– Kể ra được các triệu chứng chính để chẩn đoán lâm sàng, chẩn đoán nguyên nhân của VPM... SINH LÝ LÁ PHÚC MẠCChức năng cơ học – làm trơn các tạng = dịch sánh trong xoang phúc mạc – Tr
Trang 1VIÊM PHÚC MẠC
Trang 2Mục tiêu
– Kể được các triệu chứng cơ năng, thực thể và toàn thân của VPM toàn thể.
– Trình bày được các thể VPM theo diễn
tiến, theo mức độ lan tràn.
– Kể ra được một số nguyên nhân thường
gặp của VPM.
– Kể ra được các triệu chứng chính để chẩn đoán lâm sàng, chẩn đoán nguyên nhân
của VPM.
Trang 3Mục tiêu
– Nêu được cách sử dụng các phương tiện
cận lâm sàng để chẩn đoán VPM và nêu
được ưu, nhược điểm của từng loại
Trang 4Định nghĩa
VPM là tình trạng viêm của lá phúc mạc do mủ, giả mạc, dị vật, dịch tiêu hóa, phân, dịch mật, dịch tụy, nước tiểu v.v
VPM do rất nhiều nguyên nhân:
Trang 5NHẮC LẠI VỀ GIẢI PHẪU
Lá phúc mạc
– được cấu tạo bởi một lớp tế bào trung mô (me
sothelial cells) có nhiều vi lông mao có chiều dài từ 1 - 3µm
làm tăng diện tích tiếp xúc
– Diện tích ~ 1,8 2,2 m2 (# diện tích da),
– bọc lót mặt trong thành bụng, bao bọc kín hay che phủ một phần các tạng trong xoang bụng
Trang 6Cấu tạo vi thể
Trang 8NHẮC LẠI VỀ GIẢI PHẪU
Xoang phúc mạc
Là một khoang ảo, chứa ~ 75–100ml dịch
giàu protein (3g/l)
gồm có :
a Túi nhỏ hay hậu cung mạc nối : sau dạ dày, thông với túi lớn qua khe Winslow
b Túi lớn : là tất cả phần còn lại
Tầng trên mạc treo đại tràng ngang
Tầng dưới mạc treo đại tràng ngang
Tiểu khung.
Trang 9Khe Winslow
nơi thông thương giữa túi lớn và hậu cung mạc nối
Trang 10NHẮC LẠI VỀ GIẢI PHẪU
Xoang phúc mạc
Là một khoang ảo, chứa ~ 75–100ml dịch
giàu protein (3g/l)
gồm có :
a Túi nhỏ hay hậu cung mạc nối : sau dạ dày, thông với túi lớn qua khe Winslow
b Túi lớn : là tất cả phần còn lại
Tầng trên mạc treo đại tràng ngang
Tầng dưới mạc treo đại tràng ngang
Tiểu khung.
Trang 11Xoang phúc mạc
Các mạc treo, mạc chằng của lá phúc mạc, giữ các tạng cố định trong xoang phúc mạc
Trang 12NHẮC LẠI VỀ GIẢI PHẪU
Tầng trên mạc treo ĐT ngang
–
Trang 13NHẮC LẠI VỀ GIẢI PHẪU
Xoang phúc mạc
Là một khoang ảo, chứa ~ 75–100ml dịch
giàu protein (3g/l)
gồm có :
a Túi nhỏ hay hậu cung mạc nối : sau dạ dày, thông với túi lớn qua khe Winslow
b Túi lớn : là tất cả phần còn lại
Tầng trên mạc treo đại tràng ngang
Tầng dưới mạc treo đại tràng ngang
Tiểu khung.
Trang 14NHẮC LẠI VỀ GIẢI PHẪU
Tầng dưới mạc treo ĐT ngang
Trang 15NHẮC LẠI VỀ GIẢI PHẪU
Xoang phúc mạc
Là một khoang ảo, chứa ~ 75–100ml dịch
giàu protein (3g/l)
gồm có :
a Túi nhỏ hay hậu cung mạc nối : sau dạ dày, thông với túi lớn qua khe Winslow
b Túi lớn : là tất cả phần còn lại
Tầng trên mạc treo đại tràng ngang
Tầng dưới mạc treo đại tràng ngang
Tiểu khung.
Trang 16NHẮC LẠI VỀ GIẢI PHẪU
Xoang phúc mạc
Vị trí tụ dịch trong xoang bụng ở t thế nằm ngửa ư thế nằm ngửa
Vị trí tụ dịch trong xoang bụng ở t thế nằm ngửa ư thế nằm ngửa
(1-dưới hoành; 2-vùng chậu)
Ýù nghĩa :
– Mủ, dịch bẩn có thể khu trú ở một khu nào đó của xoang PM gây nên VPM khu trú, hoặc lan tràn ra khắp xoang PM gây VPM toàn thể.
Trang 17NHẮC LẠI VỀ GIẢI PHẪU
– Dễ bóc tách,lỏng lẻo
nhiễm trùng có thể lan tràn rộng lên trên
Trang 18– Ýù nghĩa :
– Mủ, dịch bẩn có thể khu trú ở một khu nào đó của xoang PM gây nên VPM khu trú, hoặc lan tràn ra khắp xoang PM gây VPM toàn thể.
– Triệu chứng, diễn tiến và điều trị cũng như tiên lượng của hai loại VPM toàn thể và VPM khu trú rất khác nhau.
– Hình 4 : Vị trí tụ dịch trong xoang bụng ở t thế nằm ngửa (1-dưới hoành; 2-vùng chậu) Hình 4 : Vị trí tụ dịch trong xoang bụng ở t thế nằm ngửa (1-dưới hoành; 2-vùng chậu) ư thế nằm ngửa ư thế nằm ngửa
có rất nhiều chức năng:
Chức năng cơ học
Chức năng bảo vệ
Chức năng trao đổi chất
Cảm giác của PM
Trang 19SINH LÝ LÁ PHÚC MẠC
Chức năng cơ học
– làm trơn các tạng = dịch
sánh trong xoang phúc mạc
– Treo các tạng trong xoang
PM với thành bụng
Trang 20Chức năng bảo vệ
– Mạc nối lớn chống nhiễm khuẩn : cơ học , sinh
học
– tụ dịch ở nơi thấp (trọng lực)
– tụ ở dưới cơ hoành = sức hút của vùng dưới
hoành khi thở dịch tích tụ
Tại các vị trí được bao bọc, tích tụ này, vi khuẩn
được hấp thụ hoặc tạo nên áp xe
SINH LÝ LÁ PHÚC MẠC
Trang 21TỤ DỊCH DƯỚI HOÀNH
Trang 22– Ýù nghĩa :
– Mủ, dịch bẩn có thể khu trú ở một khu nào đó của xoang PM gây nên VPM khu trú, hoặc lan tràn ra khắp xoang PM gây VPM toàn thể.
– Triệu chứng, diễn tiến và điều trị cũng như tiên lượng của hai loại VPM toàn thể và VPM khu trú rất khác nhau.
– Hình 4 : Vị trí tụ dịch trong xoang bụng ở t thế nằm ngửa (1-dưới hoành; 2-vùng chậu) Hình 4 : Vị trí tụ dịch trong xoang bụng ở t thế nằm ngửa (1-dưới hoành; 2-vùng chậu) ư thế nằm ngửa ư thế nằm ngửa
có rất nhiều chức năng:
Chức năng cơ học
Chức năng bảo vệ
Chức năng trao đổi chất
Cảm giác của PM
Trang 23SINH LÝ LÁ PHÚC MẠC
Chức năng trao đổi chất
– Diện tích tiếp xúc lớn trao đổi chất rất thuận lợi thẩm phân phúc mạc
– Khả năng trao đổi chất mạnh mẽ dùng kháng sinh
các độc chất dễ khuếch tán vào máu
– Dung tích của khoang PM rất lớn: 1 2 lít tăng từ từ : không đau
– Khi bị viêm tích tụ rất nhiều dịch (lá PM dầy thêm 1mm ứ đọng ~ 1,8lít dịch) mất nước trong VPM # phỏng 80%.
Trang 24SINH LÝ LÁ PHÚC MẠC
Cảm giác của PM : tùy theo vùng
– PM thành bụng trước: nhạy cảm nhất, cho cảm
giác cụ thể về vị trí (hệ thần kinh hướng thân -
Trang 25SINH LÝ BỆNH
Lành sẹo và tạo dính:
– bổ sung tế bào : trung bình 3 – 5 ngày, không gây dính
– ly giải fibrin bắt đầu từ ngày thứ 3 - 8,
sợi fibrin thành các sợi sơ dính: hình thành từ ngày thứ 10, dầy đặc nhất vào tuần thứ 2 – 3
Mổ lại khó khăn trong vòng 2 – 4 tuần
t/d: Rò tiêu hoá
20% tử vong nếu mổ lại trong khoảng 10 120 ngày,
10% nếu mổ lại trước 10 ngày hoặc sau 120
Trang 26SINH LÝ BỆNH
Các yếu tố ảnh hưởng tình trạng VPM
– Vi khuẩn: loại vi khuẩn, độc lực và số lượng
– Một số chất trong cơ thể tạo thuận lợi cho vi khuẩn tăng trưởng
máu là môi trường tăng trưởng tốt cho VK
Dị vật trong xoang PM là nơi trú ẩn cho VK
– Một số hóa chất có tác dụng độc hại cho tế
nylon ức chế hoạt động của bạch cầu
barium sulfate gây độc trực tiếp cho các tế bào PM,
các chất sát trùng có gốc Iode như
Polyvinylpyrrolidone-iodine (Betadine!!) gây hủy hoại tế bào trung mô của PM và các thực bào,
Trang 271 Theo tác nhân
Trang 28NGUYÊN NHÂN
Rất nhiều nguyên nhân, đa số từ đường tiêu hóa
Trang 29ỐNG TIÊU HOÁ Nguyên nhân
Viêm ruột thừa :
– Thường gặp nhất
– thường sau 24-48 giờ
– Đa số do loét DD-TT,
một số là do ung thư
dạ dày
Trang 30Thủng hồi tràng
– Do thương hàn, thủng tại các mảng Payer
– thường vào ngày thứ 7 - thứ 10
Thủng và hoại tử đại tràng
– Đa số là do ung thư, do a mip hoặc thủng túi thừa hình túi thừa
Một số tổn thương khác ít gặp
– Hoại tử ruột non, thủng túi thừa Meckel, thủng ruột
do dị vật
Trang 31NGUYÊN NHÂN
Rất nhiều nguyên nhân, đa số từ đường tiêu hóa
Trang 32Áp xe gan do amip
– Thường vô khuẩn, nh ng sẽ bội nhiễm.Thường vô khuẩn, nh ng sẽ bội nhiễm.ư thế nằm ngửa ư thế nằm ngửa
Áp xe gan do đường mật : dịch mật vô khuẩnbội nhiễm
Là biến chứng rất nặng
Do tắc nghẽn đường mật h m t căng dãn h m t căng dãn ệ mật căng dãn ệ mật căng dãn ật căng dãn ật căng dãn vi khuẩn, dịch mật thấm qua vách đường mật vào xoang PM.
Hoại t - thủng hệ mật ngoài gan ử - thủng hệ mật ngoài gan
xoang bụng
Loại VPM này rất nặng vì thường do vi khuẩn gram
âm, kỵ khí, mức độ nhiễm trùng, nhiễm độc cao
Trang 33Sỏi mật
Trang 34NGUYÊN NHÂN
Rất nhiều nguyên nhân, đa số từ đường tiêu hóa
Trang 35Từ tử cung và phần phụ
Thủng tử cung do nạo phá thai
Hiện ít gặp do thay đổi phương pháp nạo phá thai : hút điều hoà KN
VPM xảy ra trễ sau 24 - 48 giờ, nếu phát hiện trễ, bệnh cảnh nặng nề do nhiễm trùng kỵ khí
thường chỉ gây VPM chậu
Nguyên nhân
Trang 36NGUYÊN NHÂN
Rất nhiều nguyên nhân, đa số từ đường tiêu hóa
Trang 37Chấn thương và vết thương bụng
Do thủng, vỡ các tạng trong xoang bụng,
thường phối hợp và phức tạp, xử trí sót thương tổn VPM
Sau phẫu thuật
khó chẩn đoán và thường bị phát hiện trễ :
đau sau mổ,
dùng thuốc giảm đau liên tục
tâm lý phẫu thuật viên ngại can thiệp lại
Nguyên nhân có thể
Để sót dị vật, mủ, máu, chất bẩn trong ổ bụng, kỹ thuật vô khuẩn v.v
sai sót về kỹ thuật: sự căng kéo của đường khâu, Bục - xì đường
khâu
dinh dưỡng kém
Nguyên nhân
Trang 38TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
thể điển hình VPM thứ phát, cấp tính
Triệu chứng cơ năng Triệu chứng thực thể Triệu chứng toàn thân
Trang 39TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
thể điển hình VPM thứ phát, cấp
tính
Triệu chứng cơ năng
Đau bụng Nôn ói
Bí trung và đại tiện
Trang 40TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
thể điển hình VPM thứ phát, cấp tính
Triệu chứng thực thể
Co cứng thành bụng - Cảm ứng PM
Đề kháng thành bụng
Bụng chướng, gõ vang, đục vùng thấp
Mất vùng đục trước gan
Thăm âm đạo - trực tràng
Chọc dò ổ bụng
Triệu chứng toàn thân
Nhiễm trùng - Nhiễm độc
Thiểu niệu hoặc vô niệu.
Trang 41TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG LÂM SÀNG
Đau bụng
là triệu chứng đầu tiên, thường có,
là lý do đưa bệnh nhân đến bệnh viện.
đoán nguyên nhân của VPM : thủng dạ dày, viêm ruột thừa.
Trang 42Nôn ói
– nôn khan do PM bị kích thích, thường nôn không
nhiều
– đến trễ có thể nôn nhiều hơn ( tắc ruột cơ học).đến trễ có thể nôn nhiều hơn ( tắc ruột cơ học).≠ tắc ruột cơ học).≠ tắc ruột cơ học)
– Ơû người già, VPM khu trú do ruột thừa tắc ruột cơ Ơû người già, VPM khu trú do ruột thừa tắc ruột cơ ≠ tắc ruột cơ học).≠ tắc ruột cơ học).học
Bí trung và đại tiện
– do tình trạng liệt ruột cơ năng,
– Khác với tắc ruột, trong VPM nếu có trung tiện thì
cũng chỉ nhè nhẹ, sau trung tiện vẫn còn đau hoặc chỉ giảm đôi chút.
Trang 43Co cứng thành bụng và cảm ứng PM
Sờ : các thớ cơ nổi hằn rõ lên - thành bụng cứng
Ấn đau
Trang 44Co cứng thành bụng và cảm ứng PM
quan trọng nhất, quyết định chẩn đoán
Cần phân biệt
co cứng giả gặp trong trường hợp thành bụng
bị lạnh đột ngột, động tác khám thô bạo
Đề kháng thành bụng
là phản ứng của thành bụng co lại khi bị ấn mạnh vào vùng thành bụng có tổn thương thực thể bên dưới
Trang 45– Cách khám (dấu Tchotkin Blumberg)
Trang 46Gõ
– Bụng chướng, gõ vang
– Gõ đục vùng thấp : trễ, ít dùng
– Mất vùng đục trước gan
ít có giá trị chẩn đoán vì
trong VPM ít khi có nhiều dịch
chỉ thủng dạ dày mới có nhiều hơi ở vùngtrước gan.
Thăm âm đạo - trực tràng :
– không thể thiếu, có giá trị trong chẩn đoán VPM tiểu khung và trên bệnh nhân có thành bụng dày mỡ
– Thăm khám : túi cùng Douglas căng do tụ dịch, ấn
Trang 47Triệu chứng toàn thân
bẩn, thở nhanh nông, hơi thở hôi.
đủ đáp ứng
hoặc không có mạch và huyết áp
Thiểu niệu - vô niệu…… quá trễ !!!
Trang 48CẬN LÂM SÀNG
chỉ giúp theo dõi và chẩn đoán nguyên nhân
Các XN này rất cần trong hồi sức trước - sau mổ
Trang 49CẬN LÂM SÀNG
chỉ giúp theo dõi và chẩn đoán nguyên nhân
Xét nghiệm huyết học nhiễm trùng
– Bạch cầu tăng cao 15.000-20.000/mm3
– bạch cầu đa nhân trung tính chiếm đa số
– Số lượng bạch cầu > 25.000/mm3 hoặc < 4.000/ mm3 là yếu tố tiên lượng xấu, tử vong cao.
Xét nghiệm sinh hoá nhiễm độc
– Urê máu và créatinine máu tăng cao
– Nhiễm toan chuyển hóa, thiếu hụt các ion Na+, K+, Cl–.
Các XN này rất cần trong hồi sức trước - sau mổ
Trang 50CẬN LÂM SÀNG
chỉ giúp theo dõi và chẩn đoán nguyên nhân
X-quang
Chụp bụng không sửa soạn ở tư thế đứng hoặc nằm
nghiêng, hoặc tư thế nửa nằm nửa ngồi nếu bệnh nhân quá yếu.
Hình bình thường : đường sáng hai bên bụng, bờ dưới gan và vài bóng hơi nhỏ ở giữa bụng.
Hình ảnh chung của VPM :
Bụng mờ hoặc thành ruột dày vì có dịch
Vài quai ruột giãn chướng đầy hơi (liệt ruột)
Đường sáng hai bên bụng mất đi hay ngắt quãng (dấu hiệu Laurell)
Cần kỹ thuật chụp, chất lượng film thật tốt
Trang 51CẬN LÂM SÀNG
chỉ giúp theo dõi và chẩn đoán nguyên nhân
Các hình ảnh riêng theo nguyên nhân
Liềm hơi dưới hoành : thủng đường tiêu hóa
Trang 52CẬN LÂM SÀNG
chỉ giúp theo dõi và chẩn đoán nguyên nhân
Các hình ảnh riêng
Quai canh gác
Trang 53Sieâu aâm
CT scan
MRI
Trang 54CT scan : Hơi tự do
Trang 55CHẨN ĐOÁN
thường không khó vì triệu chứng lâm sàng thường rõ rệt,
VPM toàn thể dựa vào
Trang 56CHẨN ĐOÁN
Thăm trực tràng / âm đạo
– rất cần thiết khi VPM vùng tiểu khung, bệnh nhân mập, thành bụng dày.
– cho biết và tình trạng của túi cùng Douglas và tử cung - hai phần phụ
Chọc dò ổ bụng : khi cần quyết định ngay
Triệu chứng toàn thân
H/C nhiễm trùng : thường có
H/C nhiễm độc : gđ muộn
Trang 57CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán khó khi
– Trẻ em bé : sợ hãi, không hợp tác, khóc la hét nên khó nhận định co cứng thành bụng
– Người già : trả lời thiếu chính xác, chậm phản ứng
– Thành bụng quá dày mỡ, hoặc quá nhão như ở sản phụ mới sanh : cảm ứng PM
– Sau mổ : nhất là sau mổ VPM thường có sốt, liệt ruột, còn đau do lần mổ trước và đang dùng thuốc giảm đau.
– BN đang được dùng kháng sinh, thuốc giảm đau, thuốc phiện (nghiện thuốc) làm che lấp bớt triệu
Trang 58 Vài quai ruột giãn chứa đầy hơi vì liệt.
Đường sáng hai bên bụng mất đi hay ngắt quãng (dấu hiệu Laurell)
Liềm hơi dưới hoành trong thủng đường tiêu hóa
Bóng gan to trong áp xe gan vỡ
Quai ruột canh gác (sentinel loop) trong VTC
Trang 59CHẨN ĐOÁN
Siêu âm :
– cho thấy có dịch trong xoang bụng,
– xác định vị trí, số lượng và theo dõi tụ
dịch, hướng dẫn cho chọc dò dịch tụ.
Chọc dò :
– Là biện pháp cuối cùng
– Dịch chọc dò cần phải làm xét nghiệm vi
khuẩn, sinh hóa, tế bào = mủ
– Chọc dò không ra dịch cũng không được
loại trừ chẩn đoán VPM.
Trang 60Sieâu aâm : tuï dòch trong buïng
Trang 61CHẨN ĐOÁN
VPM khu trú :
– Khi mủ, dịch bẩn chỉ khu trú một vùng nào đó
trong xoang phúc mạc
– Bệnh cảnh ít rầm rộ hơn, toàn trạng ít bị ảnh
hưởng hơn, và tiên lượng cũng tốt hơn
– Diễn biến : VPM toàn thể, áp xe trong ổ bụng
– Các vị trí thường gặp : ở hố chậu phải do viêm
ruột thừa, ở tiểu khung do viêm phần phụ, ở dưới sườn phải thường do các bệnh lý gan và đường
Trang 62Chẩn đoán nguyên nhân
dựa vào :
– Triệu chứng đau lúc khởi đầu
đầu không rõ rệt.
– Vị trí đau nhiều nhất.
– Nơi thành bụng co cứng nhiều nhất
bên dưới bị tổn thương.
không nên mất quá nhiều giờ đi tìm nguyên nhân
Trang 63ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc :
PHẪU THUẬT + NỘI KHOA
hô hấp, tiết niệu.
Trang 64ĐIỀU TRỊ
Điều trị trước mổ :
Rất cần đối với bệnh nhân có các bệnh mãn tính từ
trước, hoặc khi VPM đã có tình trạng nhiễm độc
Cần hết sức khẩn trương và thích hợp.
máu
Trang 65Điều trị trước mổ ĐIỀU TRỊ Hạ sốt
phải hạ sốt trước mổ : 10% cung cấp oxy
tăng thêm/ 1độ (nhất là đối với trẻ em)
bằng thuốc, biện pháp cơ học
– Thuốc là acétaminophène, clorpromazine
– Biện pháp cơ học là đắp nước mát, chườm túi đá.
Hút dạ dày
để lấy bớt hơi và dịch trong dạ dày, ruột làm
bụng bớt chướng
để chuẩn bị mổ trong một vài giờ tới
Trang 66Hồi sức tuần hoàn :
Bù đủ khối lương tuần hoàn do dịch ứ đọng
trong lòng ruột, xoang bụng, BN không ăn uống được huyết áp thấp, mạch nhanh
Dùng các dịch truyền mặn, ngọt, huyết tương
và máu
Khối lượng truyền và tốc độ truyền căn cứ vào
huyết áp động mạch và huyết áp tĩnh mạch trung tâm, nước tiểu
Với người già cần dùng các thuốc trợ tim
Trang 67ĐIỀU TRỊ
Điều trị trước mổ :
Rất cần đối với bệnh nhân có các bệnh mãn tính từ
trước, hoặc khi VPM đã có tình trạng nhiễm độc
Cần hết sức khẩn trương và thích hợp.
máu
Trang 68Hồi sức thận
giờ Trung bình lượng nước tiểu mỗi giờ = 40ml (1ml/ 1kg / 1 giờ)
thận khi đã có viêm ống thận cấp
tương đối đủ thì nước tiểu lại nhiều trở lại
manitol.
Trang 69Chống nhiễm khuẩn
Dùng loại kháng sinh thích hợp
Chưa biết loại VK : dùng KS phổ rộng và kết hợp
– Kháng sinh thường dùng : PNC, Cephalosporin thế hệ thứ III, IV kết hợp với Gentamycine
– Métronidazole sử dụng cho vi khuẩn kỵ khí.
– Chú ý tới chức năng gan và thận chọn loại kháng sinh không gây độc cho gan, thận.
Kháng sinh dùng đường toàn thân
– Cho kháng sinh vào xoang bụng hiện nay không còn được dùng vì nó có thể gây tai biến ngừng tim, dính