Tính tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại nuclêôtit của gen và của mỗi mạch đơn 2.. Tính tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại ribônuclêôtit của phân tử mARN 3.. Tính số lượng từng loại
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO QUY NHƠN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG TRƯỜNG TRUNG HỌC SƠ SỞ NHƠN PHÚ NĂM HỌC 2007 -2008
Thời gian: 150 phút (không kể phát đề)
Ngày thi : 16/12/2007
****************
Câu 1 : (2điểm)
Hô hấp ở cơ thể người và thỏ có gì giống và khác nhau ?
Câu 2 : (2điểm)
a) Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hoá ở ruột non có thể thế nào ?
b) Máu có cả kháng nguyên A và B có thể truyền cho nguời có nhóm máu O được không?
Vì sao ?
Câu 3 : (2 điểm)
a) Nêu rõ các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người để chứng tỏ sự tiến hoá của người so với các động vật khác trong lớp Thú ?
b) Tại sao nói dây thần kinh tuỷ là dây pha ?
Câu 4 :(3 điểm)
Nguyên tắc bổ sung là gì ? Nguyên tắc bổ sung được thể hiện như thế nào trong cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử ? Sự vi phạm nguyên tắùc bổ sung dẫn tới hậu quả gì ?
Câu 5 :(3 điểm )
a) Trình bày những điểm khác nhau giữa nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể thường?
b) Thường biến là gì ? Phân biệt thường biến với đột biến
Câu 6 : (4điểm)
Một gen dài 0,408 micrômet và có hiệu số giữa A với một loại nuclêôti khác là 10% Trên mạch đơn thứ nhất của gen có 15% A và 30% G
Gen nhân đôi 2 đợt, mỗi gen con tạo ra đều sao mã 3 lần Phân tử mARN chứa 120 Xitôzin
1 Tính tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại nuclêôtit của gen và của mỗi mạch đơn
2 Tính tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại ribônuclêôtit của phân tử mARN
3 Tính số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen nhân đôi và số lượng từng loại ribônuclêôtit môi trường cung cấp cho các gen sao mã
4 Số liên kết hydrô bị phá vỡ trong toàn bộ 2 quá trình nhân đôi và sao mã
Câu 7 : (4điểm)
Ở một loài thực vật, khi lai hai giống thuần chủng thu được F1 Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau, ở F2 thu được 1520 cây, trong đó có 855 cây thân cao, hạt vàng Biết rằng mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể và quy định một tính trạng ; tương phản với các tính trạng thân cao, hạt vàng là các tính trạng thân thấp, hạt trắng
a) Xác định kiểu gen và kiểu hình của thế hệ xuất phát (P), viết sơ đồ lai từ P đến F2
b) Xác định số cá thể (trung bình) của từng kiểu hình có thể có ở F2
c) Chọn cây có kiểu gen và kiểu hình thế nào để lai với cây F1 nói trên cho tỉ lệ 12,5% số cây thân thấp, hạt trắng
************
Trang 2ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1 : (2điểm)
* Giống nhau :
- Cũng gồm các giai đoạn thông khí phổi, trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào
(0.5điểm )
- Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào cũng theo cơ chế khuếch tán từ nơi nồng độ cao tới nơi
* Khác nhau :
- Ở thỏ, sự thông khí ở phổi chủ yếu do hoạt động của cơ hoành và lồng ngực, do bị ép giữa 2 chi trước nên không dãn nở về phía 2 bên (0.5điểm )
- Ở người, sự thông khí ở phổi do nhiều cơ phối hợp hơn và lồng ngực dãn nở cả về phía 2
Câu 2 : (2điểm)
a) + Môn vị thiếu tín hiệu đóng nên thức ăn sẽ qua môn vị xuống ruột non liên tục và
+ Thức ăn sẽ không đủ thời gian ngấm đều dịch tiêu hoá của ruột non nên hiệu quả
b) Không truyền được Vì sẽ bị kết dính
+ Kháng nguyên B sẽ kết dính với β trong huyết tương của nhóm máu O (0.5 điểm)
Câu 3 : (2 điểm)
a) + Khối lượng não so với cơ thể ở người lớn hơn các động vật thuộc lớp Thú (0.25 điểm )
+ Vỏ não có nhiều khe và rãnh làm tăng bề mặt chứa các nơron (khối lượng chất xám lớn)
+ Ở người, ngoài các trung khu vận động và cảm giác như các động vật lớp Thú, còn có các trung khu cảm giác và vận động ngôn ngữ (nói, viết, hiểu tiếng nói , hiểu chữ viết )
(0.5điểm )
b) + Vì dây thần kinh tuỷ bao gồm các bó sợi cảm giác và bó sợi vận động được liên hệ với tuỷ
+ Rễ sau là rễ cảm giác, rễ trước là rễ vận động (0.5điểm )
Câu 4 :(3 điểm)
+ Nguyên tắc bổ sung là nguyên tắc cặp đôi giữa các bazơ nitríc trên mạch kép phân tử ADN , + đó là nguyên tắc A của mạch đơn này có kích thước lớn hơn được bổ sung với T của mạch đơn kia có kích thước bé , chúng kiên kết với nhau = 2 liên kết hyđrô (0.5 điểm)
+ G của mạch đơn này có kích thước lớn hơn được bổ sung với X của mạch đơn kia có kích thước bé và liên kết với nhau = 3 liên kết hyđrô và ngược lại (0.5 điểm)
Nguyên tắc bổ sung thể hiện :
+ Tổng hợp ADN :
- ADN tháo xoắn do tác dụng của men hai mạch đơn ADN tách nhau ra (0.25 điểm)
- Trên mỗi mạch đơn ADN mẹ, các Nuclêôtit (nu.) liên kết với nu tự do của môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung A – T ,G – X tạo nên các phân tử ADN con giống ADN mẹ
(0.25điểm )
+ Tổng hợp mARN :
- Khi gen trên ADN tháo xoắn và tách 2 mạch đơn thì các Nu tự do của môi trường nội bào vào liên kết với các nu trên mạch khuôn của gen theo NTBS (0.25điểm )
Trang 3- A mạch khuôn liên kết với U môi trường
- T mạch khuôn liên kết với A môi trường
- G mạch khuôn liên kết với X môi trường
- X mạch khuôn liên kết với G môi trường (0.25 điểm)
+ Tổng hợp prôtêin
- Các phân tử tARN mang axit amin vào ribôxôm khớp với nmARN theo từng cặp nu theo
- A trên tARN khớp với U trên mARN và ngược lại
- G trên tARN khớp với X trên mARN và ngược lại (0.25điểm)
Vi phạm NTBS Làm thay đổi cấu trúc ADN về số lượng, thành phần, trình tự phân bố các nu Làm thay đổi cấu trúc mARN từ đó thay đổi cấu trúc Prôtêin tương ứng và thể hiện thành sự biến đổi đột ngột, gián đoạn của 1 vài tính trạng (0.5điểm )
Câu 5 :(3 điểm )
Nhiễm sắc thể giới tính Nhiễm sắc thể thường
- Thường tồn tại 1 cặp trong tế bào lưỡng bội
- Tồn tại thành từng cặp tương đồng (XX)
hoặc không tươngn đồng (XY)
- Chủ yếu mang gen quy định giới tính của cơ
thể
- Thường tồn tại với số cặp lớn hơn 1 trong tế bào lưỡng bội
- Luôn luôn tồn tại thành cặp tương đồng
- Chỉ mang gen quy định tính trạng thường của cơ thể
b) Thường biến là những biến đổi kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp
- Biến dị kiểu hình nên không di truyền được
cho thế hệ sau
- Thường phát sinh đồng loạt theo cùng 1
hướng, tương ứng với điều kiện môi trường ,
có ý nghĩa thích nghi nên có lợi cho bản thân
sinh vật
- Là những biến đổi trong vật chất của tính di truyền (NST, ADN) nên di truyền được
- Xuất hiện với tần số thấp một cách ngẫu nhiên và thường có hại cho sinh vật
Câu 6 : (4điểm )
1 Tỷ lệ phần trăm và số lượng từng loại nuclêôtit (1.5 điểm)
Xét cả gen :
Tổng số nuclêôtit của gen :
4
2.(0, 408).10
A - G = 10% A = 60%
Tỷ lệ và số lượng từng loại nuclêôtit của gen :
A = T = 30%
G = X = 20%
Trang 4= 20% 2400 = 480 nu (0.1điểm)
Xét mỗi mạch của gen :
Số lượng nuclêôtit trên mỗi mạch gen :
Tỷ lệ và số lượng từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn
= 30% 1200 = 360 nu
T1 = A2 = A – A1 = 720 - 180 = 540 nu (0.1điểm)
= 540
= 120
2 Tỷ lệ và số lượng từng loại ribônuclêôtit của phân tử mARN (1điểm)
Phân tử mARN có rX = 120 = G gốc = G2 (0.2 điểm)
Suy ra mạch 2 của gen là mạch gốc Tỷ lệ và số lượng từng loại ribônuclêôtit của phân tử mARN theo NTBS với mạch 2
3 + Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen nhân đôi (1điểm)
Amt = Tmt = (22 - 1) A = (22 – 1) 720 = 2160 nu (0.2điểm)
Gmt = Xmt = (22 - 1) G = (22 - 1) 480 = 1440 nu (0.2điểm
Số lượng sao mã của các gen con
+ Số lượng từng loại ribônuclêôtit môi trường cung cấp cho gen sao mã
4 Số liên kết Hyđrô bị phá vỡ (0.5 điểm)
Số liên kết hyđrô bị phá vỡ qua nhân đôi
(2x - 1) (2A + 3G) = (22 – 1) (2 720 + 3 480) = 8640 liên kết (0.2điểm)
Số liên kết hyđrô bị phá vỡ qua sao mã
Gọi n là số lần sao mã
n (2A + 3G) = 12 (2 720 + 3 480) = 34560 liên kết (0.2điểm)
Tổng số liên kết hyđrô bị phá vỡ qua quá trình nhân đôi và sao mã
Câu 7 : (4điểm )
a Xác định kiểu gen, kiểu hình của thế hệ xuất phát – Viết sơ đồ lai từ P F 2 (2điểm)
Trang 5Theo giả thiết ta có : Cây cao, hạt vàng ở F2 chiếm tỉ lệ : 855
1520 = 9
Phép lai ở F2 có 16 tổ hợp = 4 giao tử 4 giao tử (0.2điểm)
F2 : 9
16A – B - , 3
16 A – bb, 3
16 aaB - , 1
16 aabb Vậy thân cao, hạt vàng chiếm 9
16
Thân thấp, hạt trắng là tính trạng lặn Quy ước gen : A : thân cao ; a : thân thấp (0.2điểm)
B : Hạt vàng ; b : Hạt trắng
PF1 : Dị hợp tử 2 cặp gen và có kiểu gen : AaBb Vậy phép lai hai giống thuần chủng P có 1 trong hai trường hợp sau : (0.2điểm)
+ P : AABB (thân cao, hạt vàng) aabb (thân thấp, hạt trắng)
+ P : AAbb (thân cao, hạt trắng) aaBB (thân thấp, hạt vàng)
P : AABB (cao, trắng) aabb (thấp, trắng)
100% thân cao, hạt vàng Hoặc P : Aabb (cao, trắng) aaBB (thấp, vàng)
100% thân cao, hạt vàng
P F1 :AaBb (thân cao, hạt vàng) AaBb (thân cao, hạt vàng)
F 2 : (1AA : 2Aa : 1aa) (1BB : 2Bb : 1bb)
Kiểu gen : 1AABB : 2AABb : 1Aabb
2AaBB : 4AaBb : 2Aabb 1aaBB : 1aaBb : 1aabb Kiểu hình : (3 cao : 1 thấp) (3 vàng : 1 trắng)
9
16 cao, vàng ; 163 cao, trắng
3
16thấp, vàng ; 1
16 thấp, trắng
b Số lượng cá thể (trung bình) của từng kiểu hình có thể có ở F 2 (1điểm)
- Thân cao, hạt trắng : 1520 3
- Thân thấp, hạt vàng : 1520163 = 285 cây (0.25điểm)
- Thân thấp, hạt trắng : 1520 1
Theo giả thiết ta có : 12,5% = 18 số cây thân thấp, hạt trắng có kiểu gen : aabb
nhận được giao tử ab của P Vậy P phải tạo được giao tử ab (0.5điểm)
Trang 6Phép lai có 8 tổ hợp = 4 giao tử 2 giao tử (0.1điểm)
Mà F1 có kiểu gen : AaBb tạo 4 giao tử : AB, Ab, aB, ab (0.1điểm)
Cây lai cần chọn phải tạo 2 loại giao tử trong có giao tử ab (0.1điểm)
Hoặc : aaBb (thân thấp, hạt vàng) (0.1điểm)
*******************************