Định nghĩa Giả sử A là biến cố liên quan đến một phép thử chỉ có một số hữu hạn kết quả đồng khả... lấy ngẫu nhiên 1 quả.[r]
Trang 1Trường: THPT Võ Văn Kiệt
Người soạn: Nguyễn Thị Mỹ Ý
BÀI 5: XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Về kiến thức: Giúp học sinh
- Trình bày được định nghĩa xác suất của biến cố và các tính chất của xác suất
- Biết vận dụng định nghĩa cổ điển của xác suất, các tính chất của xác suất để giải bài tập
- Biết cách tính xác suất của biến cố trong các bài toán thực tế
2 Kĩ năng: Giúp học sinh
- Hiểu và sử dụng được đĩnh nghĩa cổ điển của xác suất
- Vận dụng tính chất Tính xác suất của biến cố trong bài toán cụ thể
3 Thái độ, tư duy: Giúp học sinh
- Rèn luyện tư duy logic, biết khái quát hóa, tương tự.
- Rèn luyện thái độ học tập tích cực Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi.
- Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, lập luận chặt chẽ, trình bày khoa học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: SKG, Giáo án, thước kẻ, các công cụ hỗ trợ và các tài liệu
tham khảo
2 Học sinh: SGK, vở ghi, bút, thước kẻ, máy tính Đọc trước bài xác suất
của biến cố Ôn lại kiến thức đã học về quy tắc đếm (quy tắc cộng, quy tắc nhân), về hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp, về phép thử và biến cố
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
Năm học: 2017-2018
Trang 21 Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở, vấn đáp.
2 Kĩ thuật: Kĩ thuật động não.
IV TIẾN TRÌNH BÀY GIẢNG
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
Thế nào là phép thử?
Trình bày định nghĩa không gian mẫu?
Biến cố là gì?
3 Làm việc với bài mới: Đặt vấn đề vào bài: (2 phút)
Giáo viên Đặt câu hỏi:
1 Một biến có luôn luôn xẩy ra Đúng hay Sai? -> Sai
2 Nếu 1 biến cố xảy ra, ta luôn tìm được khả năng nó xảy ra Đúng hay Sai? -> Đúng
Việc đánh giá khả năng xảy ra của biến cố được gọi là xác suất của biến cố đó
Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa cổ điển của xác suất
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học Sinh Ghi bảng
15
phút
Ví dụ 1: Gieo ngẫu nhiên
một con súc sắc cân đối
đồng chất.
I ĐỊNH NGHĨA
CỔ ĐIỂN CỦA XÁC SUẤT.
1 Định nghĩa
Giả sử A là biến
cố liên quan đến một phép thử chỉ
có một số hữu hạn kết quả đồng khả
Trang 3- H1: Hãy mô tả không gian
mẫu?
- H2: Hãy nhận xét khả năng
xuất hiện các mặt?
- H3: Xác định số khả năng
xuất hiện mặt lẻ?
GV: Số khả năng xuất hiện
mặt lẻ là xác suất của biến cố
A “Con súc sắc xuất hiện mặt
lẻ”
GV đặt câu hỏi gợi mở:
- H1: Có mấy khả năng xuất
hiện biến cố A?
- H2: Có mấy khả năng xuất
hiện biến cố B?
- H3: Có mấy khả năng xuất
hiện biến cố C?
- H4: Nêu số phần tử của
không gian mẫu?
- H5: Tính xác suất của biến
cố A; B; C?
Hướng dẫn học sinh:
- H1: Hãy liệt kê các phần tử
của không gian mẫu?
- H2: Liệt kê các phần tử của
các biến cố A, B? Sau đó tính
P(A), p(B)
- Đ1 Ω = {1; 2; 3; 4; 5; 6}
- Đ2 Đồng khả năng xuất
hiện => Khả năng xuất hiện của mỗi mặt là 61
- Đ3 Khả năng xuất hiện
mặt lẻ là: 61+ 1
6+
1
6=
1 2
Học sinh tiếp nhận kiến thức
-Đ1: n(A) = 4
- Đ2: n(B) = 2
- Đ3: n(C) = 2
- Đ4: n(Ω) = 8
- Đ5:
P(A)= n( A) n(Ω)= 4
8=
1 2
P(B)= n(B) n(Ω)= 2
1 4 P(C)= n(C) n(Ω)= 2
8=
1 4
- Đ1: n(Ω)=20
- Đ2: n(A) =10
n (B )=4
=> P ( A )=1
2; P (B )=
1 5
năng xuất hiện
Ta gọi tỉ số
n ( A) n(Ω) là xác suất của biến cố A.
Kí hiệu P(A)
P ( A )= n ( A )
n(Ω) Chú ý: n(A) là số
phần tử của A hay cũng là số kết quả thuận lợi của biến
cố A, còn n ()
là số kết quả có thể xảy ra của phép thử
2 Ví dụ
Ví dụ 2: Từ một
hộp chứa 4 quả cầu ghi chữ a, hai quả cầu ghi chữ b, hai quả cầu ghi chữ c lấy ngẫu nhiên 1 quả Ký hiệu:
A: “Lấy được qủa cầu ghi chữ a” B: “Lấy được qủa cầu ghi chữ b” C: “Lấy được qủa cầu ghi chữ c” Tính xác suất của biến cố A; B; C
Ví dụ 3: Một hộp
chứa 20 quả cầu đánh số từ 1 đến
20 Lấy ngẫu nhiên một quả Tính xác suất của
Trang 4các biến cố sau: a) A: “Nhận được quả cầu ghi số lẻ” b) B: Nhận được quả cầu ghi chia hết cho 5”.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của xác suất
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học Sinh Ghi bảng
15
phút
Giáo viên nêu định lý và hệ
quả Cho học sinh tham khảo
chứng minh định lí và hệ
quả
Chứng minh (Cho HS tham
khảo):
Định lí:
a/ n () = 0 P () =
0; P () = n() n()=1
b/ Ta có:
0 ≤ n( A )≤ n (Ω)
0 ≤ n ( A)
n (Ω) ≤ 1
c/ A và B xung khắc nên
AB =
n(AB) = n(A) + n(B)
P ( A ∪ B)
n(Ω) =
n ( A) n(Ω)+
n ( B) n(Ω)=p ( A)+ p(B)
P(AB) = P(A) + P(B).
Hệ quả:
Học sinh tiếp nhận kiến thức và ghi định lí và hệ quả vào vở
Học sinh tham khảo
II TÍNH CHẤT CỦA XÁC SUẤT
1 Định lí
Cho A và B là hai biến cố liên quan đến một phép thử
có một số hữu hạn kết quả đồng khả năng xảy ra
Định lí:
a) P () = 0,
P () = 1
b) 0 P(A) 1,
với mọi biến cố A c) Nếu A và B xung khắc thì
P(AB)
= P(A) + P(B).
Hệ quả:
Với mọi biến cố
A, ta có:
P(A´)=1−P ( A )
Trang 5Với mọi biến cố A, ta có
A ∪ ´A=Ω; A ∩ ´A=∅
¿ >P (Ω)=P (A ∪ ´A)
1=P ( A )+P(A´)
P(A´ )=1−P (A )
- H1: Tính số phần tử không
gian mẫu?
- H2: Tính số phần tử của
biến cố lấy hai quả khác màu
P(A)
- H3: Áp dụng hệ quả tính
P(B)?
Củng cố lại:
Câu 1 Xét tính đúng sai của
A) P(A) ≤ 1 (Đ)
B) P(Ω) = 1 (Đ)
C) P(A) < 0 (S)
D) P(Ø) = 1 (S)
Câu 2 Công thức cộng xác
suất: P(A ∪ B) = P(A)
+P(B)
Ta nói A và B là hai biến cố:
A Độc lập
B Xung khắc (Đ)
C Biến cố đối
D Chắc chắn
Câu 3 Gieo súc sắc cân đối
đồng chất 1 lần Xác suất để
gieo được mặt chẳn chấm là:
A P(A) = 1/2 (Đ)
B P(A) = 0
C P(A) = 1
D P(Ā) = 0
Câu 4 Gieo đồng tiền cân
- Đ1 n(Ω) = C52 = 10
- Đ2 n(A) =6
P(A) = 35
- Đ3 Vì B = Ā nên theo hệ
quả thì P(B)=P(Ā) = 1- p(A) =
2 5
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
2 Ví dụ
Ví dụ 4: Từ một
hộp chứa ba quả cầu trắng, hai quả cầu đen Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 quả Hãy tính xác suất sao cho hai quả đó:
a) Khác màu b) Cùng màu
Trang 6đối đồng chất 2 lần xác suất
để xuất hiện ít nhất 1 mặt
Sấp là:
A 1/4
B 2/4
C 3/4 (Đ)
D 4/4
Hoạt động 3: Hình thành khái niệm biến cố độc lập và công thức nhân
xác suất
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học Sinh Ghi bảng
15
phút
Hướng dẫn HS thực hiện ví
dụ SGK trang 71, từ đó giới
thiệu khái niệm biến cố độc
lập Đồng thời tương tác với
học sinh
- H1 Giáo viên: Mô tả không
gian mẫu Ω ?=> Ω ?
- H2: Mô tả biến cố A, B, C
và tìm số phần tử của nó?
Học sinh chú ý theo dõi ví
dụ và tương tác cùng với giáo viên
- Đ1: n(Ω)
¿ {S 1 , S 2 , S 3 , S 4 , S 5 , S 6,
N 1 , N 2 , N 3 , N 4 , N 5 , N 6 }
- Đ2:
A={S 1 , S 2 , S 3 , S 4 , S 5 , S 6}
=> n(A) =6
B={S 6 , N 6}
¿ >n(B) =2
C={N 1 , N 3 , N 5 , S 1 , S 3 , S 5}
III CÁC BIẾN
CỐ ĐỘC LẬP, CÔNG THỨC NHÂN XÁC SUẤT
- Hai biến cố
được gọi là độc lập nếu sự xảy ra
của biến cố này không ảnh hưởng đến xác suất xảy
ra của biến cố kia
- Vậy A và B độc lập
P( A B)
= P ( A ) P(B)
Ví dụ 5 Bạn thứ
nhất có một đồng tiền, bạn thứ hai
có con súc sắc (đều cân dối, đồng chất)
- Xét phép thử
"Bạn thứ nhất gieo đồng tiền,
Trang 7- H3: Giáo viên: Từ đó tìm
P(A), P(B), P(C)?
Giáo viên: Tìm P( A B) và
P ( A ) P(B) rồi so sánh
chúng (Hướng dẫn học sinh)
=> Nếu sự xảy ra của một
biến cố không ảnh hưởng đến
xác suất xảy ra của một biến
cố khác thì ta nói hai biến cố
đó độc lập
Giáo viên: Vậy, A và B là hai
biến cố độc lập khi và chỉ khi
nào?
=> n (C)=6
- Đ3:
P ( A )=1
2; P (B )=
1 6
P (C )=1
2
Học sinh lắng nghe
P( A B) = P ( A ) P(B)
sau đó bạn thứ hai gieo con súc sắc".
a) Mô tả không gian mẫu.
b) Tính xác suất của các biến cố sau:
A: "Đồng tiền xuất hiện mặt sấp" B: "Con súc sắc xuất hiện mặt 6 chấm"
C: "Con súc sắc xuất hiện mặt lẻ"
Hoạt động củng cố tiết 1: Trả lời trắc nghiệm (Có hướng dẫn gợi mở) (7
phút)
Đặt vấn đề: Lớp 11A có 35 học sinh, trong đó có 17 nữ, 18 học sinh nam Chọn 3 bạn để làm kéo cờ hát Quốc Ca cho ngày thứ 2
1 Không gian mẫu là:
A 6345 B 6445 C 6545 D 6645
2 Tìm n(A) và tính xác suất biến cố A: “Có 2 nam và một nữ”
A n ( A )=2601, P ( A )=153
385 B n ( A )=2600 P ( A )= 520
1309
C n ( A )=2605 , P ( A )= 521
1309 D n ( A )=2604 P ( A )=372
935
3 Tính xác suất biến cố B: “Tất cả đều là nam”
Trang 8A P ( A )= 45
385 B P ( A )= 46
385 C P ( A )= 47
385 D
P ( A )= 48
385
4 Tính số phần tử biến cố C: “Có ít nhất một bạn nữ” n(C) =?
A 5629 B 5729 C 5829 D 5929
Hoạt động củng cố tiết 2: Giải một số bài tập (28 phút)
4 Dặn dò và củng cố (3 phút)
+ Lý thuyết: Tổng hợp kiến thức cơ bản sau: Định nghĩa cổ điển của xác suất Các tính chất của xác suất Biến cố độc lập và công thức nhân xác suất Biết cách tính xác suất của biến cố trong các bài toán
+ Hướng dẫn học bài ở nhà: Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 ,6 SGK trang 74
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………