Hiểu được các kiểu và các quy luật cảm giác, tri giác, tưởng tượng, các quá trình của trí nhớ, các đặc điểm của tư duy... HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC- Hoạt động nhận thức là hoạt động phản ánh
Trang 1HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC
Trang 2MỤC TIÊU
1 Hiểu và phân tích được các khái niệm cảm
giác, tri giác, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng
2 Hiểu được hoạt động nhận thức và ý nghĩa
của từng mức độ đối với sự hình thành và phát triển tâm lý nhân cách và đối với sự nhận thức thế giới xung quanh
3 Hiểu được các kiểu và các quy luật cảm
giác, tri giác, tưởng tượng, các quá trình của trí nhớ, các đặc điểm của tư duy
Trang 4HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC
- Hoạt động nhận thức là hoạt động phản ánh bản thân hiện thực khách quan
- Cơ sở của mọi hoạt động tâm lý khác của con người
- Diễn ra theo những cấp độ khác nhau Cấp đô nhận thức thấp nhất là nhận thức cảm tính, cao nhất là nhận thức lý tính Giữa cảm tính và lý tính có một cấp độ trung gian là trí nhớ
Trang 6I NHẬN THỨC CẢM TÍNH
1 Cảm giác 1.1 Các loại cảm giác
•Cảm giác bên ngoài
Trang 7I NHẬN THỨC CẢM TÍNH
1 Cảm giác
1.3 Các quy luật cơ bản của cảm giác
• Quy luật về ngưỡng cảm giác
• Quy luật về sự thích ứng của cảm giác
• Quy luật về sự tác động lẫn nhau giữa các cảm giác
Trang 8I NHẬN THỨC CẢM TÍNH
2 Tri giác 2.1 Khái niệm
Là một quá trình tâm lý phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính của sự vật hiện tượng khi
chúng trực tiếp tác động vào các giác quan của ta
- Trên cơ sở của quá trình cảm giác tri giác được hình thành và phát triển, phản ánh cao hơn so
với cảm giác
- Quá trình tâm lý phản ánh trọn vẹn sự vật hiện tượng
Trang 9I NHẬN THỨC CẢM TÍNH
2 Tri giác
2.2 Các loại tri giác
- Dựa trên cơ quan nào giữ vai trò chính: tri giác nhìn, tri giác nghe, tri giác ngửi…
- Dựa vào đối tượng được phản ánh trong tri giác:
+ Tri giác không gian + Tri giác thời gian + Tri giác sự chuyển động, (vận động)
Trang 10I NHẬN THỨC CẢM TÍNH
2 Tri giác
2.3 Các quy luật của tri giác
- Quy luật về tính lựa chọn của tri giác
- Quy luật về tính đối tượng của tri giác
- Quy luật về tính ý nghĩa của tri giác
- Quy luật về tính ổn định của tri giác
- Quy luật tổng giác
Trang 11II TRÍ NHỚ
1 Khái niệm về trí nhớ
1.1 Định nghĩa
Trí nhớ là một quá trình tâm lý phản ánh những kinh nghiệm của cá nhân dưới hình thức biểu tượng, bao gồm sự ghi nhớ, giữ gìn và tái tạo sau đó ở trong óc cái mà con người đã cảm giác, tri giác, rung động, hành động hay suy nghĩ trước đây
Trang 12II TRÍ NHỚ
1 Khái niệm về trí nhớ
1.2 Vai trò của trí nhớ
- Không có trí nhớ thì không có kinh nghiệm,
không có kinh nghiệm thì không có bất cứ hoạt động nào, cũng như không thể hình thành được nhân cách
- Những người bệnh bị hỏng trí nhớ cuộc sống sẽ trở nên rối loạn, con người không còn là một
nhân cách nũa
Trang 13Sự chia ra các quá trình đó chỉ là tương đối Mặc
dù mỗi quá trình có những đặc điểm, chức năng riêng, nhưng chúng tác động lẫn nhau, thâm nhập vào nhau tạo thành một hoạt động trí nhớ thống nhât
Trang 14hoạt động, ngược lại lý tính làm cho cảm tính thêm phần chính xác hơn, nhanh chóng hơn và trọn vẹn hơn Chẳng hạn khi tiếp xúc với một người dựa trên những thông tin cảm tính về người đó (cách ăn mặc, dáng điệu, tác phong…), nhận thức lý tính cho ta biết đặc điểm bên trong, biết được bản chất như đạo đức, tài năng, quan điểm…
Trang 15quan mà trước đó ta chưa biết
• Đặc điểm của tư duy
- Tính có vấn đề của tư duy
- Tính gián tiếp của tư duy
- Tính trừu tượng và tính khái quát của tư duy
- Tư duy liên quan ch8at5 chẽ với ngôn ngữ
Trang 16• Các loại tưởng tượng
Căn cứ vào tính tích cực và tính hiệu quả người ta chia tưởng tượng thành các loại tưởng tượng tích cực và
tưởng tượng tiêu cực
Trang 17* CÁC LOẠI TƯỞNG TƯỢNG
• Tưởng tượng tiêu cực: là loại tưởng tượng tạo ra
những hình ảnh không được thể hiện trong cuộc sống,
không gắn liền với ý chí, không thúc đẩy con người hoạt động
Ví dụ sự mơ mộng của những người hèn nhát, lười biếng
• Tưởng tượng tích cực: có tác dựng thúc đẩy con người
hoạt động Có 2 loại:
- Tưởng tượng tái tạo: loại tưởng tượng xây dựng nên hình ảnh
chỉ mới đối với cá nhân.
- Tưởng tượng sáng tạo: là loại tưởng tượng xây dựng nên hình
ảnh mới một cách độc lập, những hình ảnh này mới cả cá nhân lẫn
xã hội
- Ước mơ và lý tưởng: là một loại tưởng tượng hướng về tương
lai, nó biểu hiện nhựng mong muốn, ước ao của con người
Trang 18CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
c.Quá trình tâm lý phản ánh trọn vẹn từng sự vật hiện
tượng
d.Còn gọi là nhận thức cảm tính
Trang 19CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
Câu 2: Tri giác có đặc điểm là:
a.Là hiện tượng tâm lý xảy ra trong thời gian ngắn, có sự
mở đầu, diễn biến, kết thúc tương đối rõ ràng
b.Chỉ xảy ra khi sự vật hiện tượng tác động trực tiếp vào giác quan
c.Kết quả phản ánh là hình tượng trọn vẹn về sự vật, hiện tượng (các thuộc tính của sự vật hiện tượng nằm trong một cấu trúc nhất định)
d. Cả a, b, c
Trang 20CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
Câu 3: Đặc điểm để phân biệt tri giác với cảm giác là:
Trang 21Câu 6: Cách hiểu nào đúng với ngưỡng cảm giác
a. Là giới hạn cường độ kích thích mà ở đó còn gây
được cảm giác trong một cơ quan phân tích
b.Mỗi loại giác quan có ngưỡng cảm giác giống nhau ở tất
c.Không thay đổi
d.Lúc đầu tăng, sau giảm đi
Trang 22Câu 8: Đặc điểm phản ánh nào đặc trưng cho tư duy
a.Phản ánh kinh nghiệm đã qua dưới dạng các ý nghĩ, cảm xúc, hình tượng
b.Phản ánh các sự vật với đầy đủ thuộc tính của chúng
phổ biến của sự vật hiện tượng mà con người chưa
biết
d.Phản ánh những gì quan trọng với con người
Câu 9: Tìm dấu hiệu không phù hợp với quá trình tư duy của con người
b.Phản ánh hiện thực bằng con đường gián tiếp
c.Kết quả nhận thức mang tính khái quát
d.Diễn ra theo một qúa trình