1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC (tâm lý sức KHỎE)

35 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 410,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Cảm giác là quá trình nhận thức phản ánh những đặc điểm riêng lẻ, bề ngoài của sự vật và hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan ta... Các quy luật cơ b

Trang 1

HOẠT ĐỘNG NHẬN

THỨC

Trang 2

MỤC TIÊU

1 Hiểu được các khái niệm: cảm giác, tri giác,

tư duy, tưởng tượng

2 Phân tích được các quy luật của hoạt động

nhận thức

3 Hiểu được khái niệm trí nhớ, các quá trình cơ

bản của trí nhớ

4 Hiểu được khái niệm ngôn ngữ và vai trò của

ngôn ngữ trong đời sống con người

Trang 3

HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC

I Nhận thức cảm tính: Cảm giác,tri giác

II Nhận thức lý tính: Tư duy, tưởng tượngIII.Ngôn ngữ và nhận thức

Trang 4

I Nhận thức cảm tính

1 Cảm giác

1.1 Khái niệm

Cảm giác là quá trình nhận thức phản ánh những đặc điểm riêng lẻ, bề ngoài của sự vật

và hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan ta.

Trang 5

1.2 Các quy luật cơ bản của cảm giác

- Quy luật về ngưỡg cảm giác

- Quy luật về sự thích ứng của cảm giác

- Quy luật về sự tác động lẫn nhau giữa các cảm giác

Trang 6

a) Quy luật về ngưỡng cảm giác

- Để gây được cảm giác thì cường độ kích thích phải nằm trong một giới hạn nhất định

- Giới hạn mà ở đó kích thích gây ra được cảm giác gọi là ngưỡng cảm giác

Ví dụ:

Trang 7

Các loại ngưỡng cảm giác:

- Ngưỡng tuyệt đối (ngưỡng dưới và

ngưỡng trên)

- Ngưỡng sai biệt

- Ngưỡng tuyệt đối:

+ Ngưỡng dưới: là cường độ kích thích tối thiếu đủ để gây được cảm giác

+ Ngưỡng trên: là cường độ kích thích tối

đa đủ để gây được cảm giác

Trang 8

- Ngưỡng sai biệt: là mức chênh lệch tối thiểu về cường độ giữa hai kích thích đủ

để ta phân biệt được sự khác nhau giữa

chúng

Kết luận

- Chú ý đến ngưỡng cảm giác và vùng phản ánh tối ưu của từng cơ quan cảm giác để bố trí các kích thích sao cho con người phản ánh tốt nhất.

Trang 9

b) Q.luật thích ứng của cảm giác

Là khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với cường độ kích thích: khi cường độ kích thích tăng thì giảm độ nhạy cảm, khi cường độ kích thích giảm thì tăng độ nhạy cảm.

Chú ý : Thích ứng là sự quen dần của cảm giác và có thể dẫn đến mất hẳn cảm giác khi kích thích tác động liên tục, không đổi vào giác quan

Trang 10

c) Q.l tác động lẫn nhau của cảm giác

Cảm giác không tồn tại độc lập, mà luôn tác động qua lại lẫn nhau, làm thay đổi độ nhạy cảm của nhau và diễn ra theo quy luật:

Sự kích thích yếu lên một cơ quan phân tích này sẽ làm tăng độ nhạy cảm của một cơ quan phân tích khác

Sự kích thích mạnh lên cơ quan phân tích này

sẽ làm giảm độ nhạy cảm của cơ quan phân tích kia

Trang 11

2 Tri giác

2.1 Khái niệm

Là một quá trình nhận thức phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng khi chúng trực tiếp tác động vào chúng ta

Trang 12

2.2 Các quy luật cơ bản của tri giác

- QL về tính đối tượng của tri giác

- QL về tính lựa chọn của tri giác

- QL về tính có ý nghĩa của tri giác

- QL về tính ổn định của tri giác

- QL tổng giác

Trang 13

Quy luật về tính đối tượng của tri giác

Hình ảnh trực quan mà tri giác mang lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật, hiện tượng nhất định nào đó trong hiện thực khách quan

Trang 14

- Tính lựa chọn của tri giác

Tri giác thực chất là một quá trình lựa chọn tích cực: Khi ta tri giác một đối tượng nào đó có nghĩa là đã tách đối tượng tri giác ra khởi bối cảnh xung quanh để tri giác tốt hơn

Trang 15

- Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác

Tri giác phản ánh trọn vẹn thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng, nên con người có khả năng gọi tên và xếp sự vật hiện tượng vào một nhóm, loại nào đó; cũng có những việc hiểu để có thể tách đối tượng tri giác ra khỏi bối cảnh xung quanh

Trang 16

QL về tính ổn định của tri giác

Là khả năng phản ánh sự vật, hiện tượng không thay đổi khi điều kiện tri giác thay đổi

Trang 17

Tổng giác

- Là quá trình vận dụng toàn bộ đời sống tâm lý cá nhân và đặc điểm nhân cách vào các quá trình tri giác

Trang 18

II NHẬN THỨC LÝ TÍNH

1 Tư duy

1.1 Khái niệm tư duy

1.2 Đặc điểm của tư duy

2 Tưởng tượng

2.1 Khái niệm tưởng tượng

2.2 Các loại tưởng tượng

2.3 Các cách sáng tạo của tưởng tượng

Trang 19

1 Tư duy

1.1 Khái niệm về tư duy

Tư duy là một quá trình nhận thức phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ có tính quy luật của sự vật và hiện tượng trong hiện thực khách quan, mà trước đó ta chưa biết

Trang 20

1.2 Những đặc điểm của tư duy

- Tính “có vấn đề”của tư duy

- Tính gián tiếp của tư duy

- Tính trừu tượng và khái quát của TD

- TD liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ

- Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức

cảm tính

Trang 21

a) Tính “có vấn đề”của tư duy

- Tư duy chỉ nảy sinh và thực sự cần thiết trong những hoàn cảnh, tình huống “ có vấn đề”

- Tình huống có vấn đề là: TH chứa đựng những nhiệm vụ mới mà những hiểu biết

đã có, những phương pháp hành động cũ không đủ để giải quyết

- Tình huống đó được nhận thức đầy đủ, chuyển thành nhiệm vụ tư duy => Nảy sinh tư duy

Trang 22

b) Tính gián tiếp của tư duy

- Con người sử dụng ngôn ngữ để tư duy

- Con người sử dụng những công cụ, phương tiện (máy móc, trang thiết bị kỹ thuật…) để nhận thức đối tượng mà không thể tri giác trực tiếp được

Trang 23

c) Tính trừu tượng và khái quát của

Trang 24

d)Tư duy có quan hệ chặt chẽ với

ngôn ngữ

+ Tư duy lấy ngôn ngữ làm phương tiện.

+ Ngôn ngữ thể hiện tư duy.

+ Tư duy và ngôn ngữ thống nhất với nhau, nhưng không đồng nhất và tách rời nhau được + Nếu không có ngôn ngữ thì sản phẩm của tư duy sẽ không được chủ thể và người khác tiếp nhận, cũng như chính bản thân quá trình tư duy cũng không diễn ra được.

Trang 25

h)Tư duy có quan hệ mật thiết

với nhận thức cảm tính.

+ Nhận thức cảm tính là nguồn gốc, nguyên vật liệu của tư duy

+ Ngược lại, tư duy và sản phẩm của nó cũng ảnh hưởng đến các quá trình nhận thức cảm tính

Trang 26

1.3 Các thao tác của tư duy

- Phân tích và tổng hợp

- So sánh

- Trừu tượng hóa khái hóa

Trang 27

1.4 Các loại tư duy

* Xét theo lịch sử hình thành (chủng loại và

cá thể) có 3 loại tư duy

* Theo hình thức biển hiện của nhiệm vụ (có 3 loại tư duy)

Trang 28

* Xét theo lịch sử hình thành (chủng

loại và cá thể) có 3 loại tư duy:

- Tư duy trực quan – hành động

- Tư duy trực quan – hình ành

- Tư duy trừu tượng

Trang 29

* Theo hình thức biển hiện của

Trang 30

2 TƯỞNG TƯỢNG

1.2 Khái niệm

1.2 Các loại tưởng tượng

1.3 Các cách sáng tạo trong tưởng tượng

Trang 31

1.1 Khái niệm tưởng tượng

phản ánh cái chưa có trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những biểu tượng đã có.

- Đặc điểm: Đặc điểm: c đi m: c đi m: ểm: ểm:

+ Mang tính khái quát và gián tiếp

+ Liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính

+ Cĩ nguồn gốc xã hội

Trang 32

1.2 Các loại tưởng tượng

Có hai loại tưởng tượng

a) Tưởng tượng tích cực và tiêu cựcb) Ước mơ và lý tưởng

Trang 33

a) Tưởng tưởng tiêu cực và tưởng

tượng tích cực

* Tưởng tưởng tiêu cực:

- Là loại tưởng tưởng

tế của con người.

Trang 34

b) Ước mơ và lý tưởng

* Ước mơ :

tưởng tưởng sáng tạo,

nhưng không trực tiếp

hướng vào hoạt động

* Lý tưởng:

- Là một hình ảnh mẫu mực, chói rọi, rực sáng,

cụ thể, hấp dẫn của tương lai mong muốn

Nó trở thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy con người vuơn tới tương lai Lý tưởng có tính tích cực và hiện thực cao hơn ước mơ.

Trang 35

1.3 Các cách sáng tạo mới trong

Ngày đăng: 08/03/2021, 19:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w