1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN CN 12 CHUONG I & II

38 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 350,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các linh kiện điện tử, linh kiện bán dẫn và IC mà chúng ta nghiên cứu ở các bài trước đã được xây dựng nên các mạch điện dùng trong kĩ thuật điện tử. Bài này chúng ta nghiên cứu mạch c[r]

Trang 1

Tiết: 0 Ngày soạn: 21/09/2009

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết được tầm quan trọng và triển vọng phát triển của ngành kĩ thuật

điện tử trong sản xuất và đời sống

2 Kỹ năng: Nêu được các ứng dụng của kỹ thuật điện tử trong các lĩnh vực.

3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu chung về kĩ thuật điện tử.

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

Vấn đáp và thuyết trình

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1 Giáo viên:

- Nghiên cứu kĩ bài 1 SGK và các tài liệu có liên quan

- Tranh sưu tầm các thiết bị, lĩnh vực và ứng dụng của kĩ thuật điện tử

- Máy chiếu ( Nếu cần)

2 Học sinh:

Đọc trước bài 1

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới:

3.1 Đặt vấn đề:

Kỹ thuật điện tử đóng một vai trò quan trọng trong đời sống cũng như trong sản xuất

Vì vậy chúng ta cần phải tìm hiểu vị trí, vai trò và tiềm nămg phát triển của kỹ thuật điện tử, Do vậy, bài học hôm nay chúng ta đi vào tìm hiểu và làm rõ những vấn đề đó

3.2 Triển khai bài dạy:

Thời

gian

Hoạt động 1: Giới thiệu tầm quan trọng của điện tử đối với sản xuất

GV giới thiệu cho học sinh hiểu tầm

quan trọng của kỹ thuật điện tử trong

kỹ thuật và đời sống

I Vai trò của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống

Trang 2

- Máy siêu âm

- Kĩ thật đo đạc và đo lường

Giới thiệu tầm quan trọng của kĩ

thuật điện tử đối với đời sống

- Máy điện tim,điện não,điện cơ,máy

xquang,máy điện châm,siêuâm,cắt

lớp,máy chạy thận nhân tạo…

- Rađiô,tivi,máy ghi hình

VCR,CD,VCD.DVD,Máy tính điện

tử

1 Đối với sản xuất

Kỹ thuật điện tử là ngành kỹ thuật mũi nhọn ,hiện đại là đòn bẩy giúp các ngành khoa học khác phát triển

Kỹ thuật điện tử ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực

- Công nghệ chế tạo máy

- Trong các nhà máy xi măng

- Trong ngành luyện kim

- Trong công nghiệp hóa học

- Trong ngành thăm dò và khai thác

- Trong công nghiệp

- Trong ngư nghiệp

- Trong giao thông vận tải

- Trong khí tượng thủy văn

- Trong ngành phát thanh và truyền hình

- Trong ngành bưu chính viễn thông

2 Đối với đời sống

- Trong lĩnh vực y tế

- Trong các ngành thương nghiệp,ngân hàng,tài chính và các ngành văn hóa nghệ thuật

- Trong các thiết bị dân dụng

Hoạt động 2: Tìm hiểu về triển vọng của kĩ thuật điện tử

- GV giới thiệu tầm quan trọng của

kỹ thuật điện tử và đặt câu hỏi:

Tương lai của kỹ thuật điện tử sẽ

như thế nào?

II Triển vọng của kĩ thuật điện tử

- Trong tương lai KT điện tử sẽ đóngvai trò bộ não trong các thiết bị và các quá trình sản xuất

- Nhờ các kỹ thuật điện tử mà có thể chế tạo ra các thiết bị đảm nhiệm được các công việc mà con người không thể đảm nhiệm được

- Nhờ các thiết bị điện tử mà các thiết bị có thể giảm nhỏ thể tích,giảm nhẹ trọng lượng và chất

Trang 3

lượng ngày càng tăng

4 Củng cố

GV nhắc lại và nhấn mạnh những vấn đề trọng tâm của bài, đồng thời đặt một số câu hỏi để củng cố cho HS:

4.1 Qua bài học này chúng ta cần nắm được những vấn đề gì?

4.2 Hãy nêu vị trí, vai trò và triển vọng của ngành kỹ thuật điện tử?

5 Dặn dò

- HS về nhà học bài cũ và đọc trước bài tiếp theo

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

Trang 4

Tuần: Lớp dạy: Khối 12

BÀI 2 CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TRỞ, TỤ ĐIỆN, CUỘN CẢM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết được cấu tạo, kí hiệu, số liệu kĩ thuật và công dụng của các linh

kiện điện tử: điện trở, tụ điện, cuộn cảm

2 Kĩ năng: Vẽ được sơ đồ mạch điện đơn giản có chứa các linh kiện: điện trở, tụ điện,

cuộn cảm

3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu về các linh kiện: điện trở, tụ điện, cuộn cảm.

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Vấn đáp, thuyết trình có minh hoạ và giải thích

CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

1 Giáo viên

- Nghiên cứu kĩ bài 2 SGK và các tài liệu có liên quan

- Tranh vẽ các hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 trong SGK

- Các loại linh kiện điện tử thật

- Máy chiếu nếu cần

2 Học sinh

Đọc trước bài 2 trong SGK

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

a Nêu vai trò của kĩ thuật điện tử đối với sản xuất và đời sống.

b Hãy nêu những ứng dụng của kĩ thuật điện tử.

3 Nội dung bài mới

3.1 Đặt vấn đề

Ở bài học trước chung ta đã tìm hiểu về vị trí, vai trò và triển vọng phát triển của kĩ

thuật điện tử Bài học hôm nay chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu về các linh kiện điện tử thường gặp trong đời sống và trong môn vật lí

3.2 Triển khai bài dạy

Ví dụ minh hoạ về một số loại linh kiện điện tử thường gặp:

Trang 5

gian

Mét sè lo¹i ®iÖn trë than

Mét sè lo¹i ®iÖn trë kim lo¹i

§iÖn trë c«ng suÊt H×nh 1.2 C¸c lo¹i ®iÖn trë

Tô ®iÖn ph©n cùc Tan tan

Tô ®iÖn ph©n cùc Nh«m

Mét sè lo¹i tô polyester

Tô mica

Tô polyester bäc kim

Tô xoay

Trang 6

Hoạt động 1: Tìm hiểu về điện trở

- GV yêu cầu HS đọc SGK và dựa

vào kiến thức đã học để trả lời một

số câu hỏi:

+ Tìm hiểu công dụng, cấu tạo,

phân loại của điện trở?

+ Tìm hiểu số liệu kỹ thuật của

điện trở

+ Em hãy cho biết các thông số

chính của điện trở ?

- HS dựa vào SGK và kiến thức đã

học để trả lời câu hỏi

- GV tổng hợp các câu trả lời của

- Dùng than phun lên lõi sứ

Có công suất to nhỏ tùy theo kích thướccủa điện trở Trị số có thể cố định hoặc thay đổi

2 Các số liệu kĩ thuật của điện trở

- Trị số điện trở là con số cho biết mức

độ cản trở dòng điện của điện trở đơn vị

đo là Ôm (Ω) kilô Ohm(KΩ) = 103Ω Mêga Ohm(MΩ) = 106Ω

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tụ điện

- GV yêu cầu HS đọc SGK và dựa

vào kiến thức đã học để trả lời một

+ Nêu công dụng của tụ điện?

+ Đơn vị của tụ điện là gì?

+ Nêu một số tụ điện mà em biết?

+ Thế nào là điện áp định mức

của tụ điện?

- HS dựa vào SGK và kiến thức đã

học để trả lời câu hỏi

II Tụ điện( C)

a Công dụng

- Có tác dụng ngăn cách dòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua

- Khi mắc phối hợp với cuộn cảm thì sẽ hình thành mạch cộng hưởng

b Cấu tạo

Gồm các bản cực ( vật dẫn) cách điện với nhau bằng lớp điện môi

c Phân loại

Có các loại tụ điện :Tụ giấy, tụ mi ca, tụ

sứ, tụ nilông, tụ gốm, tụ dầu, tụ hóa

d Kí hiệu

Trang 7

- GV tổng hợp các câu trả lời của

b Điện áp định mức

- Là trị số điện áp lớn nhất đặt lên hai đầu của tụ điện mà nó không bị đánh thủng

- Riêng tụ hóa có phân cực âm dương nên khi đặt vào mạng điện thì phải đúngcực tính của nó

Hoạt động 3: Tìm hiểu về cuộn cảm

- GV yêu cầu HS đọc SGK và dựa

vào kiến thức đã học để trả lời một

số câu hỏi:

+ Nêu cấu tạo của cuộn cảm?

+ Nêu một số loại cuộn cảm mà

em biết?

+ Nêu tác dụng của cuộn cảm?

+ Nêu các thông số cơ bản của

cuộn cảm ?

- HS dựa vào SGK và kiến thức đã

học để trả lời câu hỏi

- GV tổng hợp các câu trả lời của

và khi mắc với tụ điện sẽ hình thành mạch cộng hưởng

- Nói lên khả năng tích lũy năng lượng

từ trường của cuộn cảm khi có dòng điện đi qua

- Đơn vị đolà Henri (H) Mili henri (mH) = 10-3H Micro henri (H) = 10-6H

b Hệ số phẩm chất Q

Đặc tưng cho sự tổn hao năng lượng trong cuộn cảm ở tần số cho trước

Trang 8

4 Củng cố

GV nhắc lại và nhấn mạnh những vấn đề trọng tâm của bài, đồng thời đặt một số câu hỏi để củng cố cho HS:

4.1 Nêu cấu tạo, công dụng và phân loại của điện trở ?

4.2 Nêu cấu tạo, công dụng và phân loại của tụ điện ?

4.3 Nêu cấu tạo, công dụng và phân loại của cuộn cảm ?

5 Dặn dò

- HS về nhà học bài cũ và xem trước bài tiếp theo

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

Trang 9

3 Thái độ : Có ý thức tuân thủ các qui trình và các qui định an toàn.

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Vấn đáp kèm theo giải thích và minh hoạ

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

2 Kiểm tra bài cũ

a Hãy nêu thông số kỹ thuật và tác dụng của điện trở trong mạch điện ?

b Hãy nêu thông số kỹ thuật và công dụng của tụ điện trở trong mạch điện ?

c Hãy nêu thông số kỹ thuật và công dụng của cuộn cảm trong mạch điện ?

3 Nội dung bài mới

Qui ước về vòng màu và cách ghi trị số của điện trở :

Trang 10

- GV nêu nội dung và qui trình thực hành.

- Trước hết GV chia dụng cụ, vật liệu cho HS theo nhóm ( 4 em/nhóm) tuỳ theo số dụng cụ, vật liệu của nhà trường mà chia nhóm cho phù hợp

Sai sè

Sè mò V¹ch mµu 2 V¹ch mµu 1 H×nh 1.1 C¸c v¹ch mµu ®iÖn trë

Trang 11

Trình tự các bước Hoạt động của GV và HS Bước 1

Quan sát nhận biết các linh kiện

Bước 2

Chọn ra 5 linh kiện đọc trị số đo bằng

đồng hồ vạn năng và điền vào bảng 1

- GV cho học sinh quan sát các linh kiện

cụ thể sau đó yêu cầu học sinh chọn ra:

+ Nhóm các linh kiện điện trở rồi xếp

HS chọn ra 5 linh kiện điện trở quan sát

kỹ và đọc trị số của nó kiểm tra bằng đồng hồ vạn năng kết quả điền vào bảng 1

3 Hoạt động 3

HS chọn ra 3 cuộn cảm khác loại xác định tên các cuộn cảm kết quả điền vào bảng 2

4 Hoạt động 4

Chọn các tụ điện sao cho phù hợp để ghivào bảng cho sẵn

4 Tổng kết đánh giá kết quả thực hành

- Học sinh hoàn thành theo mẫu thảo luận và tự đánh giá

- Giáo viên đánh giá kết quả và chấm bài của học sinh

Mẫu báo cáo thực hành:

CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TRỞ TỤ ĐIỆN CUỘN CẢM

HỌ VÀ TÊN………

LỚP ………

Trang 13

Tiết: 3 Ngày soạn: 25/09/2009

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết được cấu tạo, ký hiệu, phân loại, và công dụng của một số linh kiện bán dẫn và IC

- Biết được nguyên lý làm việc của tirixto và triac

2 Kỹ năng: Nhận biết được các linh kiện bán dẫn và IC.

3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu về các linh kiện bán dẫn và IC.

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Vấn đáp thuyết trình có minh hoạ và giải thích

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

1 Giáo viên

- Nghiên cứu kĩ bài 4 SGK và các tài liệu có liên quan

- Tranh vẽ các hình 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5, 4.6, 4.7, 4.8 trong SGK

- Các loại linh kiện bán dẫn và IC thật

- Máy chiếu nếu có

2 Học sinh

Đọc trước bài 4 trong SGK

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

3 Nội dung bài mới

3.1 Đặt vấn đề

Ngoài các linh kiện điện tử như điệ trở, tụ điện, cuộn cảm thì trong kĩ thuật điện

tử còn có các kinh kiện bán dẫn cũng vai trò rất quan trọng trong các mạch điện tử Hơn nữa voéi sự phát triển không ngừng của kĩ thuật điện tử, con người còn tạo ra các

IC có kích thước nhỏ gọn khả năng làm việc với độ chính xác cao nên đóng vai trò quan trọng trong kĩ thuật điện tử hiện đại Bài này chúng ta sẽ nghiện cứu về các linh kiện bán dẫn và IC

3.2 Triển khai bài dạy

Thời

gian

Hoạt động 1: Tìm hiểu về Điốt và tranzito

- GV yêu cầu HS tham khảo

SGK để trả lời câu hỏi:

+ Điôt có cấu tạo như thế nào?

+ Có bao nhiêu loại điôt?

I Điôt bán dẫn 1.Cấu tạo

Điôt bán dẫn có cấu tạo gồm hai lớp bán dẫn P và N ghép lại với nhau trong vỏ

Trang 14

+ Trong các sơ đồ thì các điôt có

kí hiệu như thế nào?

+ Khi sử dụng điôt người ta

thường quan tâm đến thông số

- HS lắng nghe và ghi bài

- GV yêu cầu HS tham khảo

SGK để trả lời câu hỏi:

+ Tranzito có cấu tạo như thế

nào?

+ Có bao nhiêu loại tranzito?

+ Trong các sơ đồ thì các

tranzito

có kí hiệu như thế nào?

+ Khi sử dụng tranzito người ta

thường quan tâm đến thông số

Trang 15

5 Công dụng của tranzito

- Dùng để khuếch đại tín hiệu

- Dùng để tạo sóng

- Dùng để tạo xung

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tirixto

- GV yêu cấu HS quan sát hình

trong SGK và đặt câu hỏi:

+ Tirixto có cấu tạo như thế

nào?

+ So sánh cấu tạo của tirixto với

cấu tạo của điôt, tranzito?

+ Có bao nhiêu loại tirixto?

+ Trong các sơ đồ thì các tirixto

có kí hiệu như thế nào?

+ Khi sử dụng tirixto người ta

thường quan tâm đến thông số

UAK = 0

b Số liệu kĩ thuật

Trang 16

- IA định mức.

- UAK định mức

- UGK.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về triac và điac

- GV yêu cấu HS quan sát hình

4.6, 4.7 trong SGK và đặt câu

hỏi:

+ Triac và điac có cấu tạo như

thế nào?

+ So sánh cấu tạo của tirixto với

cấu tạo của triac và điac?

+ Trong các sơ đồ thì các triac

và điac có kí hiệu như thế nào?

+ Khi sử dụng triac và điac

người ta thường quan tâm đến

thông số nào?

+ Hãy cho biết công dụng của

triac và điac?

+ Trình bày nguyên lí làm việc

của triac và điac?

- HS tham khảo SGK để trả lời

- HS lắng nghe và ghi bài

IV Triac và điac

1 Cấu tạo, kí hiệu, công dụng

a Cấu tạo

- Gồm có 5 lớp bán dẫn tạo ra ba điện

cực A1 A2 và G nó dùng để điều khiển dòng điện xoay chiều

b Kí hiệu

c Công dụng của triac và điac

- Dùng để điều khiển trong mạch điện xoay chiều

2 Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuật

a Nguyên lí làm việc

- Khi G và A2 có điện thế Âm so với A1

thì triac mở cho dòng điện đi từ A1 sang

A2

- Khi G và A2 có điện thế dương so với

A1 thì triac mở dòng điện đi từ A2 sang

Hoạt động 4: Giới thiệu về quang điện tử và IC

- GV giới thiệu và giải thích các

vấn đề có liên quan tới quang

điện tử và IC

- HS lắng nghe và ghi chép

V Quang điện tử

- Quang điện tử là linh kiện điện tử có

thông số thay đổi theo độ sáng chiếu vào nên nó được dùng trong các mạch điện tử

Trang 17

điều khiển bằng ánh sáng.

VI Vi mạch tổ hợp ( IC)

- Là mạch điện tử tích hợp trong đó có nhiều tranzito điện trở điôt và tụ điện nhằm giải quyết một nhiệm vụ nào đó trong mạch điện nó có hai loại chính

- IC tuyến tính dùng để khuếch đại,tạo dao động,ổn áp,thu phát sóng…

- IC logic dùng trong các thiết bị tự động,thiết bị xung số,xử lí,máy tính

- HS về nhà học bài cũ và xem trước nội dung bài tiếp theo

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

I MỤC TIÊU

Trang 18

1 Kiến thức: Nhận dạng được các loại điôt, tirixto và triac.

2 Kỹ năng: Đo điện trở thuận, điện trở ngược của các linh kiện để xác định các cực

anôt và catôt và xác định tốt hay xấu

3 Thái độ: Có ý thức chuẩn thủ các qui trình và các qui định an toàn.

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Vấn đáp kèm theo giải thích và minh hoạ

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

2 Kiểm tra bài cũ

a Nêu cấu tạo, phân loại, công dụng và các thông số kỹ thuật của điôt bán dẫn?

b Nêu cấu tạo, phân loại, công dụng và các thông số kỹ thuật của tranzito?

3 Nội dung bài mới

3.1 Đặt vấn đề

Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu về các loại linh kiện bán dẫn, để hiểu rõ hơn về các loại linh kiện bán dẫn này Bài học hôm nay chúng ta đi vào thực hành chúng

3.2 Triển khai bài mới

Bước 1

Quan sát nhận biết các loại linh kiện

- Điốt tiếp điểm vỏ thủy tinh màu đỏ

- Đo điện trở thuận và điện trở ngược

- Điện trở thuận khoảng vài chục ôm

- Điện trở ngược khoảng vài trăm kΩ

Trang 19

a Chọn ra 2 loại điôt sau đó thực hiện đo

điện trở thuận và điện trở ngược

b Chọn ra tirixto sau đó lần lược đo điện

trở thuận và điện trở ngược trong 2

- Học sinh hoàn thành theo mẫu thảo luận và tự đánh giá

- Giáo viên đánh giá kết quả và chấm bài của học sinh

Mẫu báo cáo

ĐIÔT - TIRIXTO - TRIAC

Họ và tên…………

Lớp ………

Tìm hiểu và kiểm tra điôt

Các loại điôt Trị số điện trở

thuận

Trị số điện trở ngược

Trị số điện trở ngược giữa A1 Nhận xét

Trang 20

và A2 và A2 Khi cực G hở

I MỤC TIÊU

Trang 21

1 Kiến thức: Nhận dạng được các loại tranzito PNP và NPN các loại tranzito cao tần,

âm tần, các loại tranzito công suất lớn và công suất nhỏ

2 Kĩ năng: Đo điện trở thuận và nghịch giữa các chân của tranzito để phân biệt loại

PNP và NPN phân biệt tốt xấu và xác định các cực tranzito

3 Thái độ: Có ý thức chuẩn thủ các qui trình và các qui định an toàn.

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Vấn đáp kèm theo giải thích và minh hoạ

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

1 Ổn định lớp - kiểm tra bài cũ

2 Ôn lại kiến thức lí thuyết bài 4

Thống nhất cách đặt tên cho trazito của Nhật Bản như sau:

- Giữa Bvà E là tiếp giáp P – N

- Giữa B và C là tiếp giáp N – P

- Cách đo hai tiếp giáp này giống như đo một điôt

4 Nội dung thực hành

4.1 Đặt vấn đề

4.2 Triển khai bài dạy

Trang 22

Bước 1

Quan sát nhận biết và phân loại các

loảitanzito NPN – PNP cao tần, âm tần,

công suất nhỏ và lớn

Bước 2

- Chuẩn bị đồng hồ đo

- Đồng hồ đo để ở thang đo x100 chập

hai que đo và chỉnh cho kim chỉ 0Ω

Bước 3

- Xác định loại tranzito, tốt xấu,và phân

biệt các cứcau đó ghi vào mẫu báo cáo

Hoạt động 3

- Tìm hiểu cách đo tranzito

- GV đo mẫu và hướng dẫn các em đo

4 Tổng kết đánh giá kết quả thực hành

- Học sinh hoàn thành mẫu báo cáo thảo luận và tự đánh giá

- Giáo viên đánh giá kết quả và chấm bài

Mẫu báo cáo

TRANZITO

Họ và tên …………

Lớp ………

Loại tranzito

Kí hiệu tranzito

Trị số điện trở B-E (Ω)

Trị số điện trở B-C (Ω)

Nhận xét

Que

đỏ ở B

Que đen

ở B

Que

đỏ ở B

Que đen

ở B Tranzito

Ngày đăng: 08/03/2021, 17:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w