THỐNG NHẤT KHÁI NIỆM3* Nghiên cứu trong y tế công cộng *: toàn bộ các hoạt động nghiên cứu liên quan đến mô tả tình hình sức khỏe của một cộng đồng, giải thích nguyên nhân/yếu tố ảnh h
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
TRONG ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Trang 2MỤC TIÊU BÀI HỌC2
Sau bài này, sinh viên có khả năng:
1 Nêu được tầm quan trọng của chủ đề NC này.
2 Nêu được vấn đề gì cần tìm hiểu, giải đáp, cải thiện trong nghiên cứu này.
3 Phát biểu đúng cách câu hỏi nghiên cứu.
4 Nêu được tính ứng dụng, lợi ích của NC.
Viết được đầy đủ các ý cần thiết cho phần
học ứng dụng trong y tế công cộng:
Trang 3THỐNG NHẤT KHÁI NIỆM3
* Nghiên cứu trong y tế công cộng (*): toàn bộ các hoạt động nghiên cứu liên quan đến
(mô tả) tình hình sức khỏe của một cộng đồng,
(giải thích) nguyên nhân/yếu tố ảnh hưởng của những vấn đề sức khỏe nằm trong cộng đồng,
(đánh giá) các can thiệp cộng đồng
nhằm áp dụng kiến thức khoa học, có giá trị và thích
hợp trong thực hành y tế công cộng, mục tiêu chung là cải thiện các chỉ số sức khỏe của cộng đồng.
(*) INSP du Quebec Bilan de la recherche en Sante Publique au Quebec 1999-2004.
Trang 4THỐNG NHẤT KHÁI NIỆM4
* Chủ đề nghiên cứu (topic, thème): tên lĩnh vực sức khỏe, tình trạng SK, yếu tố ảnh hưởng SK
Ví dụ: TNGT, VGSV B, THA, ĐTĐ, SXHD, quá tải bệnh viện…
* Vấn đề cần nghiên cứu (problème): tình trạng sức
khỏe/dịch vụ/các yếu tố tác động không mong muốn, cần thay đổi, chưa rõ cần tìm hiểu trả lời.
Ví dụ: bệnh nhân không được nhận biết sớm, cấp cứu kịp thời,
bị biến chứng nặng, tái phát nhanh,… / bệnh nhân vượt tuyến / bệnh nhân không tuân thủ điều trị, …
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
5
TRẢ LỜI 3 CÂU HỎI CHÍNH (3W)
- WHY: Tại sao cần thực hiện nghiên cứu này?
- WHAT: Vấn đề cần tìm hiểu, giải thích, cải thiện ở đây là gì ?
- WHAT FOR: Kết quả nghiên cứu để làm gì ?
Ghi chú: Đặt vấn đề không đơn giản chỉ là giới thiệu sẽ nghiên cứu gì.
Đặt vấn đề thuyết phục người đọc
TẦM QUAN TRỌNG, TÍNH MỚI, LỢI ÍCH
của nghiên cứu này.
Trang 7NGHIÊN CỨU XUẤT PHÁT TỪ ĐÂU?
Yêu cầu nghiên cứu có hệ thống và tổ chức: dựa trên
ưu tiên qua thống kê báo cáo số liệu
(ví dụ: Quả táo rơi,
Penicilline)
(ví dụ: nhiễm trùng cơ hội ở người đồng tính, uốn ván rốn trẻ sơ sinh, hạ đường huyết, kỹ thuật chẩn đoán, phẫu thuật mới có thể áp dụng được không,
…?
(ví dụ: chứng minh mối liên hệ giữa thuốc là và
K phổi, dose-effect, đánh giá hiệu quả thuốc, hiệu quả 1 chương trình can thiệp mới trên CĐ, )
(tỷ lệ mắc và tử vong hàng đầu, dịch bệnh, gánh nặng bệnh tật,…), hiệu quả bảo vệ của vaccin,….
Trang 8B1: TẦM QUAN TRỌNG CỦA CHỦ
ĐỀ NGHIÊN CỨU
8
NỘI DUNG TRÌNH BÀY:
Các ý cần trình bày để giải thích tại sao chọn chủ đề NC:
- MỨC ĐỘ PHỔ BIẾN: tỷ lệ mắc bệnh (LS, CĐ)
- TÁC HẠI: tỷ lệ tử vong, biến chứng, tàn tật, chi phí …
- CHÍNH SÁCH Y TẾ: nghị quyết, kế hoạch 5 năm, ưu tiên của ngành y tế, …
- CHƯA ĐƯỢC NGHIÊN CỨU????
-…
Trang 9VÍ DỤ: CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU “QUẢN LÝ BỆNH KHÔNG LÂY TẠI TUYẾN YTCS”
Bệnh không lây nhiễm (BKLN) gồm bệnh tim mạch, ung thư, bệnh phổi mạn tính và đái tháo đường
- là nguyên nhân tử vong hàng đầu trên thế giới, đang trở thành vấn đề y tế công cộng ưu tiên tầm quốc
tế (Theo báo cáo tại Hội nghị cấp cao về BKLN của Đại hội đồng LHQ ngày 19-20/9/2011).
Tại Việt Nam, trong khi tỷ lệ mắc bệnh lây nhiễm đang giảm nhanh, từ khoảng 55% năm 1976 giảm xuống còn khoảng 28% năm 2002 và 25.73% năm 2007 thì tỷ lệ mắc bệnh không lây nhiễm ngày càng tăng, từ trên 40% năm 1976 lên tới trên 60% năm 2003 và 60.65 % vào năm 2007.
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ước tính năm 2008 có 430.000 tử vong vì các BKL, chiếm 75% tổng số
tử vong Trong đó, tử vong do bệnh tim mạch chiếm 40%, ung thư 14%, bệnh đường hô hấp mạn tính 8% và đái tháo đường 3%
Gánh nặng do bệnh không lây đã vượt quá gánh nặng do bệnh lây nhiễm Theo WHO, bệnh KLN gây
ra 71% tổng gánh nặng bệnh tật ở Việt Nam, gấp 4 lần gánh nặng bệnh tật do bệnh lây nhiễm gây ra
Chính sách y tế:
Từ năm 2002, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt CT Phòng, chống các BKL giai đoạn 2002-2010
Đến 2010, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 2331/QĐ-TTg về việc ban hành danh mục các
CT MTYTQG, trong đó có CT PC BKL, bao gồm 5 dự án thành phần là PC THA, ĐTĐ, PC UT, BV SKTT và BPTNMT Tuy nhiên, các chương trình được quản lý theo hàng dọc cho từng bệnh riêng lẽ,
sự phối hợp còn hạn chế và có sự chồng chéo, việc kiểm soát các yếu tố nguy cơ chung chưa được
quan tâm đúng mức Đến tháng 8/2011, CT PC BKLN với 1 tên gọi chung mới được thành lập theo Quyết định số 2812/QĐ-BYT ngày 03/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Trong kế hoạch hành động toàn cầu và khu vực về PC BKL giai đoạn 2008-2013 của WHO, VN là nước duy nhất ở khu vực Tây Thái Bình Dương được chọn thực hiện thí điểm chương trình quản lý bệnh không lây ở tuyến phường.
Tính đến nay 2013, lưu lượng bệnh nhân được quản lý bệnh KLN tại TYCS vẫn còn rất hạn chế Tại sao?
Trang 10BÀI TẬP 1: Từ các bệnh lý gặp trong thực tập lâm sàng, chọn 1 chủ đề nghiên cứu và lập luận tại sao chọn chủ đề này dựa trên các ý sau: (dẫn chứng tài liệu và số liệu, nếu có)
Trang 12PHÁT HIỆN SỚM
PHÒNG
BỆNH
CẤP CỨU CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ
THEO DÕI QUẢN
LÝ ĐIỀU TRỊ
* Vấn đề nghiên cứu (problème): tình trạng sức khỏe/dịch vụ/các yếu tố tác động không mong muốn, cần thay đổi, chưa rõ cần tìm hiểu trả lời
Dựa vào: Chủ đề nghiên cứu
B2: LỰA CHỌN VẤN ĐỀ NGHIÊN
CỨU
Trang 13VẤN ĐỀ GẶP PHẢI TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
B2: LỰA CHỌN VẤN ĐỀ NGHIÊN
CỨU
Trang 14* Vấn đề nghiên cứu (problème): tình trạng sức khỏe/dịch vụ/các yếu tố tác động không mong muốn, cần thay đổi, chưa rõ cần tìm hiểu trả lời
Ví dụ: Chủ đề “Bệnh TBMMN” được cụ thể hóa bằng những vấn đề nhỏ hơn:
- Khám phát hiện: nhiều BN chưa biết mình bị THA trước đó!
- Cấp cứu: Nhập viện trễ, sơ cứu, cấp cứu trước viện chưa tốt!
- Lâm sàng: Thiếu phương tiện kỹ thuật chẩn đoán chính xác vị trí? Trường hợp nào chỉ định điều trị tiêu sợi huyết?
- Theo dõi quản lý: Nhiều BN không tuân thủ, không tái khám theo hẹn, bị biến chứng sau tai biến!
B2: LỰA CHỌN VẤN ĐỀ NGHIÊN
CỨU
Trang 15LẬP LUẬN LỰA CHỌN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
có các nghiên cứu gì trước đó liên quan đến chủ đề
nghiên cứu? Cho kết quả gì? Còn gì chưa được biết, chưa được làm rõ?
khó khăn, còn tồn tại chưa được giải quyết, Đánh giá
kỹ thuật mới,…
B2: LỰA CHỌN VẤN ĐỀ NGHIÊN
CỨU
Trang 16Kiểm tra vấn đề đặt ra của nghiên cứu có tốt hay không?
HULLEY (2001), tiêu chuẩn FINER
Trang 17B2: LỰA CHỌN VẤN ĐỀ NGHIÊN
CỨU
17
BÀI TẬP 2: Tiếp tục chủ đề đã lựa chọn, chọn 3 vấn
đề nhỏ hơn và lập luận để chọn ra vấn đề nghiên cứu dựa trên các đặc tính sau:
Chủ đề nghiên cứu
Vấn đề A Vấn đề B Vấn đề C Không trùng lấp
Khả năng ứng dụng
Tính khả thi
Y đức
Trang 18Có 3 loại nghiên cứu 3 loại câu hỏi nghiên cứu:
1- NGHIÊN CỨU MÔ TẢ: CÁI GÌ? VỚI AI? Ở ĐÂU? KHI NÀO? BAO NHIÊU?
Ví dụ: Vấn đề NC “Bệnh nhân THA không được quản lý”
- Tỷ lệ bệnh nhân THA được theo dõi quản lý (đi khám định kỳ) tại các
CSYT là bao nhiêu?
- Các lý do bệnh nhân đến/không đi khám bệnh định kỳ để được theo
dõi quản lý là gì?
- Đặc điểm KT-VH-XH của nhóm bệnh nhân có/không theo dõi điều
trị như thế nào? Có khác nhau giữa 2 nhóm không?
- Tỷ lệ bệnh nhân THA có tuân thủ điều trị dùng thuốc là bao nhiêu?
Tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu là bao nhiêu?
B3: PHÁT BIỂU CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Trang 192- NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH : YẾU TỐ NÀO TÁC
ĐỘNG/ ẢNH HƯỞNG/ LIÊN HỆ ĐẾN VẤN ĐỀ
NGHIÊN CỨU?
Ví dụ: Vấn đề NC “Bệnh nhân THA không được quản lý ”
KT-TĐ-HV của bệnh nhân có liên hệ đến tuân thủ điều trị không?
Tuân thủ điều trị có ảnh hưởng đến việc đạt HA mục tiêu trên bệnh nhân THA?
Quản lý tốt bệnh nhân THA có làm cải thiện tỷ lệ sống còn của BN hay không?
B3: PHÁT BIỂU CÂU HỎI NGHIÊN
CỨU
Trang 203- NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CAN THIỆP: CÓ HIỆU QUẢ KHÔNG? CÓ AN TOÀN KHÔNG? CÓ KINH TẾ KHÔNG?
Ví dụ: Vấn đề NC “Đánh giá chương trình can thiệp về Quản lý
bệnh nhân THA tại tuyến YTCS”
- Phương án can thiệp mới (A) có hiệu quả (giảm tỷ lệ mắc mới, tỷ
lệ biến chứng, tử vong, tăng tuổi thọ, chất lượng sống) không? Có
an toàn (ít biến chứng, tác dụng không mong muốn) không?
- Giữa 2 phương án can thiệp (A) và (B), phương án nào có hiệu quả hơn? Có tính kinh tế (chi phí/ hiệu quả thấp) hơn?
B3: PHÁT BIỂU CÂU HỎI NGHIÊN
CỨU
Trang 213- NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CAN THIỆP: CÓ HIỆU QUẢ KHÔNG? CÓ AN TOÀN KHÔNG? CÓ KINH TẾ KHÔNG?
Ví dụ: Vấn đề NC “Đánh giá chương trình can thiệp về Quản lý
bệnh nhân THA tại tuyến YTCS”
- Phương án can thiệp mới (A) có hiệu quả (giảm tỷ lệ mắc mới, tỷ
lệ biến chứng, tử vong, tăng tuổi thọ, chất lượng sống) không? Có
an toàn (ít biến chứng, tác dụng không mong muốn) không?
- Giữa 2 phương án can thiệp (A) và (B), phương án nào có hiệu quả hơn? Có tính kinh tế (chi phí/ hiệu quả thấp) hơn?
B4: LỢI ÍCH CỦA NGHIÊN CỨU
Trang 22ADWARD HUTH (biên tập viên tạp chí Annals of Internal Medicine)
- Who care (Ai quan tâm)
- So what (Vậy thì sao)
B4: LỢI ÍCH CỦA NGHIÊN CỨU