1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dàn bài một đề cương nghiên cứu khoa học (NGHIÊN cứu KHOA học NGÀNH y)

16 326 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dàn bài một đề cương nghiên cưu khoa học... Đạo đức trong nghiên cứu y học ® Khái niệm > Đạo đức trong nghiên cứu là các nguyên tắc, các chuẩn mực đạo đức áp dụng trong nghiên cứu

Trang 1

Dàn bài một đề cương

nghiên cưu khoa học

Trang 2

Z

® TÊN ĐỀ TÀI

® DAT VAN DE: li do cua nghiên cứu (cầu hỏi nghiên cứu

® TONG QUAN Y VAN :Kiên thức nào đã biết và cân thêm kiên

® ĐỌÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHAP NGHIEN CƯU :Cân thông

tin gì 2 Cần sô liệu øì? Thu thập các biên sô gì trên đôi tượng nào?

® Thiết kế nghiên cứu

® cỡ mâu

® Đối tượng nghiên cứu

* Đối tượng _

> Cách chọn mâu

> Phương pháp kiểm sóat sai lệch: thông tin và chọn lựa

® Xử lí số liệu _

® KE HOẠCH THỰC HIỆN : 3M +T

® KET QUA (BANG CAM)

® TAI LIEU THAM KHAO

® PHU LUC

Trang 3

Câu trúc bào cao nghiên cứu khoa

hoc

® Đặt vấn đề: Lí do của nghiên cứu

¬ Cân thông tin gì ? Cân sô liệu gì?

® Phương pháp và Thu thập các biên sô gì trên đôi

® Kết quả ng thông tin (kết quả p

sô liệu)

® Bàn luận Kiên thức gì đề giải quyết vân đê

® Kết luận

oe L

Trang 4

Đạo đức trong nghiên cứu y

học

® Khái niệm

> Đạo đức trong nghiên cứu là các nguyên

tắc, các chuẩn mực đạo đức áp dụng trong

nghiên cứu y sinh học, đặc biệt có liên quan

đến con người

> Khía cạnh đạo đức liên quan đến con người

bao gồm bảo vệ quyền sức khỏe, an toàn, bảo mật thông tin riêng tư của đổi tượng

nghiên cứu

N

Trang 5

Các nguyên tắc đạo đức

-Lua chon doi

-Có quyền giữa lợi ích và - Bình đăng

được rút lui nguy cơ Idi ich trong

đối tượng bị tượng

Trang 6

Sự hình thành và phát triển GCP/đạo đức nghiên cứu

* Tinh tảnh nguyện - Tỉnh nguyện tham gia

+ TN trên động vật đã được tiền hành | + Đối tượng dễ bị tên thương + Trình độ y khoa được chứng nhận + Trừnh độ y khoa được chững nhận

+ Lợi ích * Nguy cơ * Lợi ích > Nguy cơ

ˆ

1947- 1964- Tuye B6 luat Nuremberg ngon Helsinki

Thuốc thực phẩm Hiệu chính luật 1979- Bao cao Beimont

Kefauver Marris Y

Y

| : Hồ xem xé độc lập

Tan nàn toàn, hiệu quá ||, rạn xong con người

+ Công bảng

+ Lợi ích/Hướng thiện

Trang 7

Nên tảng của các quy định về đạo đức

trong nghiên cứu y sinh học

= †1947 - The Nuremberg Code

- 1948 - Declaration of Geneva

- 1949 - World Medical Association (WMA) Infl Code of Medical Ethics

CJ 1953 - Wilson Memo

© 1954 -WMA Principles for Those in Research and Experimentation

© 1964 - Declaration of Helsinki

5 1979 - The Belmont Report

Trang 8

a

Hội đồng các tổ chức quốc tế Khoa học Y học

(CIOMS -Council for International Organizations of

Medical Science

» Phiếu chấp thuận tham gia

* Bao vé nhóm dễ tôn thương

* Phan bo chỉ phí và phúc lợi

» Vai trò của Hội đồng đạo đức

» NC tại các nước đang phát triển

Trang 9

HĐ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC

institutional review board (IRB)

independent ethics committee (IEC)

ethical review board (ERB)

IEC/IRB là một tổ chức độc lập được công nhận bao gồm

các thành viên thuộc lĩnh vực y tế, khoa học và không

thuộc lĩnh vực khoa học, có trách nhiệm bảo đảm việc bảo

vệ các quyền, sự an toàn và sức khỏe của các đối tượng

con người tham gia nghiên cứu

[ICH -GCP] (3.1.1)

Trang 10

Những vấn đề IEC/IRB xem xét

2a

- Thiết kế nghiên cứu và phương pháp tiến hành

- Các lợi ích tiêm năng và nguy cơ

= Lua chon quân thé nghiên cứu và tuyên chọn đối tượng

nghiên cứu

-_ Bồi thường, chỉ trả cho đối tượng nghiên cứu

- Bảo vệ tính riêng tư và bảo mật thông tin của đối tượng

nghiên cứu

- Quy trình lây chấp thuận tình nguyện tham gia

- Xem xét các vẫn đê liên quan đến cộng đông

Trang 11

Hội ĐỒNG ĐẠO ĐỨC TRONG NC Y SINH HỌC - Bộ Y TẾ

Thành lập năm 2002

Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học

Bộ Y tế nhiệm kỳ 2008 - 2012

+ Ban đánh giá các vân đề đạo đức trong nghiên

cứu y sinh học Bộ Y tế nhiệm kỳ 2012 - 2017

Tiểu ban thường trực và các tiêu ban chuyên môn

(tân dược, vắc xin, y học cô truyền)

Trang 12

¬

4 Nội dung cơ bản

đánh giá các khía canh ĐĐNGC

Chap thuan tham gia

nghién cứu

Nghiên cứu có sự tham gia

tư của đối hà _ của các đối tượng dễ bị tôn

Trang 13

BẢNG KIÉM ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH VÀ NGUY CƠ

NGUY CƠ ĐƯỢC HAN CHE DEN MUC THAP NHAT

had 7 > À '

Đã xem xét các nguy cơ về tâm lý "

Đã xem xét các nguy cơ về mặt xã hội xế

Đã xem xét các nguy cơ về mặt kinh tế coo

Đã xem xét các nguy cơ về mặt pháp lý coo

Đã xem xét về mặt khoa học một cách thích đáng con

Có thông tin chất lượng san pham thử nghiệm của các nhà sản xuất coo

Có thông tin hỗ trợ từ các nghiên cứu giai đoạn trước can

Thiết kế nghiên cứu: so sánh với giả được hay với điều trị chuẩn con

Có những lý lẽ thích đáng cho việc tiến hành nghiên cứu oo

NO

Trang 14

Bảng kiểm đánh giá lợi ích và nguy cơ

LỢI ÍCH CHO ĐÓI TƯỢNG THAM GIÁ NGHIÊN CUU

Không có triển vọng có lợi trực tiếp cho đối tượng, nhưng có khả năng đưa ra ` :

kiến thức về tình trạng bệnh đang nghiên cứu seis

Không có triên vọng là có lợi trực tiếp cho đối tượng, nhưng có khả năng đưa

kiến thức tạo ra sự hiệu biết hơn nữa của xã hội vẻ tình trạng bệnh đang Có Không

nghiên cứu

CÂN NHÁC GIỮA LỢI ÍCH VÀ NGUY CƠ

Lợi ích có vượt trội so với nguy cơ CoO Không LÔ

Mỗi tương quan giữa nguy cơ-lợi ích là chấp nhận được COO Không [1

rõ khỏe của đôi tượng tham gia nghiên cứu có được đặt trên kiên thức thu mm

Sức khỏe của đối tượng tham gia nghiên cứu có được đặt trên lợi ích cho xã

Kết quả của nghiên cứu trên nhóm dễ bị tôn thương phục vụ cho nhóm đối

tượng này hay phục vụ cho giai tâng trên của xã hội CoO Không O

Trang 15

Í Chấp thuận tham gia nghiên

cuu(Informed consent)

Nguyên tắc của lây châp thuận nghiên cứu

Informed Consent Form (ICE)

Châp chuận

tham gia

have bees ‘ruck aaare by tolowng

Dving the Ould Up chase of Tự sharpen Marrmote up) ale gy "jection

every vewens to 10 Gepy te wabeby rx229e vay reccwx: ví mơng vớt F more th ened ance my lax Sử, ray d7 mỸ te 3/007 6 receney

tree ety last are fon Pe mackca daft

£ et corrmerly and rey nchate tự~c*rrva sỈ shew) c the dun

er need rect sesetcen ccc hợng, “OƯỚI t1 and Prom, hives, wheering 22/719, 4Jvt 5e c!

Châp chuận

tham gia aidan 0565 970809055: shty, Nhưyệ,

3X) rrivanes after ¿* lgec 40v:

stợcc Ic s”o@+* 0Ð + mne2«a (ác Sự (di JO xác: Mie rrợ ceckrYi xÍ (ố sư ex

to here of Ø r%ự A404 32/2 đệ be, 232059 0y

| ha beer tered cf De polit’ rots and berets of Made ahertatwe 'P€ XOSE/

Doc ICF Í

\

Trang 16

Các tài liệu tham khảo

Nuremberg code, 1947

© Helsinki Declaration, 1964

o ICH GCP, 1996

- Hướng dẫn GCP 799/ QĐ-BYT (2008)

Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học (ĐH Y Hà Nội, 2002)

= Standards and Operational Guidance for Ethics Review

of Health-Related Research with Human Participants, WHO 2011

Ngày đăng: 10/04/2021, 08:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w