Các quy luật của cảm giác: Quy luật ngưỡng cảm giác: + Ngưỡng sai biệt: Là mức độ chênh lệch tối thiểu về cường độ hoặc tính chất của hai kích thích đủ để phân biệt sự khác nhau giữa
Trang 1HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC
Trang 23. Hiểu và vận dụng các quy luật của nhận thức cảm tính.
4. Phân tích các giai đoạn của một hành động tư duy
5. Vận dụng kiến thức bài học trong quá trình học
tập,đánh giá và ra quyết định chuyên môn
Trang 3HÀNH ĐỘNG
Trang 4HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC
Tại sao nhận thức ở con người lại được gọi là hoạt động ?
HĐNT gồm hai giai đoạn?
+ Nhận thức cảm tính: ( Cảm giác và Tri giác) + Nhận thức lý tính: ( Tư duy và Tưởng tượng)
Trang 6Là quá trình tác động qua lại và để lại dấu vết trên nhau giữa các hệ thống vật chất
Trang 7và phản ánh xã hội( trong đó có p/a tâm lý).
Tại sao ta nói phản ánh tâm lý là phản ánh đặc biệt?
Trang 8+ Cảm giác nghe( thính giác).
+ Cảm giác ngửi( khứu giác)
+ Cảm giác nếm( vị giác)
+ Cảm giác da( xúc giác)
Trang 9I CẢM GIÁC:
Năm giác quan chính của con người:
Trang 10I CẢM GIÁC:
b Những cảm giác bên trong(gt):
Cảm giác vận động, Cảm giác sờ mó, Cảm giác thăng bằng, Cảm giác rung, Cảm giác
sợ, vui buồn…do hoạt động hoạt hóa của não tạo ra với sự tác động của hệ thần kinh.
Trang 11I.CẢM GIÁC:
3 Các quy luật của cảm giác:
Quy luật ngưỡng cảm giác:
Có hai ngưỡng cảm giác:
+ Ngưỡng tuyệt đối?
Muốn gây được cảm giác thì kích thích phải đạt tới
một giới hạn nhất định Giới hạn mà ở đó kích thích gây ra được cảm giác gọi là ngưỡng cảm giác( ngưỡng tuyệt đối)
Có 2 ngưỡng tuyệt đối: Phía dưới và Phía trên
Trang 12
I CẢM GIÁC:
3 Các quy luật của cảm giác:
Quy luật ngưỡng cảm giác:
+ Ngưỡng sai biệt:
Là mức độ chênh lệch tối thiểu về cường độ hoặc tính chất của hai kích thích đủ để phân biệt sự khác nhau giữa chúng
+ Mối quan hệ giữa ngưỡng cảm giác và độ nhạy cảm của
cảm giác:
Độ nhạy cảm của c/g là khả năng cảm nhận đươc
những tác động nhỏ nhất của kích thích đủ gây ra c/g.
Trang 14I CẢM GIÁC:
b Quy luật thích ứng của cảm giác:
Là khả năng thay đổi độ nhạy cảm cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích Khi cường độ kích thích tăng, cần giảm độ nhạy cảm và ngược lại.vd?
Quy luật này có ở các loại cảm giác nhưng mức độ thích ứng là khác nhau Nó có thể thay đổi nhờ luyện tập và giáo dục.vd.
Trang 15I CẢM GIÁC:
c Quy luật về sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các cảm giác:
Nội dung: sự kích thích yếu lên một cơ quan
phân tích này làm tăng độ nhạy cảm của cơ quan phân tích khác và ngược lại.
Sự tác động qua lại giữa những cảm giác cùng
loại gọi là hiện tượng tương phản trong cảm
giác
Có 2 loại tương phản: nối tiếp và đồng thời.
Trang 16I CẢM GIÁC:
4 Vai trò của cảm giác:
+ Là hình thức định hướng đầu tiên của con người trong thế giới
+ Là nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho các hình thức nhận thức cao hơn
+ Là điều kiện quan trọng đảm bảo trạng thái hoạt động của vỏ não, nhờ đó hoạt động tinh thần của con người được bình thường
+ Là con đường nhận thức HTKQ đặc biệt của những người khuyết tât
+ Là cơ sở cho hoạt động trong ngành y tế được tốt hơn
Trang 17II TRI GIÁC
1. Khái niệm chung về tri giác:
Trang 18II TRI GIÁC
b Đặc điểm của tri giác:
Trang 19II TRI GIÁC
2 Các loại tri giác: Có hai cách phân loại
a. Cách 1: theo cơ quan phân tích giữ vai
trò chính trong quá trình tri giác thì có:
+ Tri giác nhìn.
+ Tri giác nghe.
+ Tri giác sờ mó.
Trang 20II TRI GIÁC
b Cách 2: Theo đối tượng phản ánh.
+ Tri giác không gian.
+ Tri giác thời gian.
+ Tri giác vận động.
+ Tri giác con người.
Trang 21II TRI GIÁC
3 Quan sát và năng lực quan sát:
+ Quan sát:
Là hình thức tri giác cao nhất, mang tính tích cực, chủ động và có mục đích rõ rệt Làm cho con người khác xa con vật
+ Năng lực quan sát là khả năng tri giác nhanh chóng
và chính xác những điểm quan trọng, chủ yếu và đặc sắc của SVHT cho dù những điểm đó khó thấy hoặc
là thứ yếu
Trang 22II TRI GIÁC
4 Các quy luật cơ bản của tri giác:
a. Quy luật về tính đối tượng của tri giác:
+ Tính đối tượng của tri giác trả lời câu hỏi cái
gì được tri giác?
+ SVHT tác động vào giác quan tạo tính đối
tượng
+ Tính đối tượng có vai trò đặc biệt quan trọng,
nó là cơ sở của chức năng định hướng hành vi và hoạt động của con người
Trang 23II TRI GIÁC
b Quy luật về tính lựa chon của tri giác;
+ Thực chất của tính lựa chọn
trong tri giác là tách svht này
làm đối tượng, còn svht kia làm bối cảnh ( cái phông, cái nền).
+ Sự lựa chọn trong tri giác không
có tính cố định Cái phông, nền
có thể thay đổi cho nhau.
Trang 24II TRI GIÁC
Hãy chỉ ra các hình người và 4 chú sói:
Trang 25II TRI GIÁC
c Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác:
+ Khi tri giác con người không chỉ tạo hình ảnh trọn vẹn
mà còn gọi tên svht và xếp chúng vào nhóm đối tượng cùng loại
+ Ngoài ra chúng ta còn chỉ ra công dụng, ý nghĩa của svht đó
+ Tính ý nghĩa quan hệ chặt chẽ với tính trọn vẹn
+ Tính ý nghĩa của hình ảnh tri giác phụ thuộc vào vốn
hiểu biết, kinh nghiệm, vốn từ ngữ, khả năng tư duy của chủ thể
Trang 26II TRI GIÁC
d Quy luật về tính ổn định:
+ Đó là khẳ năng phản ánh tương đối ổn định về svht nào
đó khi điều kiện tri giác thay đổi.(vd)
+ Tính ổn định phụ thuộc vào cơ chế tự điều chỉnh của hệ thần kinh
+ Do vốn kinh nghiệm phong phú của con người về đối tượng
+ Tính ổn định không phải do bẩm sinh mà được hình
thành trong cuộc sống
Trang 27II TRI GIÁC
e Quy luật tổng giác:
g Ảo giác:
Trang 28II TRI GIÁC
5 Vai trò của tri giác:
Trang 29BÀI TOÁN GIẢI NHANH
Có một con ốc sên và một bức tường cao 12 mét
Nhiệm vụ của chú ốc là leo từ chân bức tường lên
đến đỉnh bức tường.
Tuy nhiên có một điều lạ là ban ngày chú ốc leo
lên được 5 mét thì ban đêm lại tụt xuống 4 mét.
Hỏi sau bao nhiêu thời gian chú ốc lên được đỉnh bức tường ?
Trang 30đó ta chưa biết.
Trang 31I TƯ DUY:
b Đặc điểm của tư duy:
- Tính có vấn đề của tư duy:
+ Trước hết phải gặp hoàn cảnh( tình huống)
có vấn đề.
Hoàn cảnh có vấn đề là gì? Là chứa đựng một mục đích mới, 1 vấn đề mới, 1 cách thức giải quyết mới, mà bằng phương pháp
cũ mặc dù vẫn cần thiết nhưng không đủ giải quyết.
+ Hoàn cảnh có vấn đề đó phải được cá nhân nhận thức đầy đủ và chuyển thành nhiệm vụ
của cá nhân.
Trang 32I TƯ DUY:
b Đặc điểm của tư duy:
- Tính gián tiếp của tư duy: thể hiện ở chỗ.
+ Tư duy phát hiện ra bản chất của svht nhờ sử dụng công cụ, phương tiện, kết quả nhận thức của loài người và kinh nghiệm bản thân.
+ Được biểu hiện trong ngôn ngữ và thông qua ngôn ngữ.
Trang 33I TƯ DUY:
b Đặc điểm của tư duy:
Tính trừu tượng và khái quát của tư duy:
Tư duy vừa có khả năng phản ánh và nhóm các svht thành một loại, một nhóm, một phạm trù Đồng thời có khả năng trừu xuất khỏi svht
những cái cụ thể ,cá biệt.
Nhờ đặc điểm này mà tư duy không chỉ giúp
nhận thức mà còn cải tạo thế giới.
Trang 34I TƯ DUY:
b Đặc điểm của tư duy:
Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ:
Ngôn ngữ chính là phương tiện để tư duy.
Không có ngôn ngữ thì bản thân quá trình tư duy không diễn ra và kết quả của nó cũng không được người khác tiếp nhận.
Tuy nhiên ngôn ngữ không phải là tư duy.
Trang 35I TƯ DUY:
b Đặc điểm của tư duy:
- Tư duy có quan hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính:
Trong quá trình tư duy nhất thiết phải sử dụng nguồn tài liệu của NTCT.
Nhưng kết quả của tư duy lại giúp cho
NTCH tinh vi và chính xác hơn.
Trang 36I TƯ DUY:
2 Tư duy là một quá trình:
a Các giai đoạn của một quá trình tư duy:
+ Kiểm tra giả thuyết.
+ Giải quyết nhiệm vụ
Trang 38I TƯ DUY:
b Các thao tác tư duy:
+ Ghi nhận vấn đề - khái niệm + Phân tích, tổng hợp.
+ So sánh
+ Trừu tượng hóa, khái quát hóa.
Trang 39I TƯ DUY:
3 Các loại tư duy:
a Dựa theo lịch sử hình thành và phát triển của TD + Tư duy trực quan – hành động.
+ Tư duy trực quan – hình tượng.
+ Tư duy trừu tượng.
b Dựa theo phương thức giải quyết vấn đề:
+ Tư duy thực hành.
+ Tư duy hình ảnh cụ thể.
+ Tư duy lý luận.
Trang 40II TƯỞNG TƯỢNG:
1. Khái niệm chung về tưởng tượng:
a. Khái niệm:
Tưởng tượng là một quá trìng tâm lý,
Phản ánh những cái mới chưa từng có trong kinh nghiệm cá nhân,
Bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên
cơ sở những biểu tượng đã có.
Trang 41II TƯỞNG TƯỢNG:
1.Khái niệm chung về tưởng tượng:
a.Khái niệm:
Phân tích bản chất của tưởng tượng ta thấy:
+ Về nội dung phản ánh:
Phản ánh những cái mới chưa từng có trong kinh
nghiệm cá nhân hoặc xã hội
+ Về phương thức phản ánh:
Tạo ra hình ảnh mới trên cơ sở những biểu tượng đã biết, nhờ quá trình chắp ghép,, liên hợp,, nhấn mạnh, điển hình hóa, loại suy
+ Sản phẩm phản ánh: là các biểu tượng của tưởng tượng
Trang 421. Khái niệm chung về tưởng tượng:
a. Khái niệm:
b. Các đặc điểm của tưởng tượng:
+ Chỉ nảy sinh trước hoàn cảnh có vấn đề, khi tính bất định của hoàn cảnh quá lớn.
+ Mang tính gián tiếp mặc dù nó bắt đầu và thực hiện bằng những hình ảnh.
+ Liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính.
II TƯỞNG TƯỢNG:
Trang 432 Các loại tưởng tượng:
a. Tưởng tượng tích cực và tiêu cực:
+ TT tiêu cực là loại TT tạo ra hình ảnh không được thể hiện trong cuộc sống, vạch ra những chương trình hành vi không được thực hiện.
+ TT tích cực tạo ra những hình ảnh đáp ứng nhu cầu con người, kích thích tính tích cực
hoạt động.
TT tích cực có 2 loại: tái tạo và sáng tạo.
Trang 44II TƯỞNG TƯỢNG:
2 Các loại tưởng tượng:
a. Tưởng tượng tích cực và tiêu cực:
b. Ước mơ và lý tưởng:
+ Ước mơ gồm: ước mơ có lợi( có tác dụng thúc đẩy cá
nhân hoạt động biến nó thành hiện thực); ước mơ
có hại( còn gọi là mộng tưởng nó làm cá nhân thất
vọng, chán nản).
+ Lý tưởng: Là hình ảnh chói lọi, tươi sáng có sức hấp
dẫn và là động lực mạnh mẽ thúc đẩy con người
vươn tới
Trang 453 Các cách sáng tạo mới trong tưởng tượng:
a. Thay đổi kích thước, số lượng, độ lớn
b. Nhấn mạnh các chi tiết, thành phần, thuộc
Trang 464 Vai trò của tưởng tượng:
+ Cần thiết cho mọi hoạt động của con người, vì nó cho phép hình dung ra kết quả cuối cùng
+ Tạo nên những hình ảnh mẫu mực, hoàn hảo mà con người muốn vươn đến, giúp con người vượt lên khó khăn, kích thích con người hoạt động
+ Ảnh hưởng mạnh mẽ đến quá trình giáo dục đạo đức, niềm tin cho thế hệ trẻ Đồng thời nếu sử
dụng tốt nó sẽ đem lại hiệu quả ngoài mong đợi trong ngành y của chúng ta
Trang 47Một số phương pháp ghi nhớ tốt.
Sự ghi nhớ là quá trình hình thành dấu vết của tài liệu
cần ghi nhớ trên vỏ não Đồng thời là quá trình hình
thành mối liên hệ giữa những tài liệu mới và tài liệu cũ
Sự ghi nhớ diễn ra theo 2 hướng:
+ Ghi nhớ không chủ định là ghi nhớ không đặt ra mục đích từ trước, không có sự nỗ lực của ý chí
+ Ghi nhớ có chủ định: là loại ghi nhớ có mục đích đặt ra
từ trước, đòi hỏi sự nỗ lực ý chí cao độ và đòi hỏi có
những biện pháp kỹ thuật để ghi nhớ
Trang 48Một số phương pháp ghi nhớ tốt.
Có hai loại ghi nhớ có chủ định:
+ Ghi nhớ máy móc Dựa trên sự lặp đi lặp lại tài liệu nhiều lần một cách đơn giản, mà không hiểu nội dung của nó.
+ Ghi nhớ ý nghĩa( ghi nhớ lô gíc): là loại ghi nhớ dựa trên sự thông hiểu nội dung tài liệu, nắm bản chất vấn đề, ghi nhớ dựa trên điểm tựa
Trang 50CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG