1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương môn dân tộc học đại cương

21 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 904,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương được trình bày cụ thể, rõ ràng, mục lục câu hỏi được bố trí ngay đầu trang một để thuận lợi theo rõi và tra cứu. Nội dung câu trả lời được tổng hợp dựa trên bài giảng của giảng viên cũng như các loại sách giáo trình, tài liệu tham khảo.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MÔN DÂN TỘC HỌC

Câu 1: Hãy cho biết: tộc người là gì ? 2

Câu 2: Tiêu chí xác định tộc người 2

Câu 3: Chủng tộc là gì ? 4

Câu 4: Các tiêu chí hình thái dùng để phân loại chủng tộc 5

Câu 5: Nêu và phân tích : Định nghĩa, đối tượng, phương pháp và nhiệm vụ của dân tộc học ? 7

Câu 6: Giới thiệu các trường phái dân tộc học trên thế giới và quá trình phát triển của Dân tộc học Việt Nam ? 8

Câu 7: Tôn giáo là gì, tôn giáo sơ khai là gì ? 9

Câu 8: Các hình thức tôn giáo sơ khai (tín ngưỡng nguyên thủy) ? 11

Câu 9: Nêu, phân tích các đặc điểm của thị tộc phụ hệ? 16

Câu 10: Nêu, phân tích các đặc điểm của thị tộc mẫu hệ ? 17

Câu 11: Nhân học là gì ? Mối quan hệ của DTH với các bộ môn của Nhân học ? 18

Câu 12: Ngôn ngữ là gì? Nguồn gốc ? Chức năng? 18

Câu 13: Phân loại ngôn ngữ các tộc người ở Việt Nam 20

Trang 2

Câu 1: Hãy cho biết: tộc người là gì ?

Các loại hình tộc người đã từng tồn tại trong lịch sử:

 Dưới chế độ công xã nguyên thủy, khối cộng đồng tộc người là các thị tộc, bộ lạc

 Dưới chế độ chiếm hữu nô lệ là và phong kiến là bộ tộc ( chiếm nô, phong kiến)

 Dưới chế độ TBCN là dân tộc TBCN

 Dưới chế độ XHCN là dân tộc XHCN

Tộc người là 1 tập đoàn người ổn định hoặc tương đối ổn định được hình thành trong lịch sử dựa trên những mối liên hệ chung về ngôn ngữ, sinh hoạt văn hóa và ý thức tự giác dân tộc thể hiện qua 1 tộc danh chung

Dân tộc là 1 cộng đồng chính trị xã hội được chỉ đạo bởi 1 nhà nước , thiết lập trên 1 lãnh thổ nhất định có 1 tên gọi, 1 ngôn ngữ hành chính, 1 sinh hoạt kinh tế chung, với những biểu tượng văn hóa chung tạo nên 1 tính cách dân tộc Tộc người ( ethnie) và Dân tộc ( Nation) là hai khái niệm cơ bản của ngành Dân tộc học để chỉ cộng đồng ở cấp độ khác nhau

Trong khi Dân tộc (Nation) phải là một cộng đồng chính trị, bao gồm cư dân của một quốc gia có chung một nhà nước, một chính phủ, có luật pháp thống nhất,…thì Tộc người (Ethnic/Ethnie) là cộng đồng mang tính tộc người, không nhất thiết phải cư trú trên cùngmột lãnh thổ, có chung một nhà nước, dưới sự quản lý điều hành của một chính phủ với những đạo luật chung thống nhất

Có thể thấy khái niệm dân tộc thiên về yếu tố chính trị, còn tộc người thì thiên về yếu tố văn hóa

Ở Việt Nam 2 khái niệm này thường bị lẫn vào nhau Dân tộc theo nghĩa rộng là chỉ 1 quốc gia, theo nghĩa hẹp là chỉ 1 tộc người

Ví dụ khi nói dân tộc Việt Nam là nói đến đất nước, quốc gia Việt Nam Còn khi nói, Việt Nam có 54 dân tộc, tức là nói các tộc người ở Việt Nam như người Kinh, người Thái, người Tày…

Câu 2: Tiêu chí xác định tộc người

Tiêu chí xác định tộc người trên thế giới (nói chung)

1 Cùng tiếng mẹ đẻ - có ngôn ngữ tộc người thống nhất

Là 1 tiêu chí quan trọng để xác định dân tộc/tộc người, tuy nhiên có thể có trường hợp quốc gia này sử dụng ngôn ngữ của quốc gia kia làm tiếng mẹ đẻ, hoặc 1 quốc gia nói nhiều thứ tiếng

2 Cùng 1 khu vực lãnh thổ (có lãnh thổ tộc người thống nhất)

Trang 3

Lãnh thổ là tiêu chí đầu tiên để hình thành 1 tộc người, từ lãnh thổ mới sản sinh ra văn hóa Lãnh thổ của 1 tộc người có thể bị mất đi, tuy nhiên đối với một quốc gia dân tộc, lãnh thổ có thể thu hẹp hoặc mở rộng nhưng không thể mất đi

vì không có lãnh thổ sẽ không có dân tộc Biên giới quốc gia không trùng với biên giới lãnh thổ tộc người, lãnh thổ tộc người hình thành trước sau đó mới hình thành quốc gia Nhiều khi 2 loại lãnh thổ này mâu thuẫn với nhau

Tiêu chí này không phù hợp với Việt Nam, vì trên 1 địa bàn nhỏ có thể là nơi cư trú của nhiều tộc người

4 Có các đặc trưng văn hóa thống nhất/văn hóa tộc người

5 Có ý thức tự giác tộc người thống nhất

-Ý thức tộc người sẽ bền vững hơn ý thức quốc gia dân tộc, Không có bất

cứ ng nào lại k thể biết mình thuộc cộng đồng nào

- Ý thức tự giác tộc người hình thành trên cơ sở các đặc trưng văn hóa Mất

vh thì ý thức tự giác tộc người cũng tiêu vong

Tiêu chí xác định tộc người ở Liên Xô cũ:

1 Cùng cư trú trên một lãnh thổ nhất định

2 Cùng nói một ngôn ngữ (nghĩa là mỗi dân tộc đều có tiếng nói riêng của mình/tiếng mẹ đẻ)

3 Có chung các đặc điểm văn hóa

4 Có cùng ý thức dân tộc hay là tự giác dân tộc

Tiêu chí xác định tộc người ở Trung quốc:

- TQ chú trọng đến vấn đề nguồn gốc và lịch sử của dân tộc trong xđ thành phần dân tộc ở nước họ Từ những năm cuối của thập kỷ 50 các nhà KH TQ đã xác định ở nước này có 56 dt và coi như vấn đề đã được khép lại Trong 1 time

dài, các nhà KH TQ vẫn kiên trì theo định nghĩa “dân tộc” của J.V.Stalin: Dân tộc là 1 cộng đồng ng ổn định đc hình thành trong lịch sử có chung ngôn ngữ, lãnh thổ, đ/s kinh tế, cùng chung 1 tố chất tâm lý biểu hiện trong cùng 1 vh

J.V.Stalin đưa ra 2 tiêu chí k thể thiếu:

+ Dân tộc là 1 phạm trù lịch sử của thời đại Tư bản CN đang lên, trước CNTB k thể có dt

+ Thiếu 1 trong 4 yếu tố(lịch sử, ngôn ngữ, lãnh thổ, tâm lý) trên cũng k

thể xác định đó là 1 dt

Trang 4

Tiêu chí xác định tộc người ở Việt Nam:

Tiêu chí xác định dân tộc/tộc người, được đề cập từ 1960 Các hội thảo khoa học vào 6/1973 và 11/1973 đã thống nhất:

- Dân tộc (tộc người ) là đối tượng trong xác định thành phần dân tộc

- Tiêu chí gồm:

+ Có tiếng nói riêng ( ngôn ngữ mẹ đẻ), tiếng mẹ đẻ

+ Có đặc trưng văn hóa riêng biệt

+ Có ý thức tự giác (tự nhận cùng một dân tộc)

Câu 3: Chủng tộc là gì ?

Nhân học là 1 ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về bản chất con người trên các phương diện sinh học, xã hội và văn hóa của các nhóm người, các cộng đồng dân tộc khác nhau cả về quá khứ của con người cho đến hiện nay

Trong các lĩnh vực nghiên cứu của Nhân học có lĩnh vực nhân học hình thể, cụ thể là Nhân chủng học chuyên nghiên cứu về chủng tộc

Chủng tộc là 1 quần thể (hay 1 tập hợp 1 quần thể mà người ta quen gọi là những nhóm người) đặc trưng bởi những đặc điểm di truyền về hình thái- sinh lý

mà nguồn gốc và quá trình hình thành của chúng có liên quan đến 1 vùng địa vực nhất định

Nguyên nhân xuất hiện các đại chủng tộc:

- Sự thích nghi hoàn cảnh địa lý tự nhiên: trong quá trình hình thành đặc

điểm chủng tộc, điều kiện tự nhiên đóng 1 vai trò quan trọng Nhiều đặc điểm của chủng tộc là kết quả của chọn lọc tự nhiên và sự thích nghi với môi trường VD: màu da, tóc, hay mí mắt Hoàn cảnh tự nhiên chỉ có tác dụng đối với quá trình hình thành chủng tộc trong các giai đoạn sớm của chế độ CXNT

- Sự sống biệt lập giữa các nhóm người: Do dân số ít lại ở các môi trường

khác nhau đã tạo nên sự khác biệt về 1 số đặc điểm cấu tạo bên ngoài cơ thể Do

sự sống biệt lập nên họ tiến hành nội hôn trong nhóm, điều này đóng vai trò to lớn trong việc hình thành chủng tộc

- Sự lai giống giữa các nhóm người: là 1 nguyên nhân quan trọng hình

thành chủng tộc, đồng thời cũng là yếu tố để hợp nhất các chủng tộc

Các đại chủng trên thế giới:

Đại chủng Xích đạo: da sẫm màu, tóc xoăn hoặc uốn song, mũi rộng hoặc

rất rộng, sống mũi ít dô, gốc mũi thấp hoặc trung bình, lỗ mũi ngang, môi trên

dô, khe miệng rộng hoặc rất rộng

Trước khi có sự bành trướng của thực dân người da trắng thì địa vực cư trú của đại chủng Xích đạo chủ yếu ở phía nam đường Cận nhiệt bắc của Cựu lục địa

Trang 5

Đại chủng Âu: da sáng màu hoặc ngăm đen, tóc mềm, thẳng hay uốn sóng

, lông trên người rất phát triển, mũi hẹp, gốc mũi và sống mũi dô cao, lỗ mũi thẳng đứng, môi trên không dô, khe miệng rộng vừa phải, môi mỏng

Địa vực cư trú: châu Âu, Tiểu Á, Bắc Ấn Độ

Đại chủng Á: Da sáng màu hoặc ngăm ngăm, mắt và tóc đen, dáng tóc

thẳng thường cứng, lông trên người ít phát triển, mũi rộng trung bình, sống mũi

ít dô (trừ trường hợp người bản địa châu Mỹ)

Địa vực cư trú: Đông Á, Đông Nam Á, Trung Á, Xibia, châu Mỹ

Ở Việt Nam thuộc hai nhóm loại hình nhân chủng: Nam Á và Indonesien, tiểu chủng Mongoloid phương Nam, đại chủng Mongoloid

Câu 4: Các tiêu chí hình thái dùng để phân loại chủng tộc

1 Sắc tố

Sắc tố biểu hiện ở màu da, màu tóc, màu mắt, … Màu da: sáng (trắng hồng, trắng vàng), màu trung gian (nâu), tối (nâu sẫm, đen) Theo đó nhân loại thuộc 3 loại màu da: trắng, vàng và đen

Màu mắt : màu sẫm (đen, hạt dẻ), màu trung bình (xám nâu), sáng hay nhạt (xanh thẫm, da trời …)

Màu tóc: sẫm (đen, nâu), màu trung gian (hung hung), màu sáng (vàng, trắng bạch kim)

2 Hình dạng tóc

Thẳng: mọc thẳng từ da đầu, có tiết diện ngang hình tròn

Uống hình sóng, xoăn: mọc xiên từ da đầu căt ngang có tiết diện bầu dục

3 Lớp lông thứ 3 (râu và lông)

Tùy từng chủng tộc có thể nhiều hay ít

4 Trắc diện mặt

Có 3 loại: rộng, hẹp và trung bình

Gồm các loại chỉ số: quá ngắn : 78,9; ngắn : 79,0-83,9; trung bình: 87,9; dài; 88,0 (chiều rộng mặt/chiều dài = chỉ số trắc diện mặt)

Trang 6

84,0-5 Hình dạng mắt

Do mí trên phát triển nhiều hay ít quy định, nếu phát triển nó tạo thành nếp gấp mí trên làm cho mắt hẹp lại, nếp gấp mắt phía mũi làm cho mắt xếch về một bên Sự phát triển của mí mắt có 4 chuẩn số từ không có nếp đến phát triển nhiều

Là số đo chiều cao cơ thể

Trung bình cho cả nhân loại: nam 164 – 166,9 cm; nữ 153 – 155,9 cm

10 Tỷ lệ thân hình

Là tỷ lệ giữa chiều dài của mình, cổ và đầu A/B là chiều dài của thân

A ngắn, B dài = khổ hình người dài

Trang 7

Câu 5: Nêu và phân tích : Định nghĩa, đối tượng, phương pháp và nhiệm vụ của dân tộc học ?

Ethnography

Ethnos : Dân tộc/tộc người

Graphos: Miêu tả

Ethnology Ethnos : Dân tộc/ tộc người Logos : học thuyết/lý luận Dân tộc học là 1 ngành khoa học chuyên nghiên cứu về dân tộc/tộc người

Đối tượng:

- Tất cả các dân tộc cư trú trên Trái Đất

- Nghiên cứu từ xã hội nguyên thủy đến những vấn đề hiện đại trong xã hội ngày nay

- Văn hóa của các dân tộc là đối tượng nghiên cứu trọng tâm

Có thể nói, dân tộc học nghiên cứu sự giống và khác nhau của các dân tộc trên thế giới, qua đó nói lên quá trình phát triển của dân tộc đó từ xưa đến nay

Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp là cách thức tiến hành nghiên cứu

+ Phương pháp của các nhà dân tộc học có 2 giai đoạn:

- Nghiên cứu trong phòng

- Điều tra điền dã

 Ghi chép

 Phỏng vấn

 Ghi âm

 Trao đổi

Trang 8

Không có nghiên cứu điền dã thì không có những công trình nghiên cứu dân tộc học đích thực có giá trị

- Phương pháp nghiên cứu liên ngành

Nhiệm vụ truyền thống

- Nghiên cứu cấu tạo thành phần tộc người: Tìm hiểu xem địa phương

đó có bao nhiêu tộc người mối quan hệ của họ, xuất phát từ sự đa dạng các tộc người của mỗi quốc gia, vấn đề này luôn luôn vận động và biến đổi không ngừng theo thời gian

- Nghiên cứu nguồn gốc lịch sử cư trú của các tộc người: Mục đích

nghiên cứu lịch sử các dân tộc, củng cố thắt chặt tình đoàn kết giữa các dân tộc anh em

- Nghiên cứu quá trình tộc người hiện nay của các dân tộc: Vì tộc người

luôn luôn vận động và biến đổi không ngừng

- Nghiên cứu di sản văn hóa các tộc người

- Nghiên cứu chế độ công xã nguyên thủy và tàn dư của các hình thái kinh tế xã hội trước kia trong các dân tộc hiện nay

- Nghiên cứu hiện trạng văn hóa của các tộc người

Nhiệm vụ hiện nay:

Câu 6: Giới thiệu các trường phái dân tộc học trên thế giới và quá trình phát triển của Dân tộc học Việt Nam ?

Các trường phái dân tộc học trên thế giới:

Lý thuyết TK XX ( Tiến hóa luận đơn tuyến, Khuếch tán văn hóa…)

Lý thuyết trong những thập kỷ đầu và giữa thế kỷ XX (Đặc thù lịch sử, Chức năng luận, Cấu trúc luận)

Lý thuyết trong những thập kỷ cuối XX đến nay (Tân tiến hóa luận, Dân tộc học diễn giải, Chủ nghĩa hậu hiện đại)

Quá trình phát triển của Dân tộc học Việt Nam :

Trong các tác phẩm lịch sử địa lý, thời phong kiến có chứa đựng nhiều tư liệu về các tộc người ở Việt Nam như: Dư địa chí, Ô châu cận lục, Lịch triều hiến chương loại chí… Nhìn chung các tri thức dân tộc học thường được thể hiện trong các công trình lịch sử, địa lý, nó chỉ được ghi chép như 1 phần cần lưu ý thếm, giá trị khoa học chưa cao

Thời Pháp thuộc có các tác phẩm: Việt Nam văn hóa sử cương, Mọi Kom Tum…

Trang 9

Trước cách mạng tháng Tám, đất nước ta chưa sản sinh ra được 1 nền dân tộc học và trong non 1 thập kỷ thực dân Pháp xâm lược, nước ta chỉ xuất hiện 1

số ít các nhà nghiên cứu dân tộc học

Sau 1954, ngành dân tộc học Việt Nam ra đời, về mặt tổ chức từ TW cho đến các tỉnh đều thành lập Ban dân tộc thực hiện chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước

Các cơ quan nghiên cứu dân tộc học:

1958: Tổ dân tộc học thuộc Viện sử học ra đời , 1965 trực thuộc UBKHXHVN

1968 Viện dân tộc học ra đời

Ngày nay còn có các cơ quan khác

Cơ quan ngôn luận:

1972: tờ thông báo dân tộc học ra số đầu, 1974 đổi thành tạp chí dân tộc học

1991 Hội Dân tộc học VN được thành lập

Đào tạo cán bộ dân tộc học:

1960, nhóm Dân tộc học thành lập nằm trong tổ Dân tộc học Khảo cổ học thuộc khoa Sử Đại học Tổng hợp Hà Nội

1967 Tổ Dân tộc học được thành lập nằm trong khoa Sử

1960-1961 môn cơ sở DTHĐC được giảng dạy cho tất cả sinh viên khoa

Sử Hiện nay, tại hầu hết các trường đại học lớn trong cả nước đều giảng dạy DTH

Đội ngũ cán bộ dân tộc học trong cả nước Năm 2000 có khoảng 300 người, trong đó 1/3 có trình độ TS, GS, PGS

Câu 7: Tôn giáo là gì, tôn giáo sơ khai là gì ?

Tôn giáo là 1 hình thái ý thức xã hội, một phạm trù lịch sử, có thể định nghĩa về tôn giáo như sau: Tôn giáo là sự phản ánh sai lệch hư ảo trong óc người

về những lực lượng tự nhiên và xã hội chi phối con người

C.Mác định nghĩa: Tôn giáo là tiếng thở dài của chúng sinh bị áp bức, là trái tim của thế giới không có trái tim, cũng giống như nó là tinh thần của trật tự không có tinh thần Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân

Nguồn gốc

Nhận thức: lịch sử nhận thức của con người là 1 quá trình từ thấp đến

cao Ở giai đoạn đầu là nhận thức cảm tính, con người chưa sáng tạo ta tôn giáo

Trang 10

Tôn giáo chỉ ra đời khi con người đạt tới 1 trình độ nhận thức nhất định (khái quát hóa, trừu tượng hóa…)

+Sự bất lực của con người trước các thế lực tự nhiên

+Do sự hạn chế của lực lượng sản xuất, người nguyên thủy bất lực trong cuộc đấu tranh với giới tự nhiên, từ đó dẫn đến sự sùng bái, thờ cúng tự nhiên, cầu xin các thế lực tự nhiên che chở

Xã hội

+Sự bất lực của con người trước các thế lực xã hội

+Tôn giáo ra đời từ trong các mối quan hệ xã hội giữa con người với con người

VD: thù ghét, thất tình

Đặc biệt trong xã hội có giai cấp, giai cấp bị trị bất lực trước sự phân chia giai cấp, trước sự áp bức của giai cấp thống trị Ngược lại, giai cấp thống trị muốn dựa vào thần quyền được củng cố sự cai trị của mình

Chức năng của tôn giáo

Thế giới quan: Hầu hết các tôn giáo đều cho rằng thần linh sáng tạo ra thế

giới và quyết định thế giới, mang tính duy tâm khách quan,

Điều chỉnh hành vi: các tôn giáo luôn hướng con người đến những điều tốt

đẹp, làm việc thiên, điều hay lẽ phải, xóa bỏ những thói hư tật xấu

Đền bù hư ảo: bù đắp những khoảng trống về tinh thần của con người, sự

bù đắp ấy chỉ là hư ảo nhưng lại có giá trị giúp con người yên tâm hơn

Liên kết: Thông qua hoạt động tôn giáo làm cho các tín đồ gần gũi nhau

hơn hiểu nhau hơn, họ sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, tăng cường tính cố kết cộng đồng

Chuyển giao văn hóa: Tôn giáo khi du nhập sang 1 vùng đất mới nó luôn

mang theo những giá trị văn hóa nghệ thuật làm phong phú hơn văn hóa bản địa Tín ngưỡng: là lòng tin, sự ngưỡng mộ vào 1 lực lượng siêu nhiên thần bí nào đó tác động đến đời sống tâm linh của con người được con người tin là có thật và tôn thờ

Ngày đăng: 10/03/2021, 15:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w