I/ Muïc tieâu: a Kiến thức: Giúp Hs dựa theo mẫu đơn của bài tập đọc Đơn xin vào Đội, mỗi Hs viết được một lá đơn xin vào đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.. b Kỹ năng: Rèn Hs biết v[r]
Trang 1Thứ , ngày tháng năm Tập đọc – kể chuyện
Ai có lỗi?
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
a) Kiến thức:
- Nắm được nghĩa của các từ mới: kiêu căng, hối hận, cam đảm.
- Nắm được diễn biến của câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện đó là phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn
b) Kỹ năng: Rèn Hs
- Đọc trôi chảy cả bài
- Đọc đúng các từ có vần khó, các từ dễ phát âm sai, cáctừ phiêm âm tên người nước ngoài
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí Biết phân biệt lời người kể và lới các nhân vật
c) Thái độ:
- Giáo dục cho Hs phải biết nhận lỗi, quan tâm giúp đỡ bạn
B Kể chuyện.
- Giúp Hs dựa vào trí nhớ và tranh, biết kể từng đoạn của câu chuyện Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
- Rèn luyện khả năng tập trung theo dõi bạn kể Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học và truyện kể trong SGK
Bảng viết sẵn câu, đoạn văn dài cần hướng dẫn
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- Gv mời 2 Hs đọc bài “ Đơn xin vào Đội” và nêu nhận xét về cách trình bày lá đơn
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu nắm được cách đọc và đọc
đúng các từ khó, câu khó
Gv đọc mẫu bài văn
- - Đoạn 1: đọc chậm rãi, nhấn giọng các từ: nắn nót,
nguệch ra, nổi giận, càng tức, kiêu căng.
- - Đoạn 2: Đọc nhanh, căng thẳng hơn, nhấn giọng: trả thù,
đẩy, hỏng hết, giận đỏ mặt.
- - Đoạn 3: Đọc chận rãi, nhẹ nhàng, nhấn mạnh: lắng
xuống, hối hận.
PP: Thực hành cá nhân, hỏi
đáp, trực quan
Học sinh đọc thầm theo Gv
Trang 2- - Gv cho Hs quan saùt tranh minh hóa.
Gv höôùng daên Hs luyeôn ñóc keât hôïp vôùi giại nghóa töø
- Gv ñóc töøng cađu
- Gv vieât bạng: Cođ-reùt-ti, En-ri-cođ.
-Gv môøi Hs ñóc töøng ñóan tröôùc lôùp
- Gv môøi Hs giại thích töø môùi: kieđu caíng, hoâi haôn, can
ñạm, ngađy.
- Gv cho Hs ñóc töøng ñoán trong nhoùm
- Gv yeđu caău Hs luyeôn ñóc theo caịp
- Gv theo doõi Hs, höôùng daên Hs ñóc ñuùng
* Hoát ñoông 2: Höôùng daên tìm hieơu baøi.
- Múc tieđu: Giuùp Hs hieơu noôi dung cụa baøi, trạ lôøi ñuùng
cađu hoûi
- Gv ñöa ra cađu hoûi:
+ Hai bán nhoû trong truyeôn teđn laø gì?
+ Vì sao hai bán nhoû giaôn nhau?
+ Vì sao En-ri-cođ hoâi haôn, muoâm xin loêi Cođ-reùt-ti?
- Gv nhaôn xeùt
+ Hai bán ñaõ laøm laønh vôùi nhau ra sao?
- Gv cho Hs thạo luaôn vaø trạ lôøi cađu hoûi:
+ Em ñoaùn Cođ-reùt-ti nghó gì khi chụ ñoông laøm laønh vôùi
bán?
+ Boâ ñaõ traùch maĩng Eđn-ri-cođ theâ naøo?
+ Lôøi traùch maĩng cụa boâ coù ñuùng khođng? Vì sao?
Hs quan saùt
Hs ñóc noâi tieâp nhau töøng cađu, moêi Hs ñóc töøng cađu döôùi dáng noâi tieâp nhau
2, 3 Hs nhìn bạng ñóc, cạ lôùp ñóc ÑT
Hs tieâp noâi nhau ñóc 5 ñoán trong baøi
Hs giại nghóa töø
Hs ñóc töøng ñoán trong nhoùm
Hs luyeôn ñóc theo caịp
Ba nhoùm tieâp noẫi nhau ñóc
ÑT ñoán 1,2,3
PP: Ñaøm thoái, hoûi ñaùp,
giạng giại
Hs ñóc thaăm ñoán 1,2:
Em-ri-cođ vaø Cođ-reùt-ti.
Cođ-reùt-ti vođ yù chám khuyûa tay vaøo En-ri-co laøm En-ri-cođ vieât hoûng En-ti-cođ giaôn bán ñeơ trạ thuø ñaõ ñaơy Cođ-Reùt-ti, laøm hoûng trang vieât cụa Cođ-reùt-ti.
Hs ñóc thaăm ñoán 3:
Sau côn giaôn En-ri-cođ nghó lái, Cođ-reùt-ti khođng coâ yù chám vaøo khuyûa tay mình Nhìn thaây aùo bán söùt chư, caôu thaây thöông bán nhöng khođng ñụ can ñạm.
Hs ñóc thaăm ñoán 4:
Tan hóc, Cođ-reùt-ti ñi theo, En-ti-cođ nghó laø bán ñònh ñaùnh mình neđn ruùt thöôùc caăm tay.Cođ-reùt-ti cöôøi hieăn haôu ñeă
nghò “ Ta lái thađn nhau nhö
tröôùc ñi”.
Hs phaùt bieơu töï do theo suy nghó cụa mình
Hs ñóc thaăm ñoán 5:
Eđn-ri-cođ laø ngöôøi coù loêi, ñaõ khođng chụ ñoông xin loêi bán laò
Trang 3+ Theo em mỗi bạn có điểm gì đáng khen?
- Gv chốt lại:
Eân –ri-cô đáng khen vì cậu biết ân hận, thương bạn.
Cô-rét-ti đáng khen vì cậu biết quý trọng tình bạn và rất
độ lượng
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại bài học, qua việc các em
sắm vai từng nhân vật
- GV chia Hs ra thành các nhóm Mỗi nhóm 3 Hs đọc theo
cách phân vai
- Gv nhận xét nhóm đọc hay nhất
* Hoạt động 4: Hướng dẫn Hs kể từng đọn của câu
chuyện theo tranh
- Mục tiêu: Giúp cho Hs dựa vào những bức tranh để nhớ
và kể lại nội dung câu chuyện
- Gv treo 5 tranh minh hoạ 5 đoạn của câu chuyện
- Gv mời 5 Hs quan sát tranh và kể năm đoạn của câu
chuyện
Tranh 1:
Tranh 2:
Tranh 3:
Tranh 4:
Tranh 5:
- Gv và Hs nhận xét
- Tuyên dương những em Hs có lời kể đủ ý, đúng trình tự,
lời kể sáng tạo
- Nêu lên những điểm các thể hiện chưa tốt cần điều
chỉnh Khi kể không nhìn sách mà kể theo trí nhớ
- Gv hỏi: Em học được điều gì qua câu chuyện này?
- Gv chia lớp thành 4 nhóm
- Cho Hs thi đua kể tiếp nói câu chuyện
- Gv và Hs nhận xét
- Gv tuyên dương nhóm kể hay nhất
giơ thước đánh bạn.
Rất đúng, vì người có lỗi phải xin lỗi trước.
Hs thảo luận nhóm đôi
Đại diện nhóm lên trình bày
Hs nhận xét
PP: Kiểm tra, đánh giá trò
chơi
Hs tiến hành đọc
Hs nhận xét
PP: Quan sát, giảng giải, hỏi
đáp, thực hành
Hs quan sát
Hs kể
1 Hs kể đoạn 1
1 hs kể đoạn 2
1 Hs kể đoạn 3
1 Hs kể đoạn 4
1 Hs kể đoạn 5
Hs nhận xét
Bạn bè phải nhường nhịn lẫn nhau
Phải can đảm nhận lỗi khi cư xử không tốt với nhau.
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về tập kể lại chuyện
- Chuẩn bị bài:Khi mẹ vắng nhà.
- Nhận xét tiết học
Trang 4Tập viết
 – Âu Lạc
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa Ă, Â Viết tên riêng “Âu Lạc”
bằng chữ nhỏ Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ
b) Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu
đúng
c) Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa Ă, Â, L.
Các chữ Âu lạc và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nê vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết trên bảng con.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết cách viết đúng con chữ trên
bảng con
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: Ă, Â, L.
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng
chữ
- Gv yêu cầu Hs viết từng chữ “ Ă, Â, L” trên bảng con.
Hs viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng: Âu Lạc
- Gv giới thiệu: Âu Lạc là tên nước ta thời cổ, có Vua An
Dương Vương, đóng đô ở Cổ Loa
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
- Gv cho Hs viết bảng con
- Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
- Gv giải thích câu tục ngữ: Phải biết nhớ ơn những người
đã giúp đỡ mình, những người đã làm ra những thứ cho
mình thừa hưởng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp
vào vở tập viết
PP: Trực quan, hỏi đáp, giảng giải,
thực hành
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết chữ vào bảng con
Hs đọc: tên riêng Âu Lạc.
Hs tập viết trên bảng con
Hs đọc câu ứng dụng:
Aên quả nhớ kẻ trồng cây.
Aên khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng
Hs viết trên bảng con các chữ: Aên
khoai, Aên quả.
PP: Thực hành.
Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
Trang 5- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ Ă: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Â, L: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Âu Lạc: 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách
giữa các chữ
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai để chữa
lại cho đúng
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp
Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu là
L Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.
Hs viết vào vở
PP : Kiểm tra đánh giá, trò chơi
Đại diện 2 dãy lên tham gia
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài: Bố hạ.
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
Trang 6
Chính tả
Nghe – viết : Ai có lỗi?
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Nghe viết chính xác đoạn 3 của bài “ Ai có lỗi”
- Viết đúng tên riêng của người nước ngoài
- tìm đúng các từ có vần uênh, vần uyu.
b) Kỹ năng: Rèn Hs nghe viết đúng Tránh viết thừa, viết thiếu từ.
c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết nội dung BT3
Vở bài tập
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- GV mời 3 Hs lên viết bảng :ngọt ngào, ngao ngán, hiền lành, chìm nổi, cái liềm.
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả vào vở.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc một lần đoạn văn viết chính tả
- Gv yêu cầu 2 –3 HS đọc lại đoạn viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Đoạn văn nói điều gì?
+ Tên riêng trong bài chính tả?
+ Nhận xét về cách viết tên riêng nói trên?
- Gv hướng dẫn Hs viết bảng con : Cô-rét-ti, khuỷa tay, sứt
chỉ.
Hs chép bài vào vở
- Gv đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc từ 2 đến 3 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
PP: Phân tích, thực hành.
Hs lắng nghe
2- 3 Hs đọc đoạn viết
Eân-ri-cô ân hận khi bình tĩnh lại Nhìn vai áo bạn sức chỉ, cậu muốn xin lỗi bạn nhưng không đủ can đảm.
Cô-rét-ti.
Viết hoa chữ cái đầu tiên, đặt dấu gạch nối giữa các chữ Vì tên riêng của người nước ngoài.
Hs viết vào bảng con
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
Trang 7* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
- Mục tiêu: Giúp hs làm đúng bài tập trong VBT.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- GV chia bảng thành 4 cột, chia lớp thành 4 nhóm Mời
các nhóm chơi trò tiếp sức
- Gv và Hs nhật xét bốn nhóm
- Gv chốt lại:
Nguệch ngoạc, rỗng tuếch, bộc tuệch, khuếch khoác,
trống huếch trống hoác.
Khuỷa tay, khuỷa chân, ngã khuỵa, khúc khuỷa.
+ Bài tập 3:Chọn từ điền vào chỗ trống.
- Gv mở bảng phụ đã viết sẵn
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Đại diện hai nhóm lên trình
baỳ
- Gv nhận xét, sửa chữa
- Gv chốt lại:
Câu 3a) : Cây sấu, chữ sấu ; san sẻ, xẻ gỗ, xắn tay áo, củ
sắn.
Câu 3b) : Kiêu căng, căn dặn ; nhọc nhằn, lằng nhằng, ;
vắng mặt, vắn tắt.
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs trong nhóm thi đua viế từ
chứa tiếng có vần uêch/uyu.
Cả lớp viết vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Nhóm 1 làm bài 3a
Nhóm 2 làm bài 3b
Hs nhận xét
Cả lớp sửa bài vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
Trang 8
Thứ ngày tháng năm
Tập đọc
Khi mẹ vắng nhà
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu tình cảm thương yêu mẹ rất sâu nặng của bạn nhỏ: Bạn tự nhận mình chưa ngoan vì chưa làm cho mẹ hết vất vả, khó nhọc
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới giải nghĩa ở sau bài học: buổi,
quang.
b) Kỹ năng:
- Rèn cho Hs đọc trôi chảy cà bài, đọc đúng các từ dễ phát âm sai
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết yêu thương ông bà, cha mẹ.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết những khổ thơ luyện đọc và học thuộc lòng
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Ai có lỗi?.
- GV gọi 5 học sinh tiếp nối nhau kể lại 5 đọan trong câu chuyện “ Ai có lỗi?
- GV nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng bài thơ, ngắt hơi đúng,
giọng đọc tự nhiên
Gv đọc bài thơ
Giọng đọc vui, dịu dàng, tình cảm
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa
từ
- Gv đọc từng dòng thơ
- Gv cho 1 Hs đọc
- Gv yêu cầu lần lược từng em đọc tiếp nối đến hết bài
thơ
- Gv gọi Hs đọc từng khổ thơ
- Gv nhắc nhở các em ngắt nghỉ hơi đúng, giọng đọc tự
nhiên
- Gv yêu cầu Hs giải nghĩ các từ mới :buổi, quang.
- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực
hành
Học sinh lắng nghe
Hs đọc tiếp nối từng dòng thơ
1 Hs đọc
Từng em lần lược đọc đến hết bài thơ
Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
Hs tiếp nối nhau đọc 2 khổ thơ
Hs giải nghĩa
Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm Từng cặp Hs đọc
Cả lớp đọc ĐT cả bài
Trang 9* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu hỏi trong
SGK
- Gv cho Hs đọc thầm và trả lời các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ làm những việc gì đỡ mẹ?
- Gv mời 2Hs đọc 2 khổ thơ còn lại
+ Kết quả công việc của bạn nhỏ thế nào?
- Gv cho Hs thảo luận theo nhóm đôi
+ Vì sao bạn nhỏ không dám nhận lời khen của mẹ?
- Gv chốt lại: Bạn nhỏ thấy minh chưa ngoan vì chưa giúp
mẹ được nhiều hơn Mẹ vất vả, khó nhọc ngày đêm nên áo
bạc màu vì mưa, đầu cháy tóc vì nắng.
- Gv cho cả lớp đọcthầm baì thơ, trao đổi trong nhóm câu
hỏi: Em thấy bạn nhỏ có ngoan không ? Vì sao?
- Gv và Hs nhận xét
+ Em có thương mẹ như bạn nhỏ trong bài thơ không? Ở
nhà, em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?
=> Gv rút ra nhận xét
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- Mục tiêu: Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài thơ.
- Gv treo bảng phụ đã chép sẵn bài thơ
- Gv xoá dần từ dòng của đoạn thơ
- Gv chia lớp thành 2 tổ thi tiếp sức đọc thơ: Tổ 1 đọc
trước, mỗi Hs tiếp nối nhau đọc 1 dòng thơ cho đến hết
bài Tiếp đến tổ 2
=> Gv nhận xét đội thắng cuộc.
- Gv cho từ 2 đến 3 em đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng
giải
Một Hs đọc thầm khổ 1:
Luộc khoai, cùng chị giã gạo, thổi cơm, nhổ cỏ vườn, quét sân và quét cổng.
Hs đọc
. Lúc mẹ đi làm về cũng thấy mọi việc con đã làm xong đâu vào đấy: khoan đã chín, gạo đã giã trắng tinh, cơm dẻo và ngon, cỏ quang vườn, cổng nhà được quét sạch sẽ.
Hs thảo luận
Từng nhóm phát biểu
Hs trao đổi với nhau
Đại diện Hs lên phát biểu
Hs tự do phát biểu suy nghĩ củ mình
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
Hs đọc thuộc tại lớp từng khổ thơ
Hs tham gia trò chơi
Hs nhận xét
Hs đại diện đọc thuộc cả bài thơ
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài :Cô giáo tí hon.
- Nhận xét bài cũ
Rút kinh nghiệm:
Trang 10
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: thiếu nhi
Ôn tập: Ai là gì?
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Giúp cho Hs mở rộng vốn từ về trẻ em, tính nết của trẻ em, tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ em
- Ôn kiểu câu Ai là gì? (cái gì, con gì)
b) Kỹ năng: Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT.
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết được tình cảm của người lớn dành cho các em.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Hai phiếu photô BT1
Bảng phụ viết BT3
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- Gv đọc khổ thơ, mời 2 Hs tìm vật được so sánh trong khổ thơ của “ Trần Đăng Khoa”
Sân nhà em sáng quá.
Nhờ ánh trăng sáng ngời.
Trăng tròn như cái đĩa.
Lơ lững mà không ngơi.
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.
- Mục tiêu: Giúp cho các em hiểu được những từ ngữ chỉ
trẻ em, tính nết, tình cảm của người lớn đối với trẻ và giải
được các bài tập
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv chia lớp thành 2 nhóm thảo luận
- Gv dán lên bảng 2 phiếu photô
- Gv nhận xét nhóm nào điền đầy đủ và công bố
nhóm chiến thắng
- Gv nhận xét
- Gv chốt lại lời giải đúng
+ Chỉ trẻ em: thiếu nhi, thiếu niên , trẻ thơ, nhi đồng, trẻ
em , trẻ con …….
+ Chỉ tính nết củ trẻ: ngoan ngoãn, lễ phép, ngây thơ, hiền
lành, thật thà ……
+ Chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn đồi với
PP:Trực quan, vấn đáp, giảng giải,
thực hành
Hs đọc Cả lớp đọc thầm
Hs thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm lên tham gia Cả lớp đọc bảng từ mới vừa tìm được
Hs đọc ĐT bảng từ đã hoàn chỉnh
Hs sữa vào VBT