Cấu trúc tổng quát hệ thần kinhHệ thần kinh là một hệ cơ quan phân hóa cao nhất trong cơ thể người, ở dưới dạng ống và mạng lưới đi khắp cơ thể, được cấu tạo bởi một loại mô chuyên biệt
Trang 1CƠ SỞ SINH LÝ CỦA
HOẠT ĐỘNG TÂM LÝ Ý
THỨC
Trang 2* MỤC TIÊU
1. Nắm được cấu trúc, chức năng hệ thần kinh người
2. Trình bày được các vùng chức năng của hệ thần kinh
3. Trình bày được quy luật hoạt động thần kinh cấp cao
4. Vai trò của hệ thống tín hiệu thứ nhất và thứ 2 đối với
hoạt động tâm lý
Trang 3NỘI DUNG
1. Cấu trúc tổng quát của hệ thần kinh
1.1 Nơ ron – đơn vị cơ bản của hệ thần kinh
1.2 Cấu tạo, chức năng hệ thần kinh trung ương
2 Các vùng chức năng của hệ thần kinh
3 Hoạt động thần kinh cấp cao
4 Hệ thống tín hiệu thứ nhất và thứ hai
Trang 4Câu chuyện về Agnes de Mille
- Là biên đạo múa, kiêm diễn viên balê Là người dựng nên nhà hát phát triển phong cách balê truyền thống Mỹ
- Luôn tin vào tài nghệ của chính bản thân, vào kiểu múa
Trang 5-Được chụp CAT và có máu trong dịch tủy sống
-Bà chưa bao giờ nản chí sau cơn đột qụi và thân phải vẫn
bị bại liệt, không nhìn thấy, không nói sõi
-Chính ý chí đã làm cho điều kỳ diệu trong y học hiện đại xảy ra với bà – khả năng phát âm và thị giác được cải
thiện, đứng trên các đầu ngón chân để thực hiện động tác xoay tròn trong balê, thực hiện lại buổi tổ chức hòa nhạc vốn đã bị gián đoạn kể từ khi bà bị đột quị, đưa được hai tay về phía khán giả và thực hiện động tác xòe, nắm bàn tay
-Bác sĩ Plum đã ca ngợi tấm gương của de Mille: « Những
ai có thể thực hiện và làm theo liệu pháp thực hiện cho
Mille thì họ sẽ làm cho chính cuộc đời họ thêm phong phú giống như Mille đã làm như vậy cho cuộc đời bà,»
Trang 6Câu hỏi
1. Làm thế nào mà các bác sĩ lại biết được cơn đột quị
của Mille đe dọa tới khả năng nghe, nói và cử động của bà?
2. Tại sao bị tổn thương bên bán cầu não trái nhưng lại
ảnh hưởng đến các hoạt động ở bên thân phải?
3. Tại sao điều kỳ diệu lại xảy ra với Mille?
Trang 7* Tâm lý những hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc, gắn liền và điều hành mọi hoạt động.
•Về bản chất tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não
Não bộ là một phần của cơ chế phối hợp quan trọng nhất
trong con người,đó là Hệ thần kinh (nervuos system) Cấu
trúc điều khiển này giám sát thế giới bên ngoài của chúng
ta, điều khiển hoạt động di chuyển, học hành, ghi nhớ
Điều khiển tất cả hành vi
Hoạt động thần kinh là cơ sở sinh lý học của tâm lý
Trang 81 Cấu trúc tổng quát hệ thần kinh
Hệ thần kinh là một hệ cơ quan phân hóa cao nhất trong
cơ thể người, ở dưới dạng ống và mạng lưới đi khắp cơ thể, được cấu tạo bởi một loại mô chuyên biệt là mô thần kinh, gồm các
tế bào thần kinh — nơ-ron và các tế bào thần kinh đệm (
thần kinh giao) Cũng chính các nơ-ron đã tạo ra hai thành phần
cơ bản của não, tủy sống và hạch thần kinh là chất xám và
chất trắng
Trang 9* Hệ thần kinh
Về mặt cấu tạo, hệ thần kinh được chia ra làm 2 bộ phận là bộ phận trung ương ( não , tủy sống ) và
bộ phận ngoại biên ( các dây thần kinh , hạch thần kinh
), trong đó bộ phận trung ương giữ vai trò chủ đạo
Về chức năng, hệ thần kinh được chia thành
hệ thần kinh vận động (điều khiển cơ , xương ) và
hệ thần kinh sinh dưỡng ( hệ thần kinh thực vật ) Hệ thần kinh sinh dưỡng lại gồm 2 phân hệ là
phân hệ giao cảm và phân hệ đối giao cảm Hoạt
động thần kinh cấp cao ở người hình thành nên
nhiều phản xạ được tập quen (PXĐTQ) rất phức tạp
mà không sinh vật nào có được
Trang 10Hệ thần kinh
• Về mặt cấu tạo:
- Bộ phận trung ương: Não và tủy sống
- Bộ phận ngoại biên: Dây thần kinh và hạch thần kinh
• Về mặt chức năng:
- Hệ thần kinh vận động
- Hệ thần kinh sinh dưỡng: Hệ giao cảm, hệ đối giao cảm
Trang 11Hệ thần kinh người: bộ phận trung ương được tô màu đỏ , bộ phận ngoại biên tô màu xanh.
Trang 121.1 Nơron-đơn vị cơ bản của hệ thần kinh
Hệ thần kinh của con người được cấu tạo bởi khoảng 100 – 200 tỷ nơ-ron Có cấu tạo:
-Dạng hình sao có đường kính từ 1- 50 micromet (trung bình 30
micromet)có nhiều nhánh hình cây (đuôi gai) gọi là dendrite.Mọc
từ thân tế bào và tỏa ra xung quanh để liên lạc với các tế bào
khác
-Một sợi trục dài (axon)
Trang 13Cấu tạo của Nơron
- Thân nơ-ron (soma) chứa nguyên sinh chất và
nhân, làm nhiệm vụ nuôi dưỡng tế bào, dẫn
truyền hưng phấn và giữ lại dấu vết của những luồng kích thích đã đi qua.
- Một số nhánh trục có vỏ myelin bọc bên ngoài gọi
là myelin sheat Tại các nhánh trục có bọc
myelin, thông điệp được truyền đi nhanh hơn
- Tại đầu các đoạn của Myelin sheat có các mấu gọi là mấu Ranvier
- Điểm nối giữa một nơ-ron này với một nơ-ron
khác gọi là khớp thần kinh (synapse)
Trang 14Cấu tạo của Nơron
Trang 15Cấu tạo của Nơron
Trang 16Nơ-ron chia làm ba loại:
•Nơ-ron hướng tâm (nơ-ron cảm giác) có thân nằm
ngoài trung ương thần kinh dẫn xung thần kinh về trung ương thần kinh.
•Nơ-ron trung gian (nơ-ron liên lạc) nằm
trong trung ương thần kinh, gồm những sợi hướng tâm và li tâm, làm nhiệm vụ liên lạc.
•Nơ-ron li tâm (nơ-ron vận động) có thân nằm
trong trung ương thần kinh (hoặc ở hạch thần kinh sinh dưỡng), dẫn các xung li tâm từ bộ não và tủy sống đến các cơ quan phản ứng để gây ra sự vận động hoặc bài tiết.
Trang 17Xung động thần kinh
Việc de Mille xòe được bàn tay phải là nhờ vào một
hệ thống liên lạc phức tạp hoạt động trong hệ thần kinh Việc cử động cánh tay được khởi nguồn từ một hoạt động tại một hoặc nhiều nơron dưới dạng xung động thần kinh hay còn gọi là thông điệp (message) Thông điệp chạy qua một mạng lưới các nơron và kết thúc bằng các cử động của cơ bắp được phối hợp nhịp nhàng
Trang 19- Xung động di chuyển trong nhánh trục của nơ-ron gọi là truyền theo nhánh trục
- Xung động di chuyển từ nơ-ron này sang nơ-ron
khác gọi là truyền theo khớp (synaptic transmission)
(Đoạn giáp nối giữa 2 nơ-ron gọi là khớp (synapse)
Trang 20Chất truyền hóa
Từ lâu các nhà khoa học đã khám phá ra hệ thần kinh có nhiều chất truyền hóa (chemical transmitter)
Chúng có nhiệm vụ truyền thông điệp giữa các nơ ron Các chất truyền hóa khác nhau thì truyền những thông điệp
khác nhau Một số thì kích thích các nơ-ron, một số khác thì ức chế
Một số chất truyền hóa «hét» rất lớn để yêu cầu phản xạ nhanh; số khác lại «nói» rất nhẹ nhàng để tác
động vào các nơ-ron một cách chậm rãi nhưng chắc chắn
Trang 21Các chất truyền hóa:
-Acetylcholine (Ach), Bệnh nhược cơ nặng (myasthenia
gravis) do việc truyền Ach ở khớp thần kinh bị suy giảm một cách đột ngột
-Catecholamines
-Endorphins (morphine nội sinh)
-Norepinephrine, serotonin
Trang 221.2 Cấu tạo chức năng hệ thần kinh trung ương
(Hệ thần kinh trung ương người (2) gồm não (1) và tủy sống (3))
Trang 25* Chức năng chung của não
(1) Điều chỉnh tất cả các hoạt động của cơ thể
(2) Tiếp nhận, phân tích, xử lý các thông tin từ các thụ quan cảm giác và đáp trả các kích thích
(3) Tham gia và duy trì cân bằng nội môi, các chức năng tự động như: nhịp tim, nhịp thở, tiêu hóa, tuần hoàn, huyết áp…,
(4) Trung khu của các hoạt động thần kinh cấp cao như: tư duy, học tập, trí nhớ…
Trang 26* Cấu tạo của não
- Não: não trước, não giữa và não sau
- Não trước : vỏ não, hệ Limbic (hệ viền), đồi thị và vùng dưới đồi
- Não sau gồm có: hành não, cầu não, tiểu não và thể lưới
Trang 28• Vùng dưới đồi:có chức năng duy trì sự cân bằng nội môi
trong cơ thể, nhận các xung thần kinh cảm giác về ánh sáng,
âm thanh, mùi vị, nhiệt độ, cảm giác đói, khát, no và điều chỉnh nhịp tim, huyết áp, co bọng đái thông qua hệ thần
kinh tự động.
•
Trang 29* Não giữa
- Ít biến đổi nhất trong quá trình phát triển của não Gồm : cuống não và củ não sinh tư Ở giữa có 1 ống hẹp (gọi là ống Sylvius)
- Chức năng: phản xạ Ở não giữa có một số trung khu phản xạ và các đường dẫn truyền quan trọng đến đồi thị và 2 bán cầu đại não
-Cầu nối giữa tuỷ sống với bán cầu đại não
- Trung khu chính dưới vỏ, thu nhận, xử lí và điều hoà các thông tin cảm giác Ngoài ra não giữa còn
có nhân đỏ và nhân đen có vai trò trong điều hoà
trương lực cơ, tư thế vận động bằng các phản xạ chỉnh thể và trương lực cơ ở các tư thế khác nhau của cơ thể như đứng, ngồi
Trang 312.Định khu chức năng tâm lý
• Trên vỏ não có rất nhiều vùng khác nhau, mỗi vùng là
cơ sở vật chất của những hiện tượng tâm lý tương ứng.
• Vỏ não được chia thành 2 bán cầu và phân thành 4
thùy: thùy trán, thùy đỉnh, thùy chẩm và thùy thái
dương
• Vỏ não có một số vùng chức năng cơ bản sau: Vùng thị giác (1), vùng thính giác (2), vùng vị giác (3), vùng cảm giác cơ thể (4), vùng vận động (5), vùng viết ngôn ngữ (6), vùng nói ngôn ngữ (7), vùng nghe hiểu tiếng nói/Vecnicke (8), vùng nhìn hiểu chữ viết/Dejerin (9)
Trang 342 Định khu chức năng tâm lý
• Não được chia thành hai phần tương đối giống nhau và đối xứng với nhau và được gọi là bán cầu não phải và bán cầu não trái.
• Bán cầu não phải đảm trách những chức năng: nhịp
điệu, màu sắc, hình dạng, bản đồ, tưởng tượng, mơ
Trang 363 Hoạt động thần kinh cấp cao
- Hoạt động của thần kinh trung ương được chia thành 2 loại: hoạt động thần kinh cấp thấp và hoạt động thần kinh cấp cao.
- I.V.Pavlov đã phát minh ra học thuyết về hoạt động thần kinh cấp cao
- Lý giải các hiện tượng tâm lý trên cơ sở sinh lý học
- Hoạt động thần kinh cấp thấp là hoạt động của não trung gian, não giữa, tiểu não, hành tủy và tủy sống
- Hoạt động thần kinh cấp thấp có nhiệm vụ điều hòa và phối hợp hoạt động các phần của cơ thể, đảm bảo đời sống sinh vật diễn
ra bình thường Hoạt động thần kinh cấp thấp là hoạt động bẩm sinh do thế hệ trước truyền lại, ít khi thay đổi hoặc không thay đổi Cơ sở của hoạt động thần kinh cấp thấp là phản xạ vô điều kiện.
Trang 373 Hoạt động thần kinh cấp cao
- Là hoạt động của não để thành lập phản xạ có điều kiện
- Cơ sở sinh lý của các hiện tượng tâm lý phức tạp như: ý thức, tư duy, ngôn ngữ…
- Đây là hoạt động tự tạo của cơ thể trong quá trình sống
- Hoạt động thần kinh cấp cao ở người là quá trình tích lũy vốn kinh nghiệm của cá nhân
- Hoạt động thần kinh cấp thấp và hoạt động thần kinh cấp cao có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau và cả hai quá trình này đều dựa vào hai quá trình thần kinh cơ bản
đó là hưng phấn và ức chế
Trang 38* Hưng phấn và ức chế
• Hưng phấn
- Quá trình hưng phấn là quá trình thần kinh giúp hệ
thần kinh thực hiện hoặc tăng độ mạnh của phản xạ.
- Cùng một lúc, não chúng ta nhận nhiều kích thích từ môi trường bên ngoài thì trên võ não đã hình thành nên những điểm hưng phấn
- Có một điểm hưng phấn mạnh hơn các điểm hưng
phấn khác được gọi là điểm hưng phấn ưu thế.
Trang 39* Ức chế
Quá trình ức chế là quá trình hoạt động thần kinh nhằm làm yếu hoặc mất đi tính hưng phấn của tế bào thần kinh Hay nói một cách khác, ức chế là quá trình giúp thần kinh kìm hãm hay mất đi
phản xạ.
Trang 40- Hai quá trình này hoạt động nối tiếp và thay
thế nhau Cùng một thời điểm trên võ não, điểm này thì ức chế nhưng ở điểm khác có thể đang hưng phấn.
Trang 41* Quy luật của hoạt động thần kinh cấp cao
*Qui luật họat động theo hệ thống
*.Quy luật lan toả và tập trung
* Quy luật cảm ứng qua lại
* Qui luật phụ thuộc vào cường độ kích thích:
Trang 42* Quy luật hoạt động theo hệ thống
- Các kích thích không tác động một cách riêng lẻ mà là
tổ hợp các kích thích tác động đồng thời hoặc nối tiếp
Cơ thể cũng phản ứng một cách tổ hợp các kích thích
Hoạt động hợp nhất những kích thích riêng lẻ thành nhóm, loại, dạng được gọi quy luật hoạt động theo
hệ thống của võ não.
- Động hình (định hình động lực) là một chuỗi phản xạ
có điều kiện kế tiếp nhau theo một thứ tự nhất định và được lặp đi lặp lại nhiều lần được xảy ra do một kích thích tác động Động hình là cơ sở sinh lý của cảm
xúc, tình cảm, thói quen.
Trang 43* Quy luật lan toả và tập trung
Khi vỏ não có một điểm (vùng) hưng phấn hoặc
ức chế thì quá trình hưng phấn, ức chế đó sẽ lan toả ra chung quanh Sau đó, trong những điều kiện bình thường, hai quá trình này lại tập trung
về điểm (vùng) ban đầu.
Trang 44* Quy luật cảm ứng qua lại
- Các quá trình thần kinh cơ bản tác động
qua lại với nhau tạo nên qui luật cảm ứng qua lại
- Có bốn loại cảm ứng qua lại: đồng thời, tiếp diễn, dương tính và âm tính.
Trang 45a)Cảm ứng qua lại đồng thời (giữa
nhiều trung khu)
Hưng phấn ở điểm này gây ức chế ở điểm kia và ngược lại Ví dụ: Tập trung nghe nhạc không nghe tiếng mẹ gọi.
Trang 46b)Cảm ứng qua lại tiếp diễn (tại một trung khu):
Hưng phấn sau đó chuyển sang ức chế ở chính trung khu ấy Ví dụ: Khi học tập các trung khu hoạt động giảm bớt hoạt động, khi giải lao học sinh thích vận động chân tay.
Trang 48d) Cảm ứng âm tính
Hưng phấn gây nên ức chế, ức chế làm giảm hưng phấn, hưng phấn làm giảm ức chế Ví dụ: Giận dữ quá làm cho chúng ta không nói thành lời.
Trang 49* Qui luật phụ thuộc vào cường độ
• Những quy luật hoạt động thần kinh cấp cao có mối quan
hệ mật thiết với nhau, tác động và chi phối lẫn nhau trong quá trình hoạt động của con người
Trang 514.2 Hệ thống tín hiệu thứ hai
- Toàn bộ những ký hiệu tượng trưng như: tiếng nói,
chữ viết, biểu tượng…về sự vật hiện tượng trong hiện thực khách quan phản ánh vào não người là hệ thống tín hiệu thứ II.
- Những ký hiệu tượng trưng về sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan (ngôn ngữ) và hình ảnh của
chúng trong não người tạo thành hệ thống tín hiệu thứ
II Vì thế, ngôn ngữ là tín hiệu của tín hiệu thứ I hay còn gọi là tín hiệu thứ II Hệ thống tín hiệu thứ II là cơ
sở sinh lý của tư duy ngôn ngữ, tư duy trừu tượng, ý thức và tình cảm…
Trang 524 Hệ thống tín hiệu thứ I và hệ
thống tín hiệu thứ II
• Mối quan hệ giữa hai hệ thống tín hiệu
- Hai hệ thống tín hiệu thứ I, II có mối quan hệ và tác động qua lại lẫn nhau
- Hệ thống tín hiệu thứ I làm cơ sở, tiền đề cho hệ thống tín hiệu thứ II
- Lời nói muốn trở thành “tín hiệu của tín hiệu” thì phải tác động vào vỏ não người cùng với tín hiệu thứ nhất Không như vậy thì lời nói chỉ là một âm thanh vô nghĩa.
Trang 53• Mối quan hệ giữa hai hệ thống tín hiệu:
nhạc,v.v…
hệ thống tín hiệu thứ hai có thể phát huy vai trò tích cực
của nó, vai trò điều tiết tối cao đối với hệ thống tín hiệu thứ nhất Paplov cho rằng: “nhân tố điều chỉnh các thái độ sống một cách thường xuyên nhất là hệ thống tín hiệu thứ hai”
Trang 54Lượng giá cuối bài
1 Trình bày cấu trúc tổng quát hệ thần kinh ở người
2 Nêu các khâu cơ bản của hoạt động phản xạ của não
3 Phân biệt hưng phấn và ức chế với tư cách các quá
trình thần kinh trong vỏ bán cầu đại não
4 Hãy lý giải cơ sở sinh lý thần kinh của thói quen.
5 Hoạt động phân tích và tổng hợp của vỏ não diễn ra
như thế nào
6 Vai trò của hệ thống tín hiệu thứ I và thứ II đối với
hoạt động tâm lý
Trang 55Lượng giá cuối bài
não của trẻ 9 tháng trung bình nặng 660 gram, đến 3 tuổi thì đạt tới 1000gram, đến 7 tuổi trung bình nặng 1280 gram, còn trọng lượng não người lớn trung bình nặng 1400gram Ở từng con người cụ thể thì vấn đề lại vô cùng phức tạp Theo thống kê, não nhà văn Nga
Turenev nặng 2012 gram, nhà thơ Anh Byron nặng 1807, nhà triết học Đức Kant nặng 1650 gram
Trang 56Lượng giá cuối bài
Bài tập
Trọng lượng não của các danh nhân rõ ràng cao hơn đại đa số
chúng ta, thế nhưng não của nhà thơ Đante lại chỉ có 1420gram Não nhà toán học Đức Gauss nặng 1490gram, chẳng chênh lệch mấy so với người bình thường Trọng lượng não của nhà sử học Đức Tawringe nặng 1207gram, còn của nhà văn Pháp Anatone France nặng 1017gram, rõ ràng thấp hơn trọng lượng não trung bình Như chúng ta biết họ là những nhà kiệt xuất nhưng trọng lượng não hơn kém 1000gram
Theo sách báo thì não có trọng lượng nặng nhất thế giới ước
khoảng 2850gram nhưng chủ nhân của bộ não này là chàng ngốc
1.Nêu những nhận xét về quan hệ giữa não và tâm lý (trí tuệ) thể hiện từ các con số trên?
2.Trình bày những cách nhìn mới về não người với hoạt động tâm lý