1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Giáo án Công nghệ 7 tuần 10 đến 35

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 652,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Th¶o luËn GV: Tæng kÕt Tác động các biện pháp như vệ sinh môI trường, chăm sóc làm cho cây sinh trưởng và phát triển tốt để cây không hoặc ít bị bÖnh - Trong nguyªn t¾c “Phßng lµ chÝ[r]

Trang 1

Tuần 10 Ngày soạn :

BÀI 12: SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG - PHềNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI

I MỤC TIấU

1 Kiến thức

- Biết được tỏc hại của sõu bệnh hại cõy trồng.

- Hiểu được khỏi niệm cụn trựng và bệnh cõy.

- Nhận biết được cỏc dấu hiệu của cõy khi bị sõu bệnh phỏ hại

- Biết được cỏc nguyờn tắc phũng trừ sõu bệnh.

- Hiểu được cỏc phương phỏp phũng trừ sõu bệnh.

2 Kỹ năng:

- Hỡnh thành những kỹ năng phũng trừ sõu, bệnh hại cõy trồng

- Rốn luyện kỹ năng hoạt động nhúm

- Cú khả năng vận dụng cỏc biện phỏp phũng trừ sõu bệnh hại trong sản xuất.

- Phỏt triển kĩ năng quan sỏt và trao đổi nhúm.

3 Thỏi độ

Cú ý thức chăm súc, bảo vệ cõy trồng thường xuyờn để hạn chế tỏc hại của sõu

bệnh

Cú ý thức bảo vệ cõy trồng, đồng thời bảo vệ mụi trường sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: Hỡnh 18, 19, 20 SGK phúng to.

HS: Chuẩn bị 1 số cành lỏ thực vật bị sõu bệnh

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Thế nào là giõm cành, chiết cành, ghộp mắt?

- Em hóy nờu những điều kiện cần thiết để bảo quản tốt hạt giống.

3 Bài mới:

Vào bài: Trong trồng trọt cú nhiều nhõn tố làm giảm năng suất và chất lượng nụng sản, trong đú sõu, bệnh là 2 nhõn tố gõy hại nhiều nhất Để hạn chế sõu bệnh hại cõy trồng ta cần nắm vững cỏc đặc điểm của sõu bệnh hại Để hiểu rừ điều đú ta vào bài mới.

HĐ1.Tìm hiểu tác hại của sâu bệnh.

GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK.

GV: Sâu bệnh có ảnh hưởng NTN đến đời sống

cây trồng?

4’ I Tác hại của sâu bệnh.

- Sâu bệnh có ảnh hưởng sấu đến

sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng

Trang 2

GV: Có thể yêu cầu học sinh nêu ra các ví dụ để

minh hoạ cho tác hại của sâu bệnh

HĐ2.Khái niệm về côn trùng và bệnh cây.

.- HS đọc, tìm hiểu thông tin SGK

? Nêu khái niệm côn trùng dựa vào thông tin

SGK

- Liên hệ thực tế trả lời câu hỏi

- Nghe, quan sát, ghi nhớ

- Kể tên một số loại côn trùng mà em biết ( Dựa

theo đặc điểm côn trùng ở KN )

- GV bổ sung một số loại côn trùng thường gặp

- GV dùng hình vẽ giải thích hai loại biến thái

trong vòng đời của côn trùng

- Trả lời dựa vào hình vẽ

? Nhận xét sự khác nhau giữa hai loại biến thái

hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn

? Cho biết thời kì sâu phá hại mạnh nhất của

từng loại biến thái

- Cho HS thảo luận trả lời câu hỏi: ? Côn trùng

có lợi hay có hại lấy ví dụ

- Giảng giải cho học sinh KN về bệnh cây

GV: Trong vòng đời của côn trùng trải qua giai

đoạn sinh trưởng phát triển nào?

HS: Trả lời

GV: Giảng giải cho học sinh hiểu rõ hơn điều

kiện sống thuận lợi và khó khăn của sâu bệnh

hại cây trồng?

- Nghe, quan sát, ghi vở

12’

phát triển, màu sắc thay đổi

- Khi bị sâu bệnh phá hại, năng xuất cây trồng giảm mạnh

- Khi sâu bệnh phá hoại, năng xuất cây trồng giảm mạnh, chất lượng nông sản thấp

II.Khái niệm về côn trùng và bệnh cây.

1.Khái niệm về côn trùng.

- Là lớp động vật thuộc ngành chân khớp, cơ thể chia làm ba phần: đầu, ngực, bụng Ngực mang 3 đoi chân và thường có hai đôi cánh, đầu có một đôi râu

- Vòng đời của côn trùng có hai loại: loại có vòng đời biến thái hoàn toàn và loại có vòng đời biến thái không hoàn toàn

2.Khái niệm về bệnh của cây.

- Bệnh của cây là trạng thái không bình thường dưới tác

động của vi sinh vật gây bệnh và

điều kiện sống không thuận lợi

Trang 3

HĐ3(4’).Giới thiệu một số dấu hiệu của

cây khi bị sâu bệnh phá hại.

GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 20 và

trả lời câu hỏi:

GV: ở những cây bị sâu, sâu bệnh phá hại

ta thường gặp những dấu hiệu gì?

HS: Trả lời

GV: Khái quát rút ra kết luận

HĐ4( 6’) Tìm hiểu nguyên tắc phòng trừ

sâu bênh.

Gv: Cho học sinh đọc các nguyên tắc

phòng trừ sâu bệnh hại ( SGK) sau đó phân

tích từng nguyên tắc mỗi nguyên tắc lấy

1VD

GV: Phòng là chính có nghĩa như thế nào?

HS: Thảo luận

GV: Tổng kết

Tác động các biện pháp như vệ sinh môI

trường, chăm sóc làm cho cây sinh trưởng

và phát triển tốt để cây không hoặc ít bị

bệnh

- Trong nguyên tắc “Phòng là chính” gia

đình, địa phương đã áp dụng biện pháp tăng

cường sức chống chịu của cây với sâu bệnh

NTN?

3.Một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâu bệnh hại.

- Khi bị sâu bệnh phá hại cây trồng thường thay đổi

+ Cấu tạo hình thái: Biến dạng lá, quả gãy cành, thối củ, thân cành sần sùi

+ Màu sắc: Trên lá, quả, có đốm đen, nâu vàng

Trạng thái: Cây bị héo rũ

IV.Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại.

- Bón phân hữu cơ, làm cỏ, vun sới, trồng giống cây chống sâu bệnh, luân canh…

- ít tốn công, cây sinh trưởng tốt, sâu bệnh

ít giá thành thấp

Trang 4

GV: Trừ sớm, nhanh chóng, triệt để là ntn?

HS: Thảo luận

GV: Tổng kết

HĐ5(10’).Giới thiệu các biện pháp phòng

trừ sâu bệnh.

GV: Nhấn mạnh tác dụng phòng trừ sâu

bệnh hại của 5 biện pháp đã nêu trong SGK

GV: Phân tich khía cạnh chống sâu bệnh

của các khâu kỹ thuật

GV: Hướng dẫn học sinh ghi vào bảng

SGK

GV: Trong quá trình sử dụng biện pháp này

chúng ta phải chú ý điều gì để đảm bảo

được vệ sinh môi trường?

HS: Thảo luận điền nội dung bảng phụ theo

yêu cầu của giáo viên

- Đại diện một nhóm lên bảng trình bầy,

nhóm khác nhận xét

GV: Tổng kết Trong quá trình vệ sinh diệt

trừ mầm mống sâu bệnh chúng ta phải chú

ý không để thuốc trừ sâu và một số loại sâu

bệnh ra môi trường xung quanh

HS: - Nghe, quan sát ghi vở

GV:Cho học sinh đọc SGK nhận xét ưu,

nhược điểm của biện pháp này

GV: Đi sâu giảng giải cho học sinh hiểu

ưu, nhược điểm

GV: Đối với biện pháp thủ công là một

biện pháp dễ thực hiện nhưng khi chúng ta

làm cũng cần chú ý đến các quy trình bảo

vệ Sau khi bắt xong cần để đúng vị trí

không làm rơi ra ngoài sẽ ảnh hưởng xấu

đến môi trường

HS: Hiểu khái niệm và tác dụng…

- Trả lời câu hỏi dựa vào hình vẽ và liên hệ

thực tế địa phương

V Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại.

1.Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu bệnh hại.

- Vi sinh – Làm đất- Trừ mầm mống sâu bệnh nơi ẩn nấp

- Gieo trồng…- tránh thời kỳ sâu bệnh phát sinh

- Luân phiên- thay đổi thức ăn điều kiện sống của sâu

2.Biện pháp thủ công.

- ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện, có hiệu quả

- Nhược điểm: Tốn công

3.Biện pháp hoá học.

Dùng thuốc hoá học để phòng trừ sâu bệnh hại

Trang 5

GV: Biện pháp này chúng ta sử dụng nhiều

thuốc trừ sâu bệnh khi cần thiết, phải đảm

bảo an toàn, bảo vệ môI trường, phun đúng

kĩ thuật

GV: Sử dụng một số loại sinh vật không

gây ô nhiễm môi trường

GV: Kiểm dịch thực vật là giai đoạn cuối

cùng chúng ta không thể để sâu bệnh lây

lan ra bên ngoài sẽ ảnh hưởng đến cây

trồng và ảnh hưởng đến môi trường sinh

thái

GV: Giải thích việc phòng trừ sâu bệnh hại

cần coi trọng vận dụng tổng hợp các biện

pháp

- Trả lời câu hỏi

- Nghe, ghi nhớ

- Nghe, ghi vở

4 Biện pháp sinh học

Nuôi bọ rùa, ếch, ong mắt đỏ để diệt trừ sâu

5.Biện pháp kiểm dịch thực vật.

4 Kiểm tra đỏnh giỏ: 5’

1 Điều nào sau đõy đỳng với cụn trựng:

a Động vật chõn khớp

b Vũng đời trải qua cỏc giai đoạn sinh trưởng, phỏt triển khỏc nhau

c Cú 2 kiểu biến thỏi là biến thỏi hoàn toàn và biến thỏi khụng hoàn toàn

d Tất cả cỏc cõu trờn

2 Những biểu hiện khi cõy trồng bị sõu bệnh phỏ hại là:

a Màu sắc trờn lỏ, quả thay đổi b Hỡnh thỏi lỏ, quả biến dạng

5 Hoạt động nối tiếp:1’

- Học bài  trả lời cỏc cõu hỏi cuối bài

- Đọc mục “Em cú thể chưa biết”?

- Xem trước bài 13

Trang 6

Tuần 11 Ngày soạn

BÀI 14: THỰC HÀNH:

NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI THUỐC

VÀ NHÃN HIỆU CỦA THUỐC TRỪ SÂU, BỆNH HẠI

I MỤC TIấU

1 Kiến thức

- Đọc được nhón hiệu của thuốc (độ độc của thuốc, tờn thuốc….)

- Nhận biết được một số loại thuốc ở dạng bột, bột thấm nước, hạt và sữa

2 Kỹ năng

- Phỏt triển kỹ năng: Quan sỏt + Phõn tớch

- Hoạt động nhúm

3 Thỏi độ

Cú ý thức bảo đảm an toàn khi sử dụng thuốc trừ sõu và bảo vệ mụi trường

II CHUẨN BỊ

GV:

- Cỏc mẫu thuốc trừ sõu ở dạng bột, hạt, sữa

- Tranh về nhón hiệu của thuốc và độ độc của thuốc.

HS: Sưu tầm 1 số nhón thuốc hoỏ học

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Vào bài: Người ta thường sử dụng thuốc húa học trừ sõu, bệnh hại bằng cỏch phun trờn lỏ, rải vào đất, trộn vào hạt giống Vậy làm thế nào để nhận biết cỏc loại thuốc húa học đú và nhón thuốc trước khi sử dụng? Đõy là nội dung của bài thực hành hụm nay.

HĐ1.GV kiểm tra sự chuẩn bị của

học sinh Tranh vẽ , kí hiệu thuốc.

GV: Phân công và giao nhiệm vụ cho

các nhóm phân biệt được các dạng

thuốc và đọc nhãn hiệu của thuốc

HĐ2.Tìm hiểu quy trình thực

hành:

Bước 1:GV cho học sinh nhận biết

các dạng thuốc

GV: Hướng dẫn học sinh quan sát:

Màu sắc, dang thuốc ( Bột, tinh

6’

32’

I Vật liệu và dụng cụ cần thiết.

- SGK

II Quy trình thực hành.

1.Nhận biết nhãn hiệu thuốc trừ sâu bệnh hại.

Trang 7

bột…) Của từng mẫu thuốc rồi ghi

vào vở bài tập

Bước 2: Đọc nhãn hiệu và phân biệt

độ độc của thuốc trừ sâu bệnh

GV: Hướng dẫn học sinh đọc tên

thuốc đã ghi trong SGK và đối chiếu

với hình vẽ trên bảng

GV: Gọi học sinh nhắc lại cách đọc

tên thuốc và giải thích các kí hiệu ghi

trong tên thuốc

GV: Hướng dẫn học sinh phân biệt

độ độc của thuốc theo kí hiệu và biểu

tượng

HS: Làm thử

GV: gọi một HS quan sát nhãn số 1,

HS2 đọc nhận xét khi quan sát mẫu

số 2, HS3 đọc lọ số 3 có trộn thuốc

vào nước

GV: Bổ sung, nhắc nhở

GV: Cần có ý thức thận trọng trong

việc sử dụng thuốc hoá học phòng,

trừ sâu bệnh

2.Quan sát một số dạng thuốc.

* Chữ viết tắt chỉ các dạng thuốc

+ Thuốc bột: Hoà tan trong nước; SP, BHN

+ Thuốc bột: D,BR,B

+ Thuốc bột thấm nước:

WP,BTN,DF,WDG + Thuốc hạt: GH, GR

+ Thuốc sữa: EC, ND

+ Thuốc nhũ dầu: SC

4.Đánh giá kết quả:4’

HS: Thu dọn vật liệu, tranh ảnh, vệ sinh

- Các nhóm tự đánh giá dựa trên kết quả quan sát ghi vào bảng nộp, mẫu thuốc,màu sắc, nhãn hiệu thuốc

GV: Nhận xét sự chuẩn bị vật liệu dụng cụ, an toàn vệ sinh lao động, kết quả thực

hành

- Nhận xột tinh thần học tập của cỏc nhúm

- Cho điểm những nhúm hoạt động tớch cực và đạt hiệu quả

5 Hoạt động nối tiếp:1’

- Xem lại kiến thức chương I để chuẩn bị ụn tập

********************

Trang 8

Tuần 12 Ngày soạn :

KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức đã học ở chương I

- Biết cách vận dụng kiến thức đã học vào giải thích một số công việc trong

trồng trọt

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng: trả lời câu hỏi

- Kĩ năng trình bày

3 Thái độ

- Nghiêm túc làm bài

- Trung thực trong kiểm tra

II CHUẨN BỊ

GV: - Hệ thống câu hỏi.

- Đề kiểm tra

HS: Học bài từ bài 1 13

III NỘI DUNG

1 Cơ sở soạn đề kiểm tra:

- Xác định mạch kiến thức: Từ bài 1 13

- Xác định mức độ đánh giá: biết, hiểu, vận dụng

- Xác định lượng kiến thức kiểm tra

+ Số câu hỏi kiểm tra

+ Biểu điểm:

 Trắc nghiệm: 3 điểm

 Điền khuyết: 1 điểm

 Tự luận: 6 điểm

2 Soạn câu hỏi theo ma trận

Trang 9

C©u 9 2đ1 2đ1

3 Đề kiểm tra

A Trắc nghiệm( 3 đ)

Hãy khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng nhất ( mỗi câu 0,25đ)

1 Để thực hiện nhiệm vụ trồng trọt cần sử dụng những biện pháp:

A Khai hoang lấn biển B Tăng vụ trên diện tích đất trồng

C Áp dụng đúng biện pháp kĩ thuật trồng trot D Cả a, b, c

2 Đất chua có độ pH là:

A pH < 6,5 C pH > 7,5

3 Phân bón gồm 3 nhóm chính:

A Hoá học, hữu cơ, vi sinh C Cả a, b đúng

4 Khi bón phân chúng ta nên:

A Bón càng nhiều càng tốt B Bón thật nhiều loại phân

C Bón đúng liều lượng, cân đối D Cả 3 câu a, b, c

5 Phương pháp lai là phương pháp sử dụng:

A Tác nhân vật lí, hóa học để gây đột biến

B Mô hoặc tế bào của cây nuôi cấy trong môi trường đặc biệt

C Phấn hoa của cây dùng làm bố, thụ phấn cho cây dùng làm mẹ

D Nguồn giống khởi đầu chọn cây có đặc tính tốt, thu lấy hạt

6 Biện pháp có ưu điểm diệt sâu, bệnh hại mà không gây ô nhiễm mối trường và tiêu

diệt không triệt để là :

7 Sâu phá hại mạnh cây trồng ở giai đoạn :

8 Nguyên nhân dẫn tới cây trồng bị bệnh là :

B Điều kiện sống bất lợi D Cả a, b, c

9 (1đ) Hãy sắp xếp các mục đích ở (Cột B) tương ứng với các biện pháp cải tạo đất

(Cột A)

Trang 10

Các biện pháp cải tạo đất (Cột A) Mục đích (Cột B) Trả lời

1 Cày sâu, bừa kĩ bón phân hữu cơ a Bổ sung chất dinh dưỡng cho đất

2 Làm ruộng bậc thang b Tháo chua, rữa mặn

3 Trồng xen cây nông nghiệp với các

băng cây phân xanh c Tăng bề dày lớp đất canh tác

4 Cày nông, bừa sục, giữ nước liên tục

thay nước thường xuyên d Tăng độ che phủ cho đất, hạn chế xói mòn, rữa trôi

e Chống xói mòn, rữa trôi

1 -

2

3

4

-B Tự luận: (7đ)

Câu 1: Thế nào là đất trồng? cho biết vai trò của đất trồng? (2đ)

Câu 2: Căn cứ vào thời kì bón phân, người ta chia ra làm mấy cách bón? Nêu đặc điểm

từng cách bón? (2đ)

Câu 3: Nêu tác hại của sâu, bệnh hại đối với cây trồng? Cho biết ưu và nhược điểm của phương pháp hoá học? (3đ)

4 Đáp án đề kiểm tra

A Trắc nghiệm: (4đ)

Mỗi ý đúng (0,25đ)

Câu 9: Mỗi ý đúng (0,25đ)

Câu 10 : Mỗi ý đúng (0,25đ)

- Cung cấp : Lương thực thưc phẩm cho con người

- Cung cấp phân bón cho chăn nuôi

- Cung cấp nguyên liệu cho cong nghiệp

- Cung cấp nông sản cho xuất khẩu

B Tự luận : (6đ)

Câu 1 : (2đ)

- Đất trồng là bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất, ở đó TV có thể sinh trưởng, phát

triển và sản xuất ra sản phẩm (1đ)

- Đất trồng có vai trò :

+ Cung cấp nước, oxi, chất dinh dưỡng cho cây (0,5đ)

Câu 2: Căn cứ vào thời kì bón phân, người ta chia ra làm 2 cách bón (0,5đ)

- Bón lót : là bón phân vào đất trước khi gieo trồng (0,5đ)

- Bón thúc : là bón phân trong thời gian sinh trưởng của cây (0,5đ)

Câu 3 :

Trang 11

- Khi bị sâu bệnh phá hại :

+ Cây trồng sinh trưởng phát triển kém (0,5đ)

+ Năng suất chất lượng giảm, thậm chí không cho thu hoạch (0,5đ)

- Biện pháp hoá học :

+ Ưu: diệt sâu, bệnh nhanh, ít tốn công (0.75đ)

+ Nhược: gây độc cho người, cây trồng, vật nuôi, làm ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí), giết chết các sinh vật khác ở ruộng (0,75đ)

*****************************

CHƯƠNG II: QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ BẢO VỆ

MÔI TRƯỜNG TRONG TRỒNG TRỌT BÀI 15: LÀM ĐẤT VÀ BÓN PHÂN LÓT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hiểu được mục đích của việc làm đất trong sản xuất trồng trọt nói chung và các

công việc làm đất cụ thể

- Biết được quy trình và yêu cầu kỹ thuật làm đất.

- Hiểu được mục đích và cách bón phân lót cho cây trồng.

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng : Quan sát + Phân tích

- Hoạt động nhóm

3 Thái độ

- Có ý thức tham gia lao động sản xuất giúp gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV : Hình 25, 26 SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp : 1’

2 Sửa bài kiểm tra : 5’

3 Bài mới

Vào bài : Trong chương trước chúng ta đã nghiện cứu về đại cương về kĩ thuật

của trồng trọt Đó là đất trồng, phân bón, giống cây trồng và bảo vệ cây trồng Trong chương này, ta sẽ nghiên cứu quá trình sản xuấ tvà bảo vệ môi trường trong trồng trọt Quá trình đó phải làm những việc gì và thực hiện theo trình tự như thế nào? Việc đầu tiên đó là làm đất và bón phân lót.

Trang 12

làm đất.

GV: Vì sao sau khi thu hoạch, trước

khi trồng cây khác người ta lại phải

làm đất?

GV: Đưa ra ví dụ để học sinh nhận

xét tình trạng đất ( cứng – mềm )…

GV: Làm đất nhằm mục đích gì?

HS: Trả lời

HĐ2.Tìm hiểu nội dung các công

việc làm đất.

- Bao gồm công việc cày bừa, đập

đất, lên luống

GV: Cần phải làm thế nào để đất tơi

xốp?

GV: Cày đất có tác dụng gì?

HS: Trả lời

GV: Em hãy so sánh ưu nhược điểm

của cày máy và cày trâu

HS: Trả lời

GV: Cho học sinh nêu tác dụng của

bừa và đập đất

GV: Em cho biết tiến hành cày bừa

đất bằng công cụ gì? Phải đảm bảo

những yêu cầu kĩ thuật nào?

HS: Thảo luận và trả lời

GV: Tại sao phải lên luống? Lấy VD

các loại cây trồng lên luống

HS: Trả lời

GV: Làm đất trồng lạc cần thực hiện

những công việc gì?

HS: Trả lời

HĐ3.Tìm hiểu kỹ thuật bón phân

lót.

GV: Gợi ý để học sinh nhớ lại mục

đích của bón lót nêu các loại phân để

sử dụng bón lót

HS: Trả lời

15’

8’

I Làm đất nhằm mục đích gì?

- Mục đích làm đất: làm cho đất tơi xốp tăng khả năng giữ nước chất dinh dưỡng, diệt cỏ dại và mầm mống sâu bệnh ẩn nấp trong đất

II Các công việc làm đất.

1 Cày đất:

- Xáo chộn lớp đất mặt làm cho đất tơi xốp, thoáng khí và vùi lấp cỏ dại

2.Bừa và đập đất.

- Làm cho đất nhỏ, thu gom có dại trong ruộng, trồn đều phân và san phẳng

3.Lên luống.

- Để dễ chăm sóc, chống ngập úng và tạo tầng đất dày cho cây sinh trưởng phát triển

- Các loại cây trồng lên luống, Ngô, khoai, rau, đậu, đỗ…

III Bón phân lót.

- Sử dụng phân hữu cơ hoặc phân lân theo quy trình

- Rải phân lên mặt ruộng hay theo hàng, theo hốc

- Cày, bừa, lấp đất để vùi phân xuống dưới

Ngày đăng: 12/03/2021, 19:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w