúc

- GV yêu cầu cả hai nhóm xếp

hàng dọc dưới bảng câu của

nhóm mình Khi GV hô bắt đầu

thì lần lượt từng HS lên gắm tấm

phiếu theo kiểm tiếp sức Người

cuối cùng gắn xong thì hô "Bin

go"

- Tuyên dương nhóm thắng

Bước 2: Chơi trò chơi

Bước 3: Đánh giá

Yêu cầu cả lớp cùng chữa bài

- Lưu ý: Cây hồ tiêu khi non là

thân thảo, khi già thân hoá gỗ

Hoạt động ngoài giờ lên lớp

TÌM HIỂU NHỮNG LÀN ĐIỆU DÂN CA QUÊ HƯƠNG

I.Mục tiêu

- HS biết sưu tầm những làn điệu dân ca của quê hương mình

- Hát đúng tiết tấu,giai điệu của bài dân ca

- Yêu thích và có thái độ trân trọng,giữ gìn những sản phẩm tinh thần của ông cha

II.Tài liệu và phương tiện

- Các bài dân ca quen thuộc của quê hương

- Chuẩn bị 1 số câu hỏi thảo luận

-Các tư liệu, truyện kể về về sự hình thành và phát triển của các làn điệu dân ca quê hương

III.Các bước tiến hành:

Bước 1:Chuẩn bị

*Đối với GV

- Hướng dẫn HS tự tìm hiểu,sưu tầm các bài hát,làn điệu dân ca của địa phương qua ông,bà,bố mẹ và những người thân

- Xây dựng nội dung những câu hỏi,câu đố liên quan đến các làn điệu dân ca

- GV định hướng nội dung,hình thức hoạt động,chương trình thi :

+ Nội dung hoạt động : tìm hiểu các làn điệu dân ca quê hương

Trang 10

+ Hình thức hoạt động: thi hát và tìm hiểu các làn điệu dân ca quê hương theo tổ Mỗi

tổ cử ra một đội tham gia tìm hiểu các làn điệu dân ca gồm từ 5-7 người,trong đó có 1 đội trưởng và các thành viên

+ Chương trình của buổi thi

Phần 1: Các tổ tự giới thiệu về tổ mình và hát 1 bài dân ca

Phần 2:Thi kiến thức và hát dân ca(cá nhân,nhóm)

- GV hướng dẫn HS xây dựng,tiến hnàh hỏi và trả lời theo hình thức giải ô chữ

+ Mỗi ô chữ hàng ngang gắn với tên một bài dân ca,thuộc làn điệu nào, cách hát

+ Các đội thi sẽ chọn 1 ô hàng ngang để trả lời theo hình thức vòng tròn tính điểm+ Mỗi ô hàng ngang sẽ chứa 1 từ khóa Thời gian cho mỗi câu trả lời là 15 giây

* Đối với HS

- Sưu tầm các bài hát, tư liệu và các làn điệu dân ca theo sự hướng dẫn của GV

- Chọn người dẫn chương trình văn nghệ những làn điệu dân ca của quê hương

- Phân công trang trí lớp học,kê bàn ghế,viết giấy mời đại biểu,phụ trách tặng phẩm chocác tiết mục tiêu biểu

Bước 2: Tiến hành cuộc thi

- Đội văn nghệ biểu diễn 1 tiết mục dân ca hướng vào nội dung chủ đề

-Người dẫn chương trình tuyên bố lí do,mục đích buổi thi tìm hiểu những làn điệu dân

ca của quê hương

- Giới thiệu đại biểu,khách mời

- Các đội tự giới thiệu về đội của mình và hát 1 làn điệu dân ca

- Người dẫn chương trình đưa ra hệ thống các câu hỏi về

+ Tên bài dân ca

- Sau khi người dẫn chương trình đọc câu hỏi đội nào có tín hiệu trước sẽ được trả lời.Nừu câu trả lời không đúng cơ hội dành cho đội còn lại.Trường hợp các đội không

có câu trả lời khi hết giờ hoặc các câu trả lời đều chưa chính xác thì cơ hội trả lời sẽ giành cho cổ động viên

+ Nếu đội nào tìm được từ khóa(ô chữ hàng dọc ) được cộng 30 điểm, trả lời sai mất quyền chơi

Trang 11

- Tự giác khi làm bài tập

II Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

Bài 2/103 Tính nhẩm (theo mẫu)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS nối tiếp nhau phân tích đề bài

- Cho HS giải bài vào, vở chữa bài

- Tương tự thực hiện các phép tính cònlại

5348 + 936

4827 + 2634

- HS tự tóm tắtBuổi sáng:423lBuổi chiều:gấp đôi buổi sáng

- HS tự giải bài

Số lít dầu cửa hàng bán được trong

Trang 12

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

HĐ2 Thực hành

Bài 1/104

- Cho HS tự làm bài, chữa bài

Cho HS nêu cách tính của 2 phép tính đầu

AB sao cho O ứng với vạch 4 của thước

Trung điểm O của đoạn thẳng AB đã được

-Rèn kĩ năng viết chính tả, nhớ và viết lại chính xác bài “Bàn tay cô giáo“

- Trình bày đúng các khổ thơ dòng thơ 4 chữ

Trang 13

- Mời 3 học sinh lên bảng

-Yêu cầu : Viết các từ học sinh

thường hay viết sai theo yêu cầu của

giáo viên

- Nhận xét đánh giá

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài

2.Hướng dẫn nghe viết :

Hướng dẫn chuẩn bị :

- Giáo viên đọc bài thơ

- Hai em đọc thuộc lòng bài thơ

+ Bài thơ nói điều gì ?

+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ ?

+Chữ đầu mỗi dòng thơ viết thế

nào ?

+ Ta bắt đầu viết từ ô nào trong vở ?

- Học sinh viết bảng con các tiếng

khó mình hay viết sai

- Giáo viên nhận xét đánh giá

-HS gấp SGK, nhớ lại để viết bài

chính tả “ Bàn tay cô giáo “

- Mời 2 nhóm mỗi nhóm 3 em lên

bảng thi làm bài tiếp sức

- Cả lớp viết vào bảng con

- Lớp lắng nghe giới thiệu bài

- Cả lớp theo dõi

- 2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Cả lớp theo dõi bạn đọc + Bài thơ nói lên “Sự khéo léo tài tình của bàn tay cô giáo đã làm nên mọi vật“

+ Mỗi dòng có 4 chữ

+ Viết hoa

+ Bắt đầu viết từ ô thứ 3 từ lề sang

- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con các từ (con thuyền , biển xanh , sóng …)

- Lớp gấp SGK, nhớ - viết bài thơ vào vở

- Hai em đọc lại yêu cầu bài tập 2b

- Cả lớp thực hiện vào VBT

- 2 nhóm lên bảng thi tiếp sức, lớp nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc

- Sửa bài vào VBT (nếu sai)

Ở đâu - cũng - những - kĩ sư - kĩ thuật - kĩ

sư - sản xuất - xã hội - bác sĩ - chữa bệnh

- 2 em đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đủ các dấu thanh hỏi và thanh ngã

- 2 em nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả

Chiều:

Trang 14

Hướng dẫn học Toán

ÔN VỀ PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10.000

I Mục tiêu

- HS biết thực hiện phép cộng các số trong phạm vi 10.000

- Củng cố về ý nghĩa phép cộng qua giải bài toán có lời văn bằng phép cộng

- Giáo dục HS ý thức học

II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- HS quan sát

- lên bảng thực hiện yêu cầu

………

Hướng dẫn học Tiếng việt

NHÂN HOÁ ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: Ở ĐÂU?

I Mục tiêu :

- Giúp hs nhớ và nắm được nội dung đã học về : Nhân hoá Cách đặt và trả lời câu hỏi :

Ở đâu?

- Rèn cho hs mở rộng vốn từ đã học thêm phong phú

- Giáo dục hs ham học , tự giác trong học tập , độc lập suy nghĩ , óc sáng tạo

II Các hoạt động dạy học:

Trang 15

HĐ1: Ôn lại kiến thức đã học

Câu 1: Đọc 2 khổ thơ sau và trả lời câu hỏi

Các convật được

tả bằngnhững từngữ

Câu 2 : Gạch dưới bộ phận câu trả lời cho

câu hỏi Ở đâu?

a) Bác Hồ quê ở Nam Đàn ,Nghệ An

b) Quê hương tôi ở Bắc Giang

c) Trong chiến tranh, các chiến sĩ phải ngủ ở

rừng

Gv nhận xét , bổ sung , giúp đỡ

HĐ2: trả lời câu hỏi

Câu 3: Tìm câu trả lời cho các câu hỏi sau.

Quê của Hai Bà Trưng ở đâu?

Lê Lợi phất cờ khởi nghĩa ở đâu?

GV nhận xét- tuyên dương

HĐ3 Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học

- Hs đọc yêu cầu của đề bài

- HS thảo luận nhóm đôi

- Hs làm vào vởTên convật đượcnhân hoá

Các convật đượcgọi bằng

Các con vậtđược tảbằng những

từ ngữ-Tép

-Ốc

-Tôm-Sam

CáiCậu

Chú Bà

Nhóm lửa,

đỏ mắtVặn mình,pha trà

Đi chợDựng nhà

a) Bác Hồ quê ở Nam Đàn ,Nghệ An.b) Quê hương tôi ở Bắc Giang

c) Trong chiến tranh, các chiến sĩ phảingủ ở rừng

II Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn luyện tập

- Phương tiện: Còi, dây nhảy, kẻ sân để chơi trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

Trang 16

Nội dung Phương pháp

- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân

Cho HS tại chỗ mô phỏng và tập các động tác so dây, trao dây,

quay dây rồi cho HS chụm hai chân nhảy bật không dây, rồi có

dây

- Các tổ luyện tập theo khu vực đã quy định

GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng Thi đua từng đôi 1 em

em nào nhảy liên tục được nhiều lần nhất Kết thúc xem em

nào nhảy được nhiều nhất

- Trò chơi “Lò cò tiếp sức”

Chia lớp thành 4 tổ

GV nêu tên trò chơi – nhắc lại cách chơi

Chơi thật – xem đội nào chơi nhanh nhất, ít phạm quy là

thắng, đội nào chơi chậm, bị phạm quy là bị thua phải đứng

thành vòng tròn và đọc câu “Học tâp đội bạn”

- Các tổ luyện tập

- HS chia đều thành

4 tổ

- Các tổ chơi tròchơi

- Biết các đơn vị đo thời gian: tháng, năm

- Biết được một năm có 12 tháng.Biết gọi tên các tháng trong một năm.Biết số ngàytrong từng tháng.Biết xem lịch (tờ lịch tháng, năm) làm BT1,2

- Tự giác trong khi học

II Đồ dùng dạy học: 1 tờ lịch năm 2015

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1 Giới thiệu tên gọi các tháng trong năm

- GV treo tờ lịch 2015 và giới thiệu : Đây là tờ lịch

2015 Lịch ghi các tháng trong năm 2015, ghi các

ngày trong từng tháng

- HS quan sát

Trang 17

- Yêu cầy HS xem tờ lịch SGK và nêu câu hỏi

Một năm có bao nhiêu tháng

- GV ghi tên cách tháng lên bảng: "Một năm có 12

tháng là: tháng một, tháng hai tháng mười hai

HĐ2 Giới thiệu số ngày trong từng tháng

- Yêu cầu HS quan sát phần lịch tháng 1

Tháng 1 có bao nhiêu ngày?

- GV nhắc lại - ghi bảng: Tháng 1 có 31 ngày

* Cứ tiếp tục như vậy để HS nêu được số ngày

trong từng tháng

GV: Riêng đối với tháng 2 (năm 2008) có 29 ngày,

nhưng có năm tháng 2 có 28 ngày chẳng hạn như

năm 2005, vì vậy tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày

* Chú ý: HS thường gặp khó khăn trong việc nhớ số

ngày, vì vậy cần lưu ý:

- Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày

- Các tháng mỗi tháng có 30 hoặc 31 ngày Cần theo

qui tắc sau đây để nhớ số ngày trong 1 tháng

"Tháng 1 có 31 ngày, sau đó (đến tháng 7)cứ cách 1

tháng lại đến tháng có 31 ngày (tức là mỗi tháng 1,

3, 5, 7 đều có 31 ngày), tháng 8 có 31 ngày, sau đó

cứ cách một tháng lại đến tháng có 31 ngày (tức là

mỗi tháng 8, 0, 12 đều có 31 ngày)"

- Hoặc cho HS nắm bàn tay phải thành nắm đấm để

trước mặt rồi tính từ trái qua phải chỗ lồi của đốt

xương ngón tay chỉ tháng có 31 ngày, chỗ lõm giữa

hai chỗ lồi đó chỉ tháng có 28 ngày hoặc 29 ngày

HĐ3 Thực hành

Bài 1/108

- Cho HS làm bài theo nhóm

- Chữa bài - hỏi thêm

Tháng 2 năm nay có bao nhiêu ngày?

- Tháng 4 năm ngoái có bao nhiêu ngày?

Tháng 8 năn nay có bao nhiêu ngày?

Bài 2/108

- GV cho HS quan sát tờ lịch tháng 8 năm 2015 hỏi:

Ngày 10 tháng 8 là thứ mấy?

- GV hỏi tiếp các câu SGK

- GV: Ngày cuối cuòng của tháng 8 là ngày 31 Vậy

ngày 31 của tháng 8 là thứ mấy?

Tháng 8 có mấy ngày chủ nhật, đó là những ngày

- Quan sát tờ lịch 2015

4 ngày chủ nhật đó là ngày

Trang 18

- Biết nói về người trí thức được vẽ trong tranh và cộng việc họ đang làm BT1

- Nghe kể câu chuyện Nâng niu từng hạt giống BT2

- Nói, viết phải thành câu

II Đồ dùng dạy học: Mấy hạt thóc Bảng phụ viết 3 câu hỏi SGK bài 2

III Các hoạt động dạy học :

HĐ1 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1

- Yêu cầu 1 em làm mẫu (tranh 1)

- GV theo dõi , giúp đỡ

- GV yêu cầu các nhóm nghe,

chấm điểm theo các yêu cầu: nói

Vì sao ông Lương Định Của

không đem gieo ngay cả 10 hạt

giống?

Ông Lương Định Của đã làm gì

để bảo vệ giống lúa?

- GV kể chuyện lần 2, 3

Câu chuyện này giúp em hiểu

điều gì về nhà nông học Lương

sĩ đang khám bệnh cho một cậu bé Cởu bé nằmtrên giường đắp chăn Chắc cậu đang bị sốt Bác sĩxem nhiệt kế để kiểm tra nhiệt độ cho em

- HS quan sát 4 tranh , trao đổi theo bài

- Đại diện các bàn thi trình bày

- Cả lớp cùng nhận xét, chấm điểm thi đua theocác yêu cầu

- HS đọc yêu cầu

- HS nghe kể chuyện

- Quan sát ảnh ông Lương Định Của SGK

… mười hạt giống quý vì lúc ấy trời rất rét Nừu đem gieo những hạtgiống nảy mầm sẽ chết rét

ông chia 10 hạt thóc giống làm 2 phần Năm hạtđem gieo trong phòng thí nghiệm Năm hạt lúaông ngâm với nước ấm, gói vào khăn , tối ủ ấmtrong người, trùm chăn ngủ để hơi ấm của cơ thểlàm cho thóc nảy mầm

- HS lắng nghe

- HS tập kể lại nội dung câu chuyện ông Lương Định Của rất say mê nghiên cứukhoa học, rất quý những hạt giống Ông đã nângniu từng hạt thóc, ủ chúng trong người, bảo vệchúng, cứu chúng khỏi chết vì quá rét

- 2 em nói về nghề lao động trí óc mà các em biết qua giờ học

Trang 19

- Nêu được chức năng của thân cây

- Kể ra những ích lợi của một số thân cây

- Biết cách chăm sóc từng loại cây

II Các hoạt động dạy học

HĐ1: Thảo luận cả lớp

- Yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3/80

SGK và trả lời cây hỏi:

Việc làm nào chứng tỏ trong thân cây có

chứa nhựa?

Để biết tác dụng của nhựa chhây và thân

cây, các bạn ở hình 3 đã làm thí nghiệm gì?

- GV giúp các em hiểu thêm:

Theo các em, cây có chức năng gì?

HĐ2: Làm việc theo nhóm

- Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn

quan sát các hình 4, 5, 6, 7, 8 trong trang

81/SGK

- Hãy nói về lợi ích của thân cây đối với đời

sống của con người và động vật dựa vào các

gợi ý sau:

Kể tên một số thân cây dùng làm thức ăn

cho người hoặc động vật?

Kể tên một số thân cây để làm nhà, đóng

tàu, thuyền, làm bàn ghế, giường, tủ?

Kể tên một số thân cây cho nhựa để làm

cao su, làm rơm?

GV kết luận: Thân cây được dùng làm thức

ăn cho người và động vật hoặc để làm nhà,

nâng đỡ, mang lá, hoa quả

- Các nhóm quan sát, thảo luận cáchình theo yêu cầu

… cây rau cần, rau muống, khoai lang,cây lạc…

cây mít, cây lim, cây táo, cây mun… cây cao su

- Đại diện của một nhóm đứng lên nói tên một cây và chỉ định một bạn của nhóm khác nói thân cây đó được dùng vào việc gì HS trả lời khác liên quan đến ích lợi của bạn ở nhóm

Ư

Trang 20

THỦ CÔNG ĐAN NONG MỐT (tiết1)

I Mục tiêu:

- Kt, kn: KHS biết cách đan nong mốt., kẻ, cắt được các nan tương đối đều nhau

- HS khéo tay : kẻ, cắt được các nan tương đối đều nhau

- Nl: Hợp tác với bạn trong học bài

- Pc: ý thức tự giác học tập

II Đồ dùng dạy – học:

- Mẫu tấm đan nong mốt bằng bìa có kích thước đủ lớn để HS quan sát được,các nan dọc và nan ngang khác màu nhau

- Tranh quy trình đan nong mốt

- Các nan đan mẫu 3 màu khác nhau

- Bìa màu hoặc giấy thủ công (hoặc vật liệu khác) bút chì, thước kẻ, kéo thủcông, hồ dán

III Các hoạt động dạy – học:

Trang 21

HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ TUẦN 21

I Mục tiêu.

- Đánh giá các hoạt động của lớp trong tuần qua

- Đề ra nội dung phương hướng, nhiệm vụ trong tuần tới

- Giáo dục ý thức chấp hành nội quy trường lớp

II.Chuẩn bị

-Giáo viên: nội dung sinh hoạt.

-Học sinh: ý kiến phát biểu.

III Tiến trình sinh hoạt.

1/ Đánh giá các hoạt động của lớp trong tuần qua.

- Các ban thảo luận, kiểm điểm ý thức chấp hành nội quy của các thành viên trong ban

- CTHĐTQ nhận xét, đánh giá chung các hoạt động của lớp

- Báo cáo giáo viên về kết quả đạt được trong tuần qua

- Đánh giá xếp loại các ban

- Giáo viên nhận xét đánh giá chung về: học tập, đạo đức, duy trì nề nếp, vệ sinh, múa hát, tập thể dục giữa giờ,các hoạt động khác

- Về năng lực:………

………

………

- Về phẩm chất:………

………

………

Về duy trì nề nếp, vệ sinh, múa hát, tập thể dục giữa giờ,các hoạt động khác ………

Về các hoạt động khác:……….

Tuyên dương, khen thưởng:……… 2/ Đề ra nội dung phương hướng, nhiệm vụ trong tuần tới.

- Phát huy những ưu điểm, thành tích đã đạt được

- Khắc phục khó khăn, duy trì tốt nề nếp lớp

3/Văn nghệ, tập thể:

Trang 22

THỦ CÔNG ĐAN NONG MỐT (tiết1)

I Mục tiêu:

- HS biết cách đan nong mốt., kẻ, cắt được các nan tương đối đều nhau

- HS khéo tay : kẻ, cắt được các nan tương đối đều nhau

- GDHS ý thức tự giác học tập

II Đồ dùng dạy – học:

- Mẫu tấm đan nong mốt bằng bìa có kích thước đủ lớn để HS quan sát được,các nan dọc và nan ngang khác màu nhau

- Tranh quy trình đan nong mốt

- Các nan đan mẫu 3 màu khác nhau

- Bìa màu hoặc giấy thủ công (hoặc vật liệu khác) bút chì, thước kẻ, kéo thủcông, hồ dán

III Các hoạt động dạy – học:

- Đan nan ngang thứ nhất

- Đan nan ngang thứ hai

- Đan nan ngang thứ ba

- Đan nan ngang thứ tư

chú ý: Đan xong mỗi nan ngang phải

dồn nan cho khít rồi mới đan tiếp nan

sau

Bước 3: Dán nẹp xung quanh tấm đan

– SGV tr 234 Hôm sau học tiếp

………

Trang 23

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

HĐ2 Thực hành

Bài 1/104

- Cho HS tự làm bài, chữa bài

Cho HS nêu cách tính của 2 phép tính

- HS đọc yêu cầu

- HS tự làm bài

- HS nêu cách làm bài

Trang 24

- Tự giác khi làm bài tập

II Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

Bài 2/103 Tính nhẩm (theo mẫu)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS nối tiếp nhau phân tích đề bài

- Cho HS giải bài vào vở

- Tương tự thực hiện các phép tính cịnlại

5348 + 936

4827 + 2634

- HS tự tĩm tắtBuổi sáng:423lBuổi chiều:gaỏp ủõi buoồi saựng

- HS tự giải bài

Trang 25

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

HĐ2 Thực hành

Bài 1/104

- Cho HS tự làm bài, chữa bài

Cho HS nêu cách tính của 2 phép tính

- HS đọc yêu cầu

- HS tự làm bài

- HS nêu cách làm bài

………

Trang 26

- Tự giác khi làm bài tập

II Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

Bài 2/103 Tính nhẩm (theo mẫu)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS nối tiếp nhau phân tích đề bài

- Cho HS giải bài vào vở

- Tương tự thực hiện các phép tính cịnlại

5348 + 936

4827 + 2634

- HS tự tĩm tắtBuổi sáng:423lBuổi chiều:gaỏp ủõi buoồi saựng

- HS tự giải bài

Trang 27

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

HĐ2 Thực hành

Bài 1/104

- Cho HS tự làm bài, chữa bài

Cho HS nêu cách tính của 2 phép tính

- HS biết thực hiện phép cộng các số trong phạm vi 10.000

- Củng cố về ý nghĩa phép cộng qua giải bài toán có lời văn bằng phép cộng

- Giáo dục HS ý thức học

Trang 28

II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- HS quan sát

- lên bảng thực hiện yêu cầu

………

Hướng dẫn học Tiếng việt

NHÂN HOÁ ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: Ở ĐÂU?

I Mục tiêu :

- Giúp hs nhớ và nắm được nội dung đã học về : Nhân hoá Cách đặt và trả lời câu hỏi :

Ở đâu?

- Rèn cho hs mở rộng vốn từ đã học thêm phong phú

- Giáo dục hs ham học , tự giác trong học tập , độc lập suy nghĩ , óc sáng tạo

II Các hoạt động dạy học:

HĐ1: Ôn lại kiến thức đã học

Câu 1: Đọc 2 khổ thơ sau và trả lời câu hỏi

- Hs đọc yêu cầu của đề bài

- HS thảo luận nhóm đôi

- Hs làm vào vởTên convật đượcnhân hoá

Các convật đượcgọi bằng

Các con vậtđược tảbằng những

từ ngữ

Trang 29

Các convật được

tả bằngnhững từngữ

Câu 2 : Gạch dưới bộ phận câu trả lời cho

câu hỏi Ở đâu?

a) Bác Hồ quê ở Nam Đàn ,Nghệ An

b) Quê hương tôi ở Bắc Giang

c) Trong chiến tranh, các chiến sĩ phải ngủ ở

rừng

Gv nhận xét , bổ sung , giúp đỡ

HĐ2: trả lời câu hỏi

Câu 3: Tìm câu trả lời cho các câu hỏi sau.

Quê của Hai Bà Trưng ở đâu?

Lê Lợi phất cờ khởi nghĩa ở đâu?

GV nhận xét- tuyên dương

HĐ3 Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học

-Tép-Ốc

-Tôm-Sam

CáiCậu

Chú Bà

Nhóm lửa,

đỏ mắtVặn mình,pha trà

Đi chợDựng nhà

a) Bác Hồ quê ở Nam Đàn ,Nghệ An.b) Quê hương tôi ở Bắc Giang

c) Trong chiến tranh, các chiến sĩ phảingủ ở rừng

Trang 30

II Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn luyện tập

- Phương tiện: Còi, dây nhảy, kẻ sân để chơi trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân

Cho HS tại chỗ mô phỏng và tập các động tác so dây, trao dây,

quay dây rồi cho HS chụm hai chân nhảy bật không dây, rồi có

dây

- Các tổ luyện tập theo khu vực đã quy định

GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng Thi đua từng đôi 1 em

em nào nhảy liên tục được nhiều lần nhất Kết thúc xem em nào

nhảy được nhiều nhất

- Trò chơi “Lò cò tiếp sức”

Chia lớp thành 4 tổ

GV nêu tên trò chơi – nhắc lại cách chơi

Chơi thật – xem đội nào chơi nhanh nhất, ít phạm quy là thắng,

đội nào chơi chậm, bị phạm quy là bị thua phải đứng thành vòng

tròn và đọc câu “Học tâp đội bạn”

- Các tổ luyện tập

- HS chia đều thành

3 tổ

- Các tổ chơi tròchơi

Trang 31

- Tự giác khi làm bài tập

II Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

Bài 2/103 Tính nhẩm (theo mẫu)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS nối tiếp nhau phân tích đề bài

- Cho HS giải bài vào vở

- Tương tự thực hiện các phép tính cịnlại

5348 + 936

4827 + 2634

- HS tự tĩm tắtBuổi sáng:423lBuổi chiều:gaỏp ủõi buoồi saựng

- HS tự giải bài

Trang 32

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

HĐ2 Thực hành

Bài 1/104

- Cho HS tự làm bài, chữa bài

Cho HS nêu cách tính của 2 phép tính

- HS đọc yêu cầu

- HS tự làm bài

- HS nêu cách làm bài

Trang 34

- Tự giác khi làm bài tập

II Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

Bài 2/103 Tính nhẩm (theo mẫu)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS nối tiếp nhau phân tích đề bài

- Cho HS giải bài vào vở

- Tương tự thực hiện các phép tính cịnlại

5348 + 936

4827 + 2634

- HS tự tĩm tắtBuổi sáng:423lBuổi chiều:gaỏp ủõi buoồi saựng

- HS tự giải bài

Trang 35

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

HĐ2 Thực hành

Bài 1/104

- Cho HS tự làm bài, chữa bài

Cho HS nêu cách tính của 2 phép tính

- HS đọc yêu cầu

- HS tự làm bài

- HS nêu cách làm bài

………

Trang 36

CHÍNH TẢ ( NHỚ– VIẾT) BÀN TAY CÔ GIÁO I.MỤC TIÊU :

- Kt, kn: Rèn kĩ năng viết chính tả, nhớ và viết lại chính xác bài “Bàn tay cô giáo“

- Trình bày đúng các khổ thơ dòng thơ 4 chữ

- Mời 3 học sinh lên bảng

-Yêu cầu : Viết các từ học sinh thường

hay viết sai theo yêu cầu của giáo viên

- Nhận xét đánh giá

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài

2.Hướng dẫn nghe viết :

Hướng dẫn chuẩn bị :

- Giáo viên đọc bài thơ

- Hai em đọc thuộc lòng bài thơ

+ Bài thơ nói điều gì ?

+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ ?

+Chữ đầu mỗi dòng thơ viết thế nào ?

+ Ta bắt đầu viết từ ô nào trong vở ?

- Học sinh viết bảng con các tiếng khó

mình hay viết sai

- Giáo viên nhận xét đánh giá

-HS gấp SGK, nhớ lại để viết bài chính

tả “ Bàn tay cô giáo “.- N/x, chữa bài

3.Hướng dẫn làm bài tập 2b:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm bài, làm bài cá nhân

- Mời 2 nhóm mỗi nhóm 3 em lên bảng

thi làm bài tiếp sức

- GV cùng cả lớp nhận xét chốt ý chính

- Mời 2HS đọc lại đoạn văn

4.Củng cố - Dặn dò:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học

- Về nhà học bài và làm bài xem trước

bài mới

- Ba học sinh lên bảng viết các từ

đổ mưa , đỗ xe , ngã , ngả mũ.

- Cả lớp viết vào bảng con

- Lớp lắng nghe giới thiệu bài

- Cả lớp theo dõi

- 2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Cả lớp theo dõi bạn đọc + Bài thơ nói lên “Sự khéo léo tài tình của bàn tay cô giáo đã làm nên mọi vật“+ Mỗi dòng có 4 chữ

+ Viết hoa

+ Bắt đầu viết từ ô thứ 3 từ lề sang

- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con các từ (con thuyền , biển xanh , sóng …)

- Lớp gấp SGK, nhớ - viết bài thơ vào vở

- Hai em đọc lại yêu cầu bài tập 2b

- Cả lớp thực hiện vào VBT

- 2 nhóm lên bảng thi tiếp sức, lớp nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc

- Sửa bài vào VBT (nếu sai)

Ở đâu - cũng - những - kĩ sư - kĩ thuật

- kĩ sư - sản xuất - xã hội - bác sĩ - chữa bệnh

- 2 em đọc lại đoạn văn sau khi đã điền

đủ các dấu thanh hỏi và thanh ngã

- 2 em nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả

Trang 37

- HS biết thực hiện phép cộng các số trong phạm vi 10.000

- Củng cố về ý nghĩa phép cộng qua giải bài toán có lời văn bằng phép cộng

- Giáo dục HS ý thức học

II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- HS quan sát

- lên bảng thực hiện yêu cầu

………

Hướng dẫn học Tiếng việt

NHÂN HOÁ ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: Ở ĐÂU?

I Mục tiêu :

- Giúp hs nhớ và nắm được nội dung đã học về : Nhân hoá Cách đặt và trả lời câu hỏi :

Ở đâu?

- Rèn cho hs mở rộng vốn từ đã học thêm phong phú

- Giáo dục hs ham học , tự giác trong học tập , độc lập suy nghĩ , óc sáng tạo

II Các hoạt động dạy học:

Trang 38

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

HĐ1: Ôn lại kiến thức đã học

Câu 1: Đọc 2 khổ thơ sau và trả lời câu hỏi

Các convật được

tả bằngnhững từngữ

Câu 2 : Gạch dưới bộ phận câu trả lời cho

câu hỏi Ở đâu?

a) Bác Hồ quê ở Nam Đàn ,Nghệ An

b) Quê hương tôi ở Bắc Giang

c) Trong chiến tranh, các chiến sĩ phải ngủ ở

rừng

Gv nhận xét , bổ sung , giúp đỡ

HĐ2: trả lời câu hỏi

Câu 3: Tìm câu trả lời cho các câu hỏi sau.

Quê của Hai Bà Trưng ở đâu?

Lê Lợi phất cờ khởi nghĩa ở đâu?

GV nhận xét- tuyên dương

HĐ3 Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học

- Hs đọc yêu cầu của đề bài

- HS thảo luận nhóm đôi

- Hs làm vào vởTên convật đượcnhân hoá

Các convật đượcgọi bằng

Các con vậtđược tảbằng những

từ ngữ-Tép

-Ốc

-Tôm-Sam

CáiCậu

Chú Bà

Nhóm lửa,

đỏ mắtVặn mình,pha trà

Đi chợDựng nhà

a) Bác Hồ quê ở Nam Đàn ,Nghệ An.b) Quê hương tôi ở Bắc Giang

c) Trong chiến tranh, các chiến sĩ phảingủ ở rừng

II Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn luyện tập

Trang 39

- Phương tiện: Còi, dây nhảy, kẻ sân để chơi trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân

Cho HS tại chỗ mô phỏng và tập các động tác so dây, trao dây,

quay dây rồi cho HS chụm hai chân nhảy bật không dây, rồi có

dây

- Các tổ luyện tập theo khu vực đã quy định

GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng Thi đua từng đôi 1 em

em nào nhảy liên tục được nhiều lần nhất Kết thúc xem em

nào nhảy được nhiều nhất

- Trò chơi “Lò cò tiếp sức”

Chia lớp thành 4 tổ

GV nêu tên trò chơi – nhắc lại cách chơi

Chơi thật – xem đội nào chơi nhanh nhất, ít phạm quy là

thắng, đội nào chơi chậm, bị phạm quy là bị thua phải đứng

thành vòng tròn và đọc câu “Học tâp đội bạn”

- Các tổ luyện tập

- HS chia đều thành

4 tổ

- Các tổ chơi tròchơi

……… …

Ngày đăng: 23/05/2017, 15:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w