Thăm kham có thể giúp chẩn đoan xac đinhPhân bi t cac dạng LS: thai đ xư tri khac nhauê ô... Chẩn đoanThuy tinh mạc: Bìu to, không tự mất khi ngu, nghỉCăng, nhẳn, một khối, không
Trang 1BỆNH LÝ ỐNG PHÚC TINH MẠC
Trang 2Mục tiêu
1 Phân bi t cac dang b nh ly ông phuc tnh mac ê ê
2 Chân đoan đươc b nh ly ông phuc tnh mac ê
3 Chân đoan phân biệt
4 Chân đoan thoat vị bẹn nghẹt
5 Hướng xử tri
Trang 3Thăm kham có thể giúp chẩn đoan xac đinh
Phân bi t cac dạng LS: thai đ xư tri khac nhauê ô
Trang 4Thang thứ 7: DC bìu phat triển xuống bìu, kéo theo
TH và túi cùng phúc mạc tạo nên ống PTM
Trang 5Phôi thai học
Trang 6Phân loại
Trang 7Phai tính: bé trai TVB 6 lần nhiều hơn bé gai
Bên phai nhiều hơn bên trai, ở bé trai 60% bên phai, 30% bên trai, 10% hai bên
Trang 9Chẩn đoan
Thuy tinh mạc:
Bìu to, không tự mất khi ngu, nghỉCăng, nhẳn, một khối, không sơ thấy TH, không đau và không đẩy nó vào ổng bụng được
Soi đèn: dich trong suốt, TH nằm giưa khối dich
Trang 10Chẩn đoan
Nang thừng tinh:
Khối vùng ben, không biến mất khi ngu, nghỉ
Khối căng nhẳn, ranh giới rõ, trên đương đi cua ống ben, ấn không đau và không giam thể tích
Nằm tach biệt với tinh hoàn
Trang 11Chẩn đoan
Thoat vi ben gian tiếp bẩm sinh:
Bìu và ben to, tăng lên khi khóc,
ho hoặc chạy nhay
Khối ở vùng ben, mềm, ấn lọc sọc, có thể đẩy lên hết vào ổ bụng, lớn lên khi ap suất ổ bụng tăngTrẻ gai: khối ở phần trên cua môi lớn, sơ thấy buồng trứng
Trang 12Chẩn đoan
Thoat vi ben gian tiếp bẩm sinh:
Trang 13Chẩn đoan
Trường hợp khi khám không thấy bẹn bìu to:
Bìu xệ, sơ thấy da bìu nhão
Lỗ ben nông dãn rộng, thừng tinh dày, nhẳn, Silk sign
Làm tăng ap lực ổ bụng:
Trẻ lớn: ho, thổi bong bóng hay chạy tại chỗ
Nhũ nhi: nằm ngưa, 2 chân duỗi thẳng, kéo 2 tay ngược lên đầu
Trang 14Chẩn đoan
Thoat vi ben nghet: không đẩy lên,
có nguy cơ chèn ép, tổn thương MM
TVB không lên: không đẩy lên,
MM nuôi không bi tắc
TVB tắc nghẽn: MM nuôi bi chèn
ép, có thể hoại tư tạng TV
Tắc TM, BM - phù nề - tắc ĐM - thiếu mau và hoai tử
Trang 15Chẩn đoan
Thoat vi ben nghet:
Bứt rứt, quấy khóc, bỏ bú, đau bụng Muộn hơn, nôn
từng cơn, có thể có mau trong phân
Kham: bụng chướng, khối phồng căng, chắc, không di
động, rất đau, bề mặt khối này có thể chuyển sang màu xanh tím
Muộn, ruột hoại tư: nhiễm trùng nhiễm độc
Trang 16Chẩn đoan
Siêu âm:
Không chẩn đoan được bằng thăm kham LS
Cần CĐ phân biệt: bệnh ly vùng ben, bìu
Phân biệt TVB nghet với TTM, nang thừng tinh (nhưng trương hợp khó)
Đanh gia tạng thoat vi và tưới mau trong cac trương hợp thoat vi ben nghet
Trang 17Chẩn đoan phân biệt
Dãn tĩnh mach thừng tnh: bìu to, xệ, mạch mau dãn ngoằn ngoèo dưới da bìu
U tnh hoàn: tinh hoàn to, cứng, không đau
Xoắn TH: đau đột ngột kèm buồn nôn hay nôn, không tiền sư TVB TH bi kéo lên gốc bìu, phù nề Mất phan xạ
da bìu Siêu âm doppler giúp chẩn đoan
Trang 18Chẩn đoan phân biệt
Xoắn mấu phụ TH: đau bìu cấp, ống ben và TT bình thương, đau thương khu trú ở cực trên tinh hoàn Siêu
âm có thể giúp ich cho chẩn đoan
Viêm tnh hoàn: sưng đau tinh hoàn, SA doppler
Viêm hach bẹn: NK hệ thống bạch mạch chi dưới, một hay nhiều khối chắc-cứng, đau, có thể nề đỏ da, ống ben và thừng tinh bình thương
Trang 19Điều tri
Thơi điểm phẫu thuật:
Thuỷ tnh mac, nang thừng tnh: phẫu thuật chỉ nên đặt ra sau 1 tuổi
Thoat vị bẹn: không tự khỏi, phẫu thuật sớm khi có chẩn đoan để tranh biến chứng nghet
Trang 20Điều tri
Thoát vị bẹn ở nam:
Trang 21Điều tri
Thoát vị bẹn ở nữ:
Luôn mở túi chứa và quan sat bên trong trước khi cắt vì 22-24% là thoat vi trượt
Khi có thoat vi trượt: cắt một phần phúc mạc có dinh
cơ quan này đẩy vào ổ bụng, khâu vùi túi chứa
Trang 22vi lên ổ bụng
Trang 24Biến chứng sau PT
Tổn thương hay cột ODT
Tổn thương MM nuôi tinh hoàn
Tổn thương vòi trứng
Tổn thương bàng quang
Nhiễm trùng, chay mau VM, tụ mau dưới da bìuXoắn tinh hoàn
Tai phat