- Vận dụng những hiểu biết về xác suất để giải thích được tỉ lệ các loại giao tử và các tổ hợp nhân tố di truyền trong lai 1 cặp TT, 2 cặp TT.. Kĩ năng:.[r]
Trang 1Tuần: 3 Ngày soạn : 03/09/2016 Tiết KHDH : 5 Ngày dạy: 08/09/ 2016
Bài 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (tiếp theo)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- HS hiểu và giải thích được kết quả lai 2 cặp TT theo quan niệm của Menđen
- Phân tích được ý nghĩa của qui luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hóa
2 Kĩ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
- Rèn kĩ năng dùng sơ đồ lai để giải thích phép lai, luyện viết sơ đồ lai, phân tích kết quả thí nghiệm
4.Nội dung trọng tâm của bài
- Nêu được quy luật và ý nghĩa của quy luật phân li
- Nêu được ứng dụng của quy luật phân li trong sản suất và đời sống
II Phương tiện dạy học và Phương pháp dạy học:
1 Phương tiện dạy học
- Tranh phóng to hình 5 sgk
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 5
2 Phương pháp
- Phương pháp : Trực quan
- Biện pháp : Trực quan, dùng lời
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đọc hợp tác, tư duy, đặt câu hỏi, lắng nghe-phản hồi
III.Định hướng phát triển năng lực
1 Các năng lực chung:
* NL tự học : HS xác định được mục tiêu bài học
* NL giải quyết vấn đề
- HS ý thức được tình huống học tập và tiếp nhận để có phản ứng tích cực để trả lời các vấn đề liên quan trong thực tế
- Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau như SGK, internet…
- HS phân tích được các giải pháp thực hiện có phù hợp hay không
* NL tư duy sáng tạo
- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về di truyền lai hai cặp tính trạng
- Đề xuất được ý tưởng về thí nghiệm lai hai cặp tính trạng
- Các kĩ năng tư duy khi nghiên cứu giải bài tập về di truyền
* NL tự quản lý
- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân qua thực tế
- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập
*NL giao tiếp
- Xác định đúng các hình thức giao tiếp: Ngôn ngữ nói, viết, ngôn ngữ cơ thể
Trang 2- Mục đích, đối tượng, nội dung, phương thức giao tiếp
* NL hợp tác: Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm
*NL sử dụng CNTT và truyền thơng : Sử dụng máy ảnh, thơng tin…
*NL sử dụng ngơn ngữ
- NL sử dụngngơn ngữ: chính xác, mạch lạc, rõ ràng
- Thuyết minh trước lớp học
2 Các năng lực chuyên biệt
Nhĩm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học: K1, K2, K3, K4,
V Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Câu hỏi 1: Căn cứ vào đâu Menđen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình
dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?
Trả lời: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình F2 bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nĩ Cặp tính trạng thứ nhất cĩ tỉ lệ phân li 3:1, cặp tính trạng thứ 2 cĩ tỉ lệ phân li
là 3:1, sự di truyền của 2 cặp tính trạng này sẽ cho tỉ lệ phân li kiểu hình:
(3:1)(3:1) = 9: 3: 3: 1 (5đ)
Câu hỏi 2: Biến dị tổ hợp là gì? Nĩ xuất hiện trong hình thức sinh sản nào?
Trả lời:
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ Chính sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện kiểu hình khác P
- Biến dị tổ hợp được xuất hiện ở hình thức sinh sản hữu tính
(5đ)
3 Bài mới:
Kết quả TN đã xác định tỉ lệ phân li của từng cặp TT đều là 3:1 Vậy Menđen đã giải thích kết quả theo qui luật nào?
Hoạt động 1: Menđen giải thích kết quả TN:
a Chuẩn bị của GV- HS
- Tranh hình 5
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 5
b Hoạt động của thầy và trị:
-Yêu cầu Hs nhắc lại tỉ lệ phân li từng
cặp TT ở F2?
- Từ kết quả trên cho ta kết luận gì?
- Gv yêu cầu Hs nghiên cứu thơng tin
→ giải thích kết quả theo quan niệm
của Menđen
- Gv lưu ý Hs : Ở cơ thể lai F1 khi hình
thành giao tử do khả năng tổ hợp tự do
giữa A và a, với B và b như nhau →
tạo ra 4 loại giao tử cĩ tỉ lệ ngang nhau
HS nêu được:
vàng xanh=
3
1 ;
trơn nhăn=
3
1
→ Tỉ lệ phân li của từng cặp TT đều
là 3:1
- HS thảo luận nhĩm Xác định sự hình thành 16 hợp tử ở F2
Đại diện nhĩm trình bày trên hình 5 Các nhĩm khác bổ sung
→ Hs ghi tiểu kết:
*Kết luận: Menđen cho rằng mỗi cặp
TT do 1 cặp nhân tố di truyền qui định
Trang 3- Gv hướng dẫn Hs cách xác định 4 loại
giao tử F1
- Gv đưa ra công thức tổ hợp dẫn cách
xác định kiểu gen và kiểu hình ở F2
Gọi n là số cặp gen dị hợp (PLĐL) thì:
+ Số loại giao tử là: 2n
+ Số hợp tử là: 4n
+ Số loại kiểu gen: 3n
+ Số loại kiểu hình: 2n
+ Tỉ lệ phân li kiểu gen là: (1+2+1)n
+ Tỉ lệ phân li kiểu hình là: (3+1)n
Tuân theo di truyền trội hoàn toàn
→ Yêu cầu HS hoàn thành bảng 5
→ Phát biểu qui luật phân li độc lập
- Qui ước : Gen A qui định hạt vàng Gen a qui định hạt xanh Gen B qui định vỏ trơn Gen b qui định vỏ nhăn
→ Kiểu gen vàng trơn thuần chủng: AABB
Kiểu gen xanh nhăn thuần chủng: aabb
- Sơ đồ lai:( như hình SGK)
→ F2 có 16 tổ hợp là do sự kết hợp ngẫu nhiên qua thụ tinh của 4 loại giao
tử đực với 4 loại giao tử cái
Bảng 5
Kiểu hình F2
Tỉ lệ F2
Hạt vàng, trơn
Hạt vàng, nhăn Hạt xanh, trơn Hạt xanh, nhăn
Tỉ lệ mỗi kiểu gen ở F2
1 AABB
2 AABb
2 AaBB
4 AaBb
1 AAbb
2 Aabb
1 aaBB
2 aaBb
1 aabb
Tỉ lệ mỗi kiểu hình ở
F2
9 vàng trơn 3 vàng nhăn 3 xanh trơn 1 xanh nhăn
Nội dung kiến thức HĐ1:
*Nội dung của quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập
trong quá trình phát sinh giao tử và tái tổ hợp tự do(sự phân ly và tái tổ hợp của cặp tính trạng này không ảnh hưởng đến sự phân ly và tái tổ hợp của cặp tính trạng kia)
d.Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động:
- K1: Năng lực kiến thức về TN của Menden
- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa điều kiện TN và kết quả TN
- K3: Sử dụng kiến thức lai hai cặp tính trạngđể thực hiện các nhiệm vụ học tập
- K4: Vận dụng kiến thức về lai hai cặp tính trạng để giải bài tập
Hoạt động 2: Ý nghĩa qui luật phân li độc lập.
a Chuẩn bị của GV- HS
Trang 4b Hoạt động của thầy và trò:
- Gv: Tại sao ở các loài sinh sản hữu
tính biến dị lại phong phú
- Nêu ý nghĩa của qui luật phân li độc
lập?
- HS nêu được: F2 có sự tổ hợp lại các nhân tố di truyền → hình thành các kiểu gen khác P
-Ý nghĩa : + Giải thích được 1 trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp Đó là sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen.
+ Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa
c Nội dung kiến thức của HĐ2:
+ Giải thích được 1 trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp Đó là
sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen
+ Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa
d Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động:
- K1: Năng lực kiến thức về ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
- K4: Vận dụng kiến thức về quy luật phân li độc lập để giải thích được về các hiện
tượng thực tế
4 Kiểm tra- đánh giá:
Bài tập: Kết quả phép lai có tỉ lệ kiểu hình 3: 3:1:1, các cặp gen này di truyền độc
lập Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên?
Bài làm: Tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1 = (3:1)(1:1) => cặp gen thứ 1 là Aa x Aa
cặp gen thứ 2 là Bb x bb Vậy : Kiểu gen của phép lai trên là: AaBb x Aabb
5 Dặn dò- HD về nhà :
- Học bài và trả lời câu hỏi sgk
- Làm thí nghiệm trước ở nhà: gieo 1 đồng xu, gieo 2 đồng xu Mỗi học sinh
chuẩn bị 2 đồng xu 1000 và 2000 mang đến lớp chuẩn bị cho tiết sau
Hướng dẫn học bài ở nhà
Câu 3: ở loài sinh sản hữu tính giao phối có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do
của các gen trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh, sinh sản vô tính không có
quy luật này
Câu 4: Đáp án d vì bố tóc thẳng, mắt xanh có kiểu gen aabb sinh ra con đều
mắt đen, tóc xoăn trong đó sẽ mang giao tử ab của bố, vậy giao tử của mẹ sẽ
mang AB => kiểu gen của mẹ phải là AABB
Sơ đồ lai:
P: ♀ tóc xoăn, mắt đen x ♀ tóc thẳng, mắt xanh
AABB aabb
G AB ab
F1 AaBb TLKG
100% tóc xoăn, mắt đen TLKH
Các nhóm làm trước TN theo bài 6 sgk, thống kê kết quả vào bảng 6.1
Tuần: 3 Ngày soạn : 03/9/2016
Trang 5Tiết KHDH : 6 Ngày dạy: 10/9/ 2016
Bài 6 Thực hành: TÍNH XÁC SUẤT XUẤT HIỆN CÁC MẶT CỦA ĐỒNG KIM LOẠI
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Biết cách xác định xác suất của 1 và 2 sự kiện xảy ra đồng thời thông qua cách gieo các đồng kim loại
- Vận dụng những hiểu biết về xác suất để giải thích được tỉ lệ các loại giao tử và các tổ hợp nhân tố di truyền trong lai 1 cặp TT, 2 cặp TT
2 Kĩ năng:
Thống kê, phân tích kết quả thực nghiệm
3.Thái độ: Rèn luyện tính nghiêm túc , chính xác, khoa học
4.Nội dung trọng tâm của bài
- Xác định xác suất của 1 và 2 sự kiện xảy ra đồng thời thông qua cách gieo các đồng kim loại
- Giải thích được tỉ lệ các loại giao tử và các tổ hợp nhân tố di truyền trong lai 1 cặp TT, 2 cặp TT
II Phương tiện dạy học và Phương pháp dạy học:
1 Phương tiện dạy học
- Giáo viên: Bảng 6.1,6.2 và bảng đính kèm
- HS: Kẻ bảng phụ 6.1,6.2 Mỗi hs mang theo 2 đồng kim loại
2 Phương pháp
Thực hành
III.Định hướng phát triển năng lực
1 Các năng lực chung:
* NL tự học : HS xác định được mục tiêu bài học
* NL giải quyết vấn đề
- HS ý thức được tình huống học tập và tiếp nhận để có phản ứng tích cực để trả lời các vấn đề liên quan trong thực tế
- Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau như SGK, internet…
- HS phân tích được các giải pháp thực hiện có phù hợp hay không
* NL tư duy sáng tạo
- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về di truyền lai hai cặp tính trạng
- Đề xuất được ý tưởng về thí nghiệm lai hai cặp tính trạng
- Các kĩ năng tư duy khi nghiên cứu giải bài tập về di truyền
* NL tự quản lý
- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân qua thực tế
- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập
*NL giao tiếp
- Xác định đúng các hình thức giao tiếp: Ngôn ngữ nói, viết, ngôn ngữ cơ thể
- Mục đích, đối tượng, nội dung, phương thức giao tiếp
* NL hợp tác: Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm
Trang 6*NL sử dụng ngôn ngữ
- NL sử dụngngôn ngữ: chính xác, mạch lạc, rõ ràng
- Thuyết minh trước lớp học
2 Các năng lực chuyên biệt
Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học: T3, K4, TH1, TH2, TH3
V Tiến trình bài giảng:
1.
Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Chuẩn bị (2 phút)
Chia lớp thành 10 nhóm HS ngồi theo nhóm
3.Thực hành:
Hoạt động 1: Gieo một đồng kim loại.
a Chuẩn bị của GV- HS
- Mỗi nhóm 2 đồng xu kim loại
- Kẻ bảng 6.1
b Hoạt động của thầy và trò:
- Gv hướng dẫn cách gieo, cách ghi kết quả
vào bảng 6.1
- Phân công nhiệm vụ trong nhóm
- Yêu cầu : mỗi nhóm gieo 100 lần
- Gv hướng dẫn HS thống kê kết quả theo
các mốc 25, 50, 100 → tính tỉ lệ S.N ở
các mốc đó → nhận xét gì về tỉ lệ sấp,
ngửa
- Căn cứ vào kết quả: giả sử mặt sấp là A
mặt ngửa là a
- Như vậy cá thể Aa có khả năng tạo các
loại giao tử với tỉ lệ như thế nào?
- Mỗi nhóm:
+ 1 HS gieo đồng kim loại
+ 1 HS đọc kết quả + Các HS khác ghi kết quả vào bảng 6.1
- Các nhóm thực hiện
- Các nhóm tính tỉ lệ S – N
1 S : 1 N
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- HS trả lời được : Aa tạo 2 loại giao tử Có
tỉ lệ 1A : 1a
c Nội dung kiến thức của HĐ1:
Khi gieo 1 đồng kim loại thì khả năng xuất hiện mỗi mặt bằng nhau và bằng ½ ( 1
S: 1 N)
Như vậy: Cơ thể lai F1 có kiểu gen Aa phân li cho 2 loại giao tử A và a với xác
suất ngang nhau ( 1 A: 1 a)
d Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động:
- T3: Vận dụng thành thạo đồng xu trong việc gieo đồng xu
- K4: Vận dụng kiến thức sinh học để tính toán vào các tình huống thực tiễn
- TH1: Quan sát, tính toán, xử lý số liệu
- TH2: Tìm kiếm mối quan hệ giữa các chỉ tiêu, xác định mức độ chính xác
các số liệu
- TH3: Trình bày số liệu, hình thành nên giả thiết khoa học
Hoạt động 2: Gieo hai đồng kim loại.
a Chuẩn bị của GV- HS
- Mỗi nhóm 2 đồng xu kim loại
- Kẻ bảng 62
b Hoạt động của thầy và trò:
Trang 7- Giữ nguyên nhóm cũ.
- Hướng dẫn gieo 2 đồng kim loại, cách ghi
kết quả của mỗi lần rơi cho tới 25, 50, 75,100
- Hướng dẫn cách tính tỉ lệ SS:SN:NN
- Hãy liên hệ tỉ lệ này với tỉ lệ kiểu gen ở F2
trong 2 cặp TT Giải thích
- Căn cứ vào kết quả, giả sử mặt S là A, mặt
N là a, là 2 loại giao tử của cá thể Aa Vậy sự
tổ hợp 2 loại giao tử (A,a) của cá thể cái(đồng
xu thứ nhất) với (A,a) của cá thể đực (đồng xu
thứ hai) sẽ tạo được những loại tổ hợp giao tử
có tỉ lệ như thế nào?
- Vd: trong phép lai của Menđen F2 có (3
vàng: 1 xanh) (3 trơn: 1 nhăn) = 9 vàng, trơn :
3 vàng nhăn : 3 xanh trơn : 1 xanh nhăn
- Mỗi nhóm:
+ 1 HS gieo + 1 HS đọc kết quả + Các HS còn lại ghi kết quả vào bảng 6.2
- Các nhóm tính tỉ lệ 1SS:2SN:1NN (1:2:1)
- HS trả lời được: có 3 loại tổ hợp giao tử: 1AA:2Aa:1aa
→ Tỉ lệ kiểu hình ở F2 được xác định bởi sự kết hợp giữa 4 loại giao tử đực với 4 loại giao tử cái có số lượng như nhau
(AB:Ab:aB:ab)(AB:Ab:aB:ab) là 9:3:3:1
Sở dĩ như vậy là vì : tỉ lệ của mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó
c Nội dung kiến thức của HĐ2:
Khi gieo đồng thời 2 đồng kim loại khả năng xuất hiện các sự kiện SS:
SN:NS:NN = ¼
Như vậy: Số loại tổ hợp ở F2 là tích tỉ lệ giao tử của F1
d Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động:
- T3: Vận dụng thành thạo đồng xu trong việc gieo đồng xu
- K4: Vận dụng kiến thức sinh học để tính toán vào các tình huống thực tiễn
- TH1: Quan sát, tính toán, xử lý số liệu
- TH2: Tìm kiếm mối quan hệ giữa các chỉ tiêu, xác định mức độ chính xác
các số liệu
- TH3: Trình bày số liệu, hình thành nên giả thiết khoa học
4 Củng cố:
Thực hiện: - Gọi lần lượt các nhóm đọc kết quả
- Gv ghi vào bảng
Số lần
Nhóm
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 10
Cộng
Yêu cầu: Dựa vào các số liệu, so sánh và nêu nhận xét về kết quả của các lần gieo
- Kết luận : Tỉ lệ thống kê 1 S: 1 N càng chính xác khi số lần gieo càng nhiều
→ tỉ lệ phân li trong lai 1 cặp TT càng đúng khi số lượng cá thể càng lớn
5 Nhận xét : Ý thức, thái độ, hoạt động của Hs
6 Dặn dò: Học lại bài lai 2 cặp TT + làm các bài tập chương I