1. Trang chủ
  2. » Toán

Giáo án Tuần 25 - Lớp 5

29 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 156,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập 3 : Tìm những từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn sau : Theo báo cáo của phòng cảnh sát giao thông thành phố, trung bình một đêm có 1 vụ tai nạn giao thông xảy [r]

Trang 1

TUẦN 25: KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Thứ hai ngày 18 tháng 2 năm 2019

Tiết 2: TẬP ĐỌC

Tiết 50: PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG

I Mục đích – yêu cầu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi

- Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tổniềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên

II Đồ dùng dạy -học:

Tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK; tranh, ảnh về đền Hùng

III Các hoạt động dạy- học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc bài : Hộp thư mật, trả

lời câu hỏi về bài đọc Nêu nội dung

bài đọc

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài: Phong cảnh đền

Hùng.

HĐ 1: Hướng dẫn HS luyện đọc

- Mời một HS đọc bài văn

- YC học sinh chia đoạn bài đọc

- Mời HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của

bài

- YC học sinh tìm từ khó đọc, luyện

đọc từ khó

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc lần 2

- Giúp học sinh hiểu một số từ ngữ

khó

- YC HS luyện đọc theo cặp

- Mời 1 HS đọc lại toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

HĐ2 : HDHS tìm hiểu bài:

- YC học sinh đọc thầm theo đoạn và

trả lời câu hỏi

+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi

nào?

- HS lắng nghe

- 1 học sinh đọc bài, cả lớp lắng nghe

- Bài có 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là mộtđoạn

- 3 học sinh đọc nối tiếp

- HS luyện phát âm: chót vót, dập dờn, uy

ngiêm, sừng sững, Ngã Ba Hạc.

- Hs nối tiếp nhau đọc lần 2

- Học sinh đọc chú giải trong sgk

Trang 2

+ Hãy kể những điều em biết về các

vua Hùng

+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp

của thiên nhiên nơi Đền Hùng?

+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một

số truyền thuyết về sự nghiệp dựng

nước và giữ nước của dân tộc Hãy kể

tên các truyền thuyết đó ?

+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?

“Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng

lấy, đánh thắng, mải miết, xanh mát,

- Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp,

- Giáo dục hs lòng biết ơn tổ tiên

của dân tộc Việt Nam

- Các vua Hùng là những người đầu tiên lậpnước Văn Lang, đóng đô ở thành PhongChâu,Phú Thọ, cách ngày nay khoảng 4000năm

- Có những khóm hải đường đâm bông đỏrực, giếng Ngọc trong xanh

- Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ truyền

thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh, núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng, hình ảnh mốc

đá thề gợi nhớ truyền thuyết An Dương

Vương- một truyền thuyết về sự nghiệp dựng

nước và giữ nước.

- Câu ca dao ca ngợi truyền thống thuỷ chungluôn nhớ về cội nguồn của người Việt Nam./Nhắc nhở, khuyên răn mọi người : Dù đi bất

cứ nơi đâu, làm bất cứ việc gì cũng khôngđược quên ngày giỗ Tổ, không được quên cộinguồn

Tiết 122: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN

I Mục đích yêu cầu :Giúp HS

Trang 3

- Tên gọi, ký hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị

đo thời gian thông dụng

- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào

- Đổi đơn vị đo thời gian Làm các bài tập 1,2, 3(a) BT3b:HSKG

II Đồ dùng dạy- học:

- Bảng đơn vị đo thời gian phóng to

III Các hoạt động dạy - học

1 KT bài cũ : - GV sửa bài kiểm tra tiết trước.

2 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đầu bài.

HĐ 1 : Ôn tập các đơn vị đo thời gian:

* Các đơn vị đo thời gian:

- GV yêu cầu:

+Hãy nhắc lại những đơn vị đo thời

gian đã học và quan hệ giữa một số đơn

vị đo thời gian

- GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng

- GV cho HS biết : Năm 2000 là năm

nhuận, vậy năm nhuận tiếp theo là năm

nào? Các năm nhuận tiếp theo nữa là

năm nào?

- Sau khi HS trả lời, GV cho HS nhận

xét đặc điểm của năm nhuận và đi đến

kết luận: Số chỉ năm nhuận chia hết cho

4

- GV cho HS nhớ lại tên các tháng và số

ngày của từng tháng

* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:

- Gv cho HS đổi các đơn vị đo thời

gian

+ Đổi từ năm ra tháng:

+ Đổi từ giờ ra phút :

+ Đổi từ phút ra giờ (Nêu rõ cách làm)

- Một số HS nối tiếp nhau nêu Các HS khác nhận xét và bổ sung

1 phút = 60 giây

Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận

- Năm 2004, các năm nhuận tiếp theo nữa là:

2008, 2012, 2016 …

- 1,3,5,7,8,10,12 là tháng có 31 ngày, cáctháng còn lại có 30 ngày (riêng tháng 2 có 28ngày, nếu là năm nhuận thì có 29 ngày)

- HS nối tiếp nhau đọc bảng đơn vị đo thời gian

- Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng × 1,5 =

18 tháng0,5 giờ = 60 phút × 0,5 = 30 phút

Trang 4

HĐ 2 : Luyện tập :

Bài 1 : Ôn tập về thế kỉ, nhắc lại các

sự kiện lịch sử

- Cho hs đọc đề và làm việc theo cặp

+ Hãy quan sát, đọc bảng (trang 130)và

cho biết từng phát minh được công bố

vào thế kỉ nào?

-Gọi các đại diện trình bày kết quả thảo

luận trước lớp, nhận xét, bổ sung

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :

- Yêu cầu HS làm bài vào vở Gọi 2 HS

lên bảng làm rồi chữa bài

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :

- GV cho HS tự làm, gọi 1 em lên bảng

216 phút = 3 giờ 36 phút

Cách làm: 216 60

360 3,6 0 Vậy 216 phút = 3,6giờ

Bài1 HS đọc đề và thảo luận theo cặp

- Các đại diện trình bày kết quả thảo luận trước lớp

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

- HS làm ra nháp sau đó điền kết quả vào chỗchấm:

a) 6 năm = 72 tháng

4 năm 2 tháng = 50 tháng

3 năm rưỡi = 42 tháng(12 tháng × 3,5 = 42 tháng)

3 ngày = 72 giờ0,5 ngày= 12 giờ

3 ngày rưỡi = 84 giờ

Bài 3 Viết số thập phân thích hợp vào chỗ

chấm:

a) 72 phút = 1,2 giờ

270phút =4,5giờ b) 30 giây = 0,5 phút

135 giây = 2,25 phút

Tiết 5: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 50: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI

Trang 5

BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ

I Mục đích – yêu cầu: Giúp HS :

- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND Ghi nhớ) ; hiểu

được tác dụng của việc lặp từ ngữ

- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu ; làm được các BT ở mục III

II Đồ dùng dạy- học:

- Bảng lớp viết hai câu văn ở BT1 (Phần nhận xét )

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Mời HS làm lại bài tập 1,2 (Phần

luyện tập, tiết LTVC Nối các vế câu

ghép bằng cặp từ hô ứng).

- GV nhận xét, ghi điểm

2.Dạy bài mới:

HĐ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

phần nhận xét:

Bài tập 1 Gọi hs đọc đề bài.

- GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài,

- GV cho học sinh theo đọc 2 câu văn

của bài văn, suy nghĩ trả lời câu hỏi

+ Tìm từ đã lặp lại từ đã dùng ở câu

trước

- Nhận xét, chốt lại

Bài tập 2 Gọi hs đọc đề bài.

- HS đọc yêu cầu của bài:

+ GV hướng dẫn So sánh nó với 2 câu

vốn có để tìm nguyên nhân

+ GV mời một HS đọc 2 câu văn sau

khi đã thay từ đền ở câu 2 bằng các từ

nhà, chùa, trường, lớp.

Bài tập 3 Gọi hs đọc đề bài.

- Gọi hs tả lời

- GV nhận xét, kết luận

- Mời hai HS đọc lại nội dung cần ghi

Bài tập 1: Các cặp từ hô ứng : chưa … đã,

vừa .đã, càng…càng.

Bài tập 2 : càng…càng, mới …đã (vừa…đã,

chưa…đã), bao nhiêu…bấy nhiêu.

Bài tập 1 Trong câu in nghiêng dưới đây, từ

nào lặp lại từ đã dùng ở câu trước ?

- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ trả lời câuhỏi

- Trong câu in nghiêng - Trước đền, múa

quạt xòe hoa- từ đền lặp lại từ đền ở câu

trước.

Bài 2

- HS thảo luận theo cặp, thử thay: Đền

Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa

Lĩnh Trước nhà (chùa, trường, lớp), những

khóm hải đường xòe hoa.

- HS đọc các câu được thay thử

chẽ về nội dung giữa 2 câu trên Nếu không

có sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ không tạo thành đoạn văn, bài văn.

- 2 hs đọc

Trang 6

nhớ trong SGK.

HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài

luyện tập.

Bài tập 1: Gọi hs đọc đề bài.

- Mời 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu

của BT1- mỗi em đọc một đoạn

- GV dán 2 tờ phiếu, mời 2 HS lên bảng

làm bài

Bài tập 2: Gọi hs đọc đề bài.

- Gv nêu yêu cầu của bài tập

+ Đoạn a) Từ trống đồng và Đông Sơn được

dùng lặp lại để liên kết câu

+ Đoạn b) Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn được dùng lặp lại để liên kết câu.

Bài 2

- Cả lớp đọc thầm từng câu

- Hai HS làm bài Cả lớp nhận xét, bổ sung,chốt lại lời giải đúng:

Thuyền lướt mui bằng Thuyền giã đôi

mui cong Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật.

Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én Thuyền

Chợ Hòn Gai con cá song khỏe con cá

chim mình con tôm tròn, ,

Thứ ba ngày 19 tháng 2 năm 2019

Tiết 123: CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN

I Mục đích yêu cầu: Giúp HS biết :

- Thực hiện phép cộng số đo thời gian

- Vận dụng giải các bài toán đơn giản

- Làm các BT (Bài 1 dòng 1,2; bài 2).BT1(dòng 3,4):HSKG

II Các hoạt động dạy- học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài Dưới lớp theo dõi nhận xét

+ Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

0,5ngày = giờ 1,5giờ = phút

Trang 7

84phút = giờ 135giây = phút

- Nhận xét bài làm của HS, ghi điểm

2 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài: Tiết Toán hôm nay chúng ta học cách thực hiện phép cộng số đo thời

gian, vận dụng giải các bài toán đơn giản

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài Dưới lớp

theo dõi nhận xét

+ Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

0,5ngày = giờ 1,5giờ = phút

84phút = giờ 135giây = phút

- Nhận xét bài làm của HS, ghi điểm

2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

* Thực hiện phép cộng số đo thời gian.

Bài 1 : - GV cho HS tự làm bài, gọi 4 em

lên bảng làm sau đó thống nhất kết quả

* Muốn cộng số đo thời gian ta cộng các

số đo theo từng loại đơn vị.

Trong trường hợp số đo theo đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề.

Bài 1 Tính:

a) 7 năm 9tháng + 5năm 6tháng

+

+

Trang 8

tính và tính, chú ý phần đổi đơn vị đo thời

gian

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 2: - GV cho HS đọc bài rồi thống nhất

phép tính tương ứng để giải bài toán Sau

đó HS tự tính và viết lời giải - Gọi một HS

= 13 năm 3 tháng)3giờ 5phút + 6giờ 32phút 3giờ 5phút

6giờ 32phút 9giờ 37phútVậy 3giờ 5phút + 6giờ 32phút

= 9 giờ 37 phútBài 2

- Cả lớp làm vào vở và nhận xét bài bạnlàm trên bảng:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó

- Hiểu ý nghĩa : Qua hình ảnh cửa sông tác giả ca ngợi nghĩa tình thuỷ chung, biết nhớcội nguồn Trả lời được các câu hỏi 1,2,3; thuộc 3,4 khổ thơ)

- Giáo dục truyền thống uống nước nhớ nguồn

II Đồ dùng dạy – học:

- Tranh minh hoạ cửa sông trong SGK Tranh ảnh về phong cảnh vùng cửa sông

III Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Mời 2 HS đọc lại bài “Phong cảnh Đền

Hùng”, trả lời câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét, ghi điểm

- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn

+

+

Trang 9

2 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài: Bài thơ “Cửa sông”

HĐ 1 Hướng dẫn HS luyện đọc:

- Mời một HS khá đọc bài thơ

- Mời từng tốp 6 HS tiếp nối nhau đọc 6

HĐ 2:Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:

- GV tổ chức cho HS làm việc theo

nhóm GV theo dõi, bổ sung, kết luận

+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng

những từ ngữ nào để nói về nơi sông

+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa

điểm đặc biệt như thế nào?

+ Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác

giả nói lên điều gì về “tấm lòng” của

cửa sông đối với cội nguồn?

+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả

muốn nói lên điều gì?

HĐ3 Hướng dẫn học sinh đọc diễn

cảm và học thuộc lòng bài thơ.

- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài

Là cửa nhưng không then khoá.

Cũng không khép lại bao giờ.

- Cách nói rất đặc biệt của tác giả bằng cáchdùng từ chuyển nghĩa làm cho người đọchiểu ngay thế nào là cửa sông, cửa sông rấtquen thuộc

- Cách nói đó rất hay, làm cho ta như thấycửa sông cũng như là một cái cửa nhưngkhác với mọi cái cửa bình thường, không cóthen cũng không có khoá

- Những hình ảnh nhân hoá được sử dụng

trong khổ thơ: Dù giáp mặt cùng biển rộng,

Cửa sông chẳng dứt cội nguồn / Lá xanh mỗi lần trôi xuống / Bỗng nhớ một vùng núi non… Phép nhân hoá giúp tác giả nói được

“tấm lòng’’của cửa sông là không quên cộinguồn

- HS cả lớp theo dõi và tìm giọng đọc hay

- HS theo dõi

- HS luyện đọc diễn cảm và thi đọc d/c khổthơ 4-5

Trang 10

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ,

chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò

- HS nêu

Tiết 121: KIỂM TRA GIỮA KÌ II

(Nội dụng ,yêu cầu, hình thức KT, đánh giá do tổ chuyên moân thống nhất)

của đồ vật, biết công dụng của đồ

vật qua việc lập dàn ý chi tiết, viết

đoạn mở bài, kết bài, đoạn văn tả

hình dáng hoặc công dụng của đồ

vật gần gũi với em Từ các kĩ năng

đó, em hãy viết thành bài văn tả đồ

vật hoàn chỉnh

- Cho HS viết bài

- Gv theo dõi hs làm bài

- GV nêu nhận xét chung

3 Củng cố

- Dặn HS về nhà chuẩn bị tiết Tập

làm văn : Tập viết đoạn đối thoại.

- HS đọc 5 đề kiểm tra trên bảng

Trang 11

Tiết 1: CHÍNH TẢ (Nghe-viết)

Tiết 25: AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI

I Mục đích yêu cầu

- Nghe - viết đúng chính tả bài Ai là thủy tổ loài người ?

- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên

riêng (BT 2)

II Đồ dùng dạy- học :

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS viết lời giải câu đố (BT3, tiết chính tả trước)

- Gọi 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở

2 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài : -ghi đầu bài

HĐ 1 : Hướng dẫn HS nghe - viết :

- Gv đọc toàn bài chính tả “Ai là thủy tổ

loài người ?”

- GV nêu câu hỏi:

+ Bài chính tả nói lên điều gì?

- GV nhắc các em chú ý những tên riêng

viết hoa, những chữ các em dễ viết sai

chính tả

- GV đọc bài chính tả cho HS viết

- HS viết xong, GV đọc bài chính tả cho

HS soát lại

- Thu một số vở chấm chữa lỗi

- Cho 1HS đọc lại, kết hợp nêu ví dụ

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- Một HS đọc lại thành tiếng bài chính tả

- Bài chính tả cho các em biết truyền thuyếtcủa một số dân tộc trên thế giới về thủy tổloài người và cách giải thích khoa học vềvấn đề này

- Cả lớp đọc thầm lại bài chính tả

- HS viết bài

- Đổi vở soát lỗi

Bài 1

- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện : Dân

chơi đồ cổ, suy nghĩ, làm bài

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:

Các tên riêng trong bài là : Khổng Tử, ChuVăn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ,

Khương Thái Công Những tên riêng đó đều

được viết hoa tất cả các chữ cái đầu của mỗitiếng vì là tên riêng nước ngoài nhưng đượcđọc theo âm Hán Việt

- HS đọc lại mẩu chuyện “Dân chơi đồ cổ”, suy nghĩ trả lời câu hỏi :

Trang 12

- Gọi 1HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên

người, tên địa lí nước ngoài

- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên

người, tên địa lí nước ngoài

+ Kể lại mẩu chuyện Dân chơi đồ cổ cho

người thân nghe

Tiết 2: TOÁN

Tiết 124: TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN

I Mục đích yêu cầu

- Thực hiện phét trừ hai số đo thời gian

- Vận dụng giải các bài toán đơn giản

- BT3:HSKG

II Đồ dùng dạy -học:

- Hai băng giấy chép sẵn đề bài toán của ví dụ 1, ví dụ 2

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV mời 2 HS lên bảng làm bài tập 2b trong sgk

- GV chữa bài, nhận xét và ghi điểm HS

2 Dạy bài mới:

+Ôtô khởi hành từ Huế vào lúc nào? + Ô

tô đến Đà Nẵng vào lúc nào?

+ Muốn biết ô tô đi từ Huế đến Đà Nẵng

mất bao nhiêu thời gian ta làm thế nào?

- GV yêu cầu: Đó là một phép trừ hai số

đo thời gian Hãy dựa vào cách thực hiện

phép cộng các số đo thời gian để đặt tính

- GV hỏi: Qua ví dụ trên, em thấy khi trừ

các số đo thời gian có nhiều loại đơn vị ta

- Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi:

2giờ 45phút

- Khi trừ các số đo thời gian cần thực hiện

Trang 13

-phải thực hiện như thế nào?

+ Để biết được Bình chạy hết ít hơn Hoà

bao nhiêu giây ta phải làm như thế nào?

+ Khi thực hiện phép trừ các số đo thời

gian mà số đo theo đơn vị nào đó ở số bị

trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì ta

làm như thế nào?

HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài

luyện tập:

Bài 1 : Gọi HS đọc đề bài, GV hỏi:

+ Bài tập yêu cầu các em làm gì? Gọi 2

HS lên bảng làm

- GV cùng HS chữa bài của bạn trên bảng

trừ các số đo theo từng loại đơn vị

- HS đọc ví dụ 2

Tóm tắt:

Hoà chạy hết : 3phút 20giây

Bình chạy hết : 2phút 45giây

Bình chạy ít hơn Hoà : … giây ?

- Ta lấy 3phút 20giây - 2phút 45giây

- HS đặt tính vào giấy nháp

- Chưa thực hiện được phép trừ vì 20 giây

“không trừ được” 45 giây

- HS làm việc theo cặp cùng tìm cách thựchiện phép trừ, sau đó một số em nêu cáchlàm của mình trước lớp

3phút 20giây 2phút 80giây 2phút 45giây 2phút 45giây 0phút 35giây

Bài giảiBình chạy ít hơn Hòa số giây là:3phút 20giây - 2phút 45giây = 35 (giây)

Đáp số: 35 giây

- Khi thực hiện phép trừ các số đo thời gian

mà số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ béhơn số đo tương ứng ở số trừ thì ta cầnchuyển đổi 1 đơn vị ở hàng lớn hơn liền kềsang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừbình thường

15phút 12giây 8phút 13giây

Trang 14

Nhận xét, ghi điểm.

Bài 2 : Gọi HS đọc đề bài Yêu cầu HS

tự làm bài Gọi 2 em lên bảng làm

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 3 : GV mời HS đọc đề toán,

+ Người đó bắt đầu đi từ A vào lúc nào?

+ Người đó đến B lúc mấy giờ?

+ Giữa đường người đó đã nghỉ bao lâu?

+ Vậy làm thế nào để tính được thời gian

người đó đi từ A đến B không tính thời

gian nghỉ?

- Gọi 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào

vở

- GV mời HS nhận xét bài bạn làm trên

bảng, sau đó nhận xét và ghi điểm HS

Bài 2 Tính

a) 23ngày 12giờ - 3ngày 8giờ 23ngày 12giờ

3ngày 8giờ 20ngày 4giờb) 14ngày 15giờ - 3ngày 17giờ 14ngày 15giờ 13ngày 39giờ

3 ngày 17 giờ 3ngày 17giờ 10ngày 22giờ

Bài 3 Học sinh đọc đề, tìm hiểu đề.

Tiết 51: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH THAY THẾ TỪ NGỮ

I Mục đích yêu cầu :Giúp HS:

- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ (ND ghi nhớ).

- Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc thay thế đó(làm được 2 BT ở mục III)

Ngày đăng: 11/03/2021, 15:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w