1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Câu hỏi ôn tập môn Dân tộc học đại cương

17 490 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 640,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương được trình bày cụ thể, rõ ràng, mục lục câu hỏi được bố trí ngay đầu trang một để thuận lợi theo rõi và tra cứu. Nội dung câu trả lời được tổng hợp dựa trên bài giảng của giảng viên cũng như các loại sách giáo trình, tài liệu tham khảo về môn Dân tộc học.

Trang 1

Đề cương

DÂN TỘC HỌC ĐẠI CƯƠNG

Câu 1: Hãy cho biết tộc người là gì? 2

Câu 2: Các tiêu chí xác định tộc người? 3

Câu3: Quá trình xác định tộc người ở VN và kết quả 3

Câu 4: Tôn giáo là gì,nguồn gốc, chức năng 5

Câu 5: Các hình thức tôn giáo sơ khai (tín ngưỡng nguyên thủy)? 6

Câu 6: Nêu, phân tích các đặc điểm của thị tộc mẫu hệ ? (5 điểm) 7

Câu 7: Nêu, phân tích các đặc điểm của thị tộc phụ hệ ? 7

Câu 8: Chủng tộc là gì ? P.loại chủng tộc 8

Câu 9: Phân loại chủng tộc ở Việt Nam 9

Câu 10: Các tiêu chí phân loại chủng tộc ? 10

Câu 11: Đ/nghĩa, đối tượng, phương pháp và nhiệm vụ của Dân tộc học ? 11

Câu 12: Các trường phái DTH trên thế giới & quá trình của DTH Việt Nam *Các trường phái chính của DTH thế giới: Trường phái tiến hóa 12

Câu 13: K.niệm nhân học Mqh giữa d.tộc học và nhân học 13

Câu 14: Ngôn ngữ là gì? Nguồn gốc-chức năng của ngôn ngữ 14

Câu 15: Phân loại ngữ hệ các tộc người ở VN (5 ngữ hệ) 14

Câu 16: Sự phân kì XH nguyên thủy 15

Câu 17: Các giai đoạn phát triển của XHNT 16

Trang 2

Câu 1: Hãy cho biết tộc người là gì?

*K.niệm: Thuật ngữ tộc người xuất hiện vào khoảng cuối thế kỷ XIX, ban

đầu nó được dùng để chỉ các nhóm tộc người hay đơn vị tộc người Đến khoảng những năm 60 của thế kỷ XX, thuật ngữ Ethnie mới được sử dụng rộng rãi, kể cả ở Liên Xô (Hiến pháp Liên Xô 1977 dùng Ethnos thay cho bộ tộc, bộ lạc,…)

Mặc dù các trường phái Dân tộc học có nhiều quan điểm khác nhau về tộc người, xong tất cả đều thống nhất: Tộc người chỉ các cộng đồng mang tính tộc người bất kỳ, kể cả các cộng đồng tộc người chủ thể của các quốc gia, và các cộng đồng tộc người thiểu số trong các quốc gia, vùng miền, không phân biệt đó là cộng đồng tộc người tiến bộ, hay cộng đồng tộc người còn đang trong quá trình 

Là 1 tập đoàn người ổn định hoặc tương đối ổn định được hình thành trong lịch

sử ; dựa trên những mối liên hệ tương đối bền vững về ngôn ngữ , sinh hoạt văn hóa và ý thức tự giác dân tộc thể hiện qua 1 tộc danh chung

*Phân biệt giữa dân tộc và tộc người

Dân tộc (Nation) phải là một cộng đồng chính trị, bao gồm cư dân của một quốc gia có chung một nhà nước, một chính phủ, có luật pháp thống nhất,…thì Tộc người (Ethnic/Ethnie) là cộng đồng mang tính tộc người, không nhất thiết phải cư trú trên một cùng lãnh thổ, có chung một nhà nước, dưới sự quản lý điều hành của một chính phủ với những đạo luật chung thống nhất

Tộc người có tính bền vững hơn dân tộc: Một tộc người có thể sống ở nhiều quốc gia (ở VN có người H’mông, ở Khựa cũng có), nhưng ngược lại một quốc gia

có không thể tồn tại nhiều dân tộc mà chỉ có một dân tộc thống nhất (VD : ko thể nói ở Pháp gồm d.tộc Việt và d.tộc bản địa Pháp)

Dân tộc thiên về yếu tố chính trị còn tộc người thiên về yếu tố văn hóa

Trang 3

Câu 2: Các tiêu chí xác định tộc người?

Thế giới nói chung, đã từng tồn tại việc sử dụng 5 tiêu chí để xác định dân tộc: cùng tiếng mẹ đẻ (có ngôn ngữ tộc người thống nhất); cùng một khu vực lãnh thổ (có lãnh thổ tộc người thống nhất); có nền kinh tế tộc người thống nhất; có các đặc trưng văn hoá thống nhất/văn hoá tộc người( VH sản xuất, VH đảm bảo đời sống, VH nhận thức); có ý thức tự giác tộc người thống nhất

Các nhà Dân tộc học Xô Viết đã dùng bốn tiêu chí để xác định thành phần dân tộc ở Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô Viết: 1 Cùng cư trú trên một phạm

vi lãnh thổ nhất định; 2 Cùng nói một ngôn ngữ; 3 Có chung các đặc điểm văn hóa; 4 Có cùng ý thức dân tộc hay là tự giác dân tộc

Các nhà nghiên cứu Trung Quốc rất chú trọng đến vấn đề nguồn gốc và lịch

sử của dân tộc trong xác định thành phần dân tộc ở đất nước của mình 4 yếu tố (lịch sử, ngôn ngữ, lãnh thổ, tâm lý) để xác định đó là một dân tộc

Ở Việt Nam, tiêu chí xác định dân tộc bắt đầu được đề cập từ 1960 Năm

1973 tại Hà Nội đã tiến hành hai cuộc Hội thảo khoa học (vào tháng 6 và tháng 11) Các hội thảo đã thống nhất lấy dân tộc (tộc người) làm đơn vị cơ bản trong xác định thành phần dân tộc ở Việt Nam Ba tiêu chí để xác định dân tộc/tộc người, được thống nhất sử dụng:Có chung tiếng nói (ngôn ngữ mẹ đẻ) Có chung những đặc điểm sinh hoạt văn hóa (đặc trưng văn hóa) Có cùng ý thức tự giác, tự nhận cùng một dân tộc

Câu3: Quá trình xác định tộc người ở VN và kết quả

Ở Việt Nam, tiêu chí xác định dân tộc bắt đầu được đề cập từ 1960

Trang 4

1968, Viện D.tộc học thành lập chủ yếu ng.cứu điều tra về thành phần các d.tộc trong nước Sau, kết hợp với Ủy ban D.tộc trung ương và chính quyền các địa phương tổ chức nhiều hội thảo KH về xác định thành phần d.tộc

Năm 1973 tại Hà Nội đã tiến hành hai cuộc Hội thảo khoa học (vào tháng 6 và tháng 11) Hội thảo tháng 6: Bế Viết Đẳng cho rằng các tiêu chí ngôn ngữ-VH-ý thức tự giác d.tộc phù hợp để xác định tộc ng; Đặng Nghiêm Vạn bàn về tên gọi, cách viết tên d.tộc Hội thảo tháng 11: Nguyễn Dương Bình nều mqh phức tạp giữa d.tộc và nhóm địa phương; Lâm Thanh Tòng bác bỏ việc nhấn mạnh ý tiêu chí

ý thức d.tộc,

Cuối cùng thống nhất lấy dân tộc (tộc người) làm đơn vị cơ bản trong xác định thành phần dân tộc ở Việt Nam Ba tiêu chí:ngôn ngữ, đặc trưng văn hóa, ý thức tự giác d.tộc

Với các tiêu chí này, thành phần dân tộc ở Việt Nam khi đó được xác định bao gồm 59 dân tộc Trong đó ở miền Bắc có 36 dân tộc và ở miền Nam có 23 dân tộc Nhằm phục vụ Tổng điều tra dân số cả nước 1979, vào tháng 12/1978 bảng danh mục 54 dân tộc trong cả nước được Ủy ban KHXH Việt Nam và Hội đồng Dân tộc trình Chính Phủ Danh mục này được công nhận và sử dụng từ đó đến nay Theo danh mục này, các dân tộc Giẻ, Ve, Triêng (kết hợp làm một), Hà lăng (nhập vào

Xơ đăng), Xrê (nhập vào Cơ ho), Pú nà (nhập vào Giáy), Thủy (nhập vào Pà thẻn), Tống (nhập vào Dao), Chăm hroi (nhập vào Chăm) Trong khi đó, tách Ngái ra khỏi Hoa, thành hai dân tộc là Hoa và Ngái, thêm 3 dân tộc mới là Chơ ro, Brâu và

Rơ măm, đồng thời xác định lại một số tên gọi của các dân tộc: Pa cô thành Tà Ôi,

Ca tu thành Cơ tu, Cao lan - Sán chỉ thành Sán chay, Mèo thành Hmông(3)

Trang 5

Câu 4: Tôn giáo là gì,nguồn gốc, chức năng

*K.niệm: Nghĩa rộng: Theo Taylor “ tôn giáo là niềm tin vào cái siêu nhiên”

Tôn giáo và tín ngưỡng là 1 bởi đều có niềm tin vào 1 lực lượng siêu nhiên ở ngoài con người , chi phối rất nhiều đến cuộc sống của con người Nghĩa hẹp : là lòng tinvà ngưỡng mộ vào 1 lực lượng siêu nhiên thần bí nào đó tác động đến đời sống tâm linh của con người, được con người tin là có thật và tôn thờ Gồm 4 yếu tố cấu thành:giáo chủ, kinh sách, giáo đường, giáo dân Có tổ chức , có hệ thống giáo lí , giáo luật, lễ nghi

Tôn giáo là niềm tin và lễ thức liên quan đến các thực thể, quyền lực và sức mạnh siêu nhiên, nó tồn tại trong tất cả các xã hội loài người nó là sự phổ quát về văn hóa

*Nguồn gốc: Nhận thức (do con người chưa hiểu biết về tự nhiên, nhận thức

còn kém Tâm lí tiêu cực,có cả tr.hợp tâm lí tích cựcCon người thờ cúng tự nhiên với hy vọng sự giúp đỡ của các lực lượng siêu nhiên) Xã hội ( XH có giai cấp, tầng lớp bị trị bất lực trước sự thống trị của giai cấp thống trị Tầng lớp thống trị muốn dựa vào thần quyền để cai trị, tôn giáo ra đời và ngự trị xã hội loài người trên

cơ sở đó

*Chức năng :Thỏa mãn nhu cầu tinh thần của con người trước những bất lực

của con người trước tự nhiên.Giáo dục định hướng con người theo những việc thiện, hướng đến nh điều tốt đẹp, xóa bỏ thói hư tật xấu Bù đắp những khoảng trống về tinh thần của cng , sự bù đắp ấy chỉ là hư ảo nhưng góp phần lam cng yên tâm hơn.Thông qua tôn giáo các tín đồ hiểu nhau hơn , san sang chia sẻ giup đỡ nhau, tăng tính cố kết trong cộng đồng.Khi tôn giáo du nhập sang vùng đất mới bao giờ cũng đem theo các gia trị VH, nghệ thuật làm phong phú hơn VH bản địa

Trang 6

Câu 5: Các hình thức tôn giáo sơ khai (tín ngưỡng nguyên thủy)?

*Tôn giáo sơ khai (tín ngưỡng Nguyên thủy): Là hình thức tín ngưỡng cổ

nhất của loài người được hình thành trong xã hội Nguyên thủy xuất hiện trước sự bất lực của con người vào các lực lượng siêu nhiên và hình thành một cách tự phát, chưa hình thành hệ thống giáo lý, kinh sách Nguồn gốc: Từ nhân thức tự nhiên; Từ

nhận thức XH

*Hình thức tôn giáo sơ khai giai đoạn sớm:Tôtem (Thờ cúng vật tổ của

dòng họ, bộ lạc, thị tộc…, do quan niệm tất cả các thành viên đều sinh ra từ 1 gốcphân biệt cộng đồng khác trong xh) Ma thuật làm hại (do xung đột quyền lợi, thù hằn nhau giữa các thị tộc, bộ lạc, cộng với tín ngưỡng có lực lượng siêu nhiên nào đó ủng hộ con ng trong việc phù phép, yểm bùa) Ma thuật chữa bệnh(do quan niệm linh hồn và thể xáchồn ra khỏi thể xác sẽ ốm, chết cúng gọi hồn về nhập vào thể xác ) Thờ cúng tình dục (các ma thuật tình yêu, nghi lễ tình dục, tình yêu, kiêng kỵ trong quan hệ tính giao) Ma chay (do quan niệm sống chỉ là gửi và chết là về với tổ tiên, chết ko phải là hếtcác nghi lễ)

*Hình thức tôn giáo sơ khai giai đoạn muộn: Lễ thành đinh (con ng trưởng

thành phải đc tổ tiên đã khuất và cộng đồng xác nhận VD: Tục cà răng, căng tai của các dt ở Tây Nguyên.) Nghi lễ trong săn bắt(mong muốn săn, bắn có hiệu quả hơn) Thờ cúng thị tộc mẫu hệ (thờ vật thiêng, thờ lửa, nữ thần mặt trời… do phụ

nữ thực hiện) Thờ cúng gia tiên (.) thị tộc phụ hệ Saman giáo (nhập hồn, lên đồng,… để giao tiếp với thần linhThần nhập vào thầy pháp, nhạc cụ, tế cụ , Thầy pháp nhập vào xứ sở của thần linh) Thờ thần bản mệnh(tín ngưỡng Tôtem cá nhân.VD:Tục thờ vía của các thành viên trong dòng họ của ng Hmông) Sùng bái hội kín (đấu tranh chống lại thị tộc mẫu hệ) Sùng bái thủ lĩnh (thần thánh hóa quyền lực, vai trò của thủ lĩnh) Thờ thần bộ lạc (che chở cho bộ lạc) Nghi lễ nông nghiệp(cầu mong mùa màng, sự sinh sôi)

Trang 7

Câu 6: Nêu, phân tích các đặc điểm của thị tộc mẫu hệ ? (5 điểm)

*K.niệm:Thị tộc Mẫu hệ, đứng đầu các gia đình là người đàn bà cao tuổi, cố

uy tín Tồn tại từ thời Đá cũ – Đá mới (Mông muội/giữa và cao đến giã man/giai đoạn thấp) và trải qua hai gia đoạn nhỏ: Mẫu hệ sơ kỳ (Đá cũ – Đã mới) và mẫu hệ cực thịnh (Đá mới phát triển – hậu kỳ đá mới) Thị tộc mẫu hệ có các đặc điểm sau:

- Thủ lĩnh quân sự và Tù trưởng do mọi người bầu raThị tộc có quyền bãi miễn Tù trưởng và thủ lĩnh quân sự

- Ngoại hôn toàn bộ, nghiêm cấm nội tộc hôn, sau kết hôn phụ nữ cư trú ở thị tộc mẹ

- Tài sản của những người chết đi thuộc về thị tộc (tài sản chung)

- Các thành viên có nghĩa vụ giúp đỡ, bảo vệ vào báo thù cho nhau

- Thị tộc có tên gọi nhất định, thành viên mang tên gọi của thị tộc và mặc nhiên được hưởng mọi quyền lợi của thị tộc

- Thị tộc thường xuyên kết nạp thành viên mới (kể cả tù binh)

- Có các nghi lễ tôn giáo chung; nghĩa địa chung

- Cơ quan quyền lực tối cao là Đại hội dân chủ của Thị tộc

*Vai trò của Thị tộc mẫu hệ đối với sự phát triển của xã hội nguyên thủy:

có vai trò rất lớn trong sự của XH nguyên thủy là nền móng cho sự của lịch sử

xã hội loài người.Với sự làm chủ của người phụ nữ, con người bình đẳng trong xã hội không có sự phân chia về đẳng cấp, ít xảy ra tranh chấp.Đây là gia đoạn ổn định nhất trong xã hội loài người mặc dù trình độ còn thấp

Câu 7: Nêu, phân tích các đặc điểm của thị tộc phụ hệ ?

*K.niệm:Chế độ thị tộc phụ hệ xuất hiện do sự của lực lượng s.x: chăn nuôi tách khỏi trồng trọt thành ngành riêng, trao đổi ra đời, nông nghiệp dùng cuốc, dùg cày ra đời Ở thời kỳ này đàn ôg có vai trò lớn hơn hẳn (.) gia đình so với phụ nữ Thị tộc phụ quyền xuất hiện do đàn ông đứng đầu và có những đặc điểm sau:

- Có nghi lễ tôn giáo chung; nghĩa địa chung

- Có những người trong thị tộc mới có quyền thừa kế tài sản

- Các thành viên có nghĩa vụ giúp đỡ, bảo vệ vào báo thù cho nhau

Trang 8

- Cấm kết hôn nội bộ thị tộc, phụ nữ sau khi kết hôn cư trú ở thị tộc của chồng.Trường hợp đặc biệt được kết hôn với người trong thị tộc: gái mồ côi và phụ

nữ thừa kế

- Quyền sở hữu tài sản chung thuộc về thị tộc (tài sản chung), tư hữu đã nảy sinh

- Huyết tộc tính theo dòng cha

- Thủ lĩnh quân sự và Tù trưởng do mọi người bầu ra

- Thị tộc có quyền bãi miễn Tù trưởng và thủ lĩnh quân sự

- Thị tộc thường xuyên kết nạp thành viên mới (kể cả tù binh)

- Cơ quan quyền lực tối cao là Đại hội dân chủ của Thị tộc

*Vai trò của thị tộc phụ hệ đối với sư tan rã của xã hội Nguyên thủy

Chế độ tư hữu xuất hiện XH bắt đầu có sự phân hóa giai cấp, phân biệt giàu nghèo mâu thuẫn XH Thị tộc phụ hệ đánh dấu sự của nền sản xuất hàng hóa con người đã có những bước tiến quan trọng trong sản xuất, là nền móng cho nền sản xuất hàng hóa .Kinh tế hơn thời kỳ trước làm cho nhu cầu con người ngày càng lớn  các thị tộc lớn xâm chiếm các thị tộc nhỏ, chiến tranh xảy ra làm cho

xã hội nguyên thủy bắt đầu tan rã

Câu 8: Chủng tộc là gì ? P.loại chủng tộc

*K.niệm:Theo kết quả nghiên cứu mới nhất thì định nghĩa chủng tộc phải tập

hợp đầy đủ các yếu tố:Phải có tính di truyền.Phải ít biến đổi Phải phổ biến trong những địa vực nhất định.Chủng tộc là một quần thể (hay tập hợp quần thể quen gọi là nhóm người) đặc trưng bởi những đặc điểm di truyền về hình thái, sinh lý mà nguồn gốc và quá trình hình thành liên quan đến một vùng địa lý nhất định Hoặc chủng tộc là những nhóm người có đặc trưng hình thái giống nhau được di truyền lại qua các thế hệ

*Nguyên nhân xuất hiện các loại chủng tộc: Thích nghi với tự nhiên.Sống

biệt lập với nhau.Pha trộn dòng máu (lai giống)

Trang 9

*Các đại chủng trên thế giới:3đại chủng lớn

Đại chủng Xích đạo (Uc – Phi/Negro – Australoid): Da sẫm màu, tóc xoan,

mũi rộng, môi trên dô, miệng rộng, môi dày hoặc rất dày… Địa vực cư trú: phía Nam đường cận nhiệt bắc của Cựu lục địa (châu phi, châu Úc) Gồm 2 tiểu chủng:

tiểu chủng Phi và tiểu chủng Úc)

Đại chủng Âu (Europoid) hay Á – Âu (Oradien): Da sẫm màu, tóc mềm,

thẳng hay uốn sóng, lông trên người phát triển, mũi hẹp, sống mũi thẳng hoặc khoằm, môi mỏng, miệng rộng vừa phải.Địa vực cư trú: Châu Âu, Tiểu Á, Bắc Ấn

Độ.Gồm 2 tiểu chủng: Bắc Europoid & Nam Europoid

Đại chủng Á (Mongoloid): Có đ.điểm trung gian giữa Europoid và Negroid

Da sáng hoặc ngăm đen, mắt và tóc đen, tóc thẳng và cứng, lông trên người ít, mũi rộng trung bình …Địa vực cư trú: Đông Á, Đông – Nam Á, Trung Á, Xeberi, Bắc

Mỹ…Gồm 3 tiểu chủng: Bắc Mongoloid, Nam Mongoloid và Mỹ (Indien)

Câu 9: Phân loại chủng tộc ở Việt Nam

Dân tộc Bru – Vân Kiều gồm: Khùa, Trì, Mang Coong, Vân Kiều đều nói ngôn ngữ Môn – Khmer nhưng lại thuộc loại hình nhân chủng Indonesien

Dân tộc Kháng, Khơ Mú nói ngôn ngữ Môn – Khmer nhưng lại thuộc loại hình nhân chủng Nam Á

Các dân tộc thuộc nhóm Việt – Mường thuộc loại hình nhân chủng Nam Á Trong cộng đồng dân tộc Chứt, đến nay chúng ta mới chỉ nghiên cứu Nhân học đối với nhóm Mày Họ có những đặc điểm nhân chủng của loại hình nhân chủng Indonesien

Các loại hình nhân chủng ngôn ngữ ở Việt Nam có nhiều quan hệ lịch sử với nhau Vd: người Kháng, Khơ mú, La Ha, … là dạng loại hình nhân chủng đang trong quá trình chuyển tiếp từ loại hình Indonesien sang loại hình Nam Á

Giải quyết vấn đề nguồn gốc các dân tộc Việt và Mường: Chung gốc tổ tiên, sau đó cộng đồng Mường tách khỏi cộng đồng Việt, vào khoảng thế kỷ XI

Trang 10

Ngôn Ngữ Việt – Mường là ngôn ngữ chung của một số dân tộc ở cả 2 nhóm loại hình nhân chủng Nam Á và Indonesien Loại hình Nam Á xuất hiện ở Việt Nam muộn hơn (thời kỳ đồng thau) so với loại hình Indonesien (thời kỳ đá mới)

Câu 10: Các tiêu chí phân loại chủng tộc ?

và đen

Màu mắt: màu sẫm, màu trung bình , sáng hay nhạt Màu tóc: sẫm , màu trung gian, màu sáng

tiết diện ngang hình tròn … da trắng, Châu Âu (Europoid), da vàng Châu Á (Mongoloid).Uống hình sóng, xoăn: mọc xiên thành góc nhọn với bề mặt da đầu,

có tiết diện ngang hình Elip … Da đen, Châu Phi (Negroid), Polinesien (Nam đảo,

Khmer, …) Âu – Âu (Tây Á, Trung Đông,…)

3 Lớp lông thứ 3 (râu và lông):Tùy từng chủng tộc có thể nhiều hay ít

4 Trắc diện mặt:(chiều rộng mặt/chiều dài = chỉ số trắc diện mặt)Có

3 loại: rộng (78,9), hẹp(88,0 ) và trung bình(84,0-87,9)

5 Hình dạng mắt: Do mí trên phát triển nhiều hay ít quy định

lõm hay không lõm, cánh mũi rộng hay hẹp,…

8 Hình dạng đầu:Nhìn từ trên xuống có 4 loại: dài, TB, ngắn và quá

ngắn

9 Tầm vóc: số đo chiều cao cơ thể TB: nam 1,64-1,66,9m; nữ

1,53-1,55,9m

10 Tỷ lệ thân hình: tỷ lệ giữa chiều dài của mình, cổ và đầu A/B là chiều

dài của thânA ngắn, B dài = khổ hình người dài.A = B = khổ người trung bình A dài, B ngắn = khổ người hình ngắn

Ngày đăng: 10/03/2021, 15:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w