1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Giáo án GDCD 12 bài 1 Pháp luật và đời sống | Lớp 12 - Ôn Luyện

29 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 265,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, xét từ nguồn gốc xã hội , pháp luật là sự mô hình hoá, khuôn mẫu hoá nh ững thói quen , tập quán , những quy tắc xử sự được hình thành từ chính nhu c ầu khách quan của con ngư[r]

Trang 1

- Có ý thức tôn trọng pháp luật ; tự giác sống, học tập theo quy định của pháp luật

II N ỘI DUNG :

1 Tr ọng tâm:

- Khái niệm pháp luật (bao gồm định nghĩa pháp luật , các đặc trưng của pháp

luật)

- Bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật

- Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị và đạo đức

- Vai trò của pháp luật đối với Nhà nư ớc, xã hội và mỗi công d ân

2 M ột số kiến thức cần lưu ý:

a ) Định nghĩa pháp luật:

Do những nguyên nhân khác nhau, cho đến nay, nhiều người vẫn thường nghĩ

rằng pháp luật chỉ là những điều cấm đoán, là sự hạn chế tự do cá nhân, là việc xử

phạt…, từ đó hình thành trong một bộ phận dân cư thái độ e ngại, xa lạ với pháp

luật, coi pháp luật chỉ là việc của Nhà nước… Để giúp HS có nhận thức và thái độ, tình cảm đúng đắn đối với pháp luật, cần nhấn mạnh: Pháp luật là hệ thống những

Trang 2

quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung , do nhà nước xây dựng, ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực của nhà nước Trong trường hợp cá nhân, tổ chức nào đó vi phạm thì sẽ bị xử lí nghiêm minh, kể cả bị áp dụng các biện pháp cưỡng

chế Tuy nhiên, pháp luật không phải chỉ là những điều cấm đoán, mà pháp luật bao gồm các quy định về những việc đưpợc làm, phải làm và không được làm

Mục đích xây dựng và ban hành pháp luật của nhà nước chính là để quản lí đất nước, bảo đảm cho xã hội ổn định và phát triển, bảo đảm cho các quyền tự do dân

chủ và lợi ích hợp pháp của công dân

b) Các đặc trưng của pháp luật phản ánh nguồn gốc , bản chất của pháp luật + Tính quy ph ạm phổ biến phản ánh nguồn gốc xã hội, bản chất xã hội của

pháp luật Trong cuộc sống giao lưu dân sự hàng ngày , mỗi cá nhân tham gia vào rất nhiều mối quan hệ xã hội khác nhau, vì vậy , xét về bản chất xã hội , Mác

đã coi “ bản chất của con người là tổng hoà tất cả những quan hệ xã hội ” Từ các

mối quan hệ xã hội lặp đi lặp lại nhiều lần qua một quá trình sàn lọc lâu dài trong

những điều kiện kinh tế - xã hội , văn hoá cụ thể, đã dần hình thành các quy tắc

xử xự đáp ứng ở mức độ nhất định các nhu cầu , lợi ích chung của những cá nhân ,

những cộng đồng người khác nhau khi tham gia vào các hoạt động xã hội Ví dụ , xét từ góc độ của hoạt động sản xuất xã hội , Ăng-ghen đã phân tích , tại một giai đoạn phát triển nhất định của lực lượng sản xuất , của phân công lao động đã “ phát sinh nhu cầu phải tập hợp dưới một quy tắc chung , những hành vi sản xuất, phân phối, trao đổi s ản phẩm, những hành vi này cứ tái diễn hàng ngày và phải làm thế nào để mọi người phải phục tùng những điều kiện chung của sản xuất và trao đổi Quy tắc đó trước tiên là thói quen , sau thành “ pháp luật ”

Như vậy, xét từ nguồn gốc xã hội , pháp luật là sự mô hình hoá, khuôn mẫu hoá

những thói quen , tập quán , những quy tắc xử sự được hình thành từ chính nhu

cầu khách quan của con người khi tham gia vào các quan hệ xã hội trong các lĩnh

vực khác nhau của đời sống

+ Tính quy ền lực , tính bắt buộc chung phản ánh bản chất giai cấp của pháp

luật Không phải mọi quy tắc xử sự , mọi tập quán hình thành từ các quan hệ xã

hội đều trở thành pháp luật Trong xã hội có phân chia thành giai cấp và các tầng

lớp xã hội khác nhau đều luôn tồn tại những lợi ích khác nhau, thậm chí đối kháng nhau, vì vậy, không phải lúc nào xã hội cũng có khả năng, tự điều chỉnh

để tìm ra khuôn mẫu chung cho hành vi ứng xử của các cá nhân , cộng đồng Nhà nước với tư cách là tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị để thực hiện các chức năng quản lí nhằm duy trì xã hội phù hợp với lợi ích của giai cấp thống

trị trong xã hội Pháp luật chính là công cụ để nhà nước điều ch ỉnh c ác quan hệ

xã hội phát triển trong một trật tự phù hợp với ý chí của giai cấp thống trị Một

m ặt, Nhà nước lựa chọn những quy tắc xử sự đã phù hợp hoặc sửa đổi cho phù

Trang 3

hợp với lợi ích của giai cấp thống trị để ban hành thành các quy phạm pháp luật

có giá trị bắt buộc thực hiện chung đối với mọi thành viên trong xã hội Mặt khác ,

khi các điều kiện kinh tế - xã hội thay đổi , xuất hiện những loại quan hệ xã hội

mới chưa có tiền lệ, Nhà nước phải chủ động nắm bắt thực tiễn, dự báo nhu cầu để xây dựng các mô hình, khuôn mẫu mới nhằm hướng các quan hệ xã hội đó phát triển theo ý chí của mình đồng thời phù hợp với quy luật khách quan , thúc đẩy

tiến bộ xã hội Nhà nước là đại diện cho quyền lực công, vì vậy , pháp luật do Nhà nước ban hành mang tính quyền lực , tính bắt buộc chung và phải được thực hiện trong đời sống xã hội

Như vậy , pháp luật là hiện tượng vừa mang bản chất xã hội vừa mang bản chất giai cấp Thuộc tính quy phạm phổ biến và thuộc tính quyền lực nhà nước không

thể tách rời nhau làm nên đặc trưng riêng của quy phạm pháp luật so với các quy

phạm xã hội, quy phạm đạo đức

+ Ngoài ra, pháp luật còn có Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

c) B ản chất của pháp luật thể hiện qua mối quan hệ biện chứng , hai chiều

gi ữa pháp luật và kinh tế , pháp luật và chính trị, pháp luật và đạo đức theo quan điểm của triết học Mác-Lê-nin

Chế độ kinh tế là cơ sở của pháp luật; chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế , do đó , đường lối chính trị của giai cấp cầm quyền trước hết thể hiện trong các chính sách kinh tế và được Nhà nước thể chế hoá thành pháp luật ( nội dung của chính sách kinh tế thể hiện dưới hình thức các văn bản quy phạm pháp luật) Mặt khác, trong một xã hội đa dạng , đa tầng về lợi ích kinh tế , chính trị thể hiện mối tương quan giai cấp, do đó, Nhà nước phải căn cứ vào sự tương quan lực lượng

giữa các giai cấp để ghi nhận và bảo hộ bằng pháp luật các quyền và lợi ích cơ bản

của cá nhân, cộng đồng, các tầng lớp xã hội khác nhau (một lần nữa giáo viên khắc sâu bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật )

Cũng liên quan đến bản chất xã hội và bản chất giai cấp của pháp luật trong mối quan hệ với đạo đức , một điều cần lưu ý là trong xã hội có giai cấp tồn tại nhiều quan niệm, quy tắc đạo đức khác nhau , trong đó , một mặt , pháp luật luôn thể

hiện quan điểm đạo đức chính thống của giai cấp cầm quyền, mặt khác, không thể

không phản ánh những quan niệm, chuẩn mực ứng xử của những tầng lớp xã hội ,

những cộng đồng dân cư khác nhau, đặc biệt là những quan niệm đạo đức mang tính truyền thống dân tộc sâu sắc Chính yếu tố đạo đức trong nội dung pháp luật làm cho pháp luật trở nên gần gũi hơn, dễ được người dân chấp nhận và tuân thủ

một cách tự nguyện hơn

d ) Vai trò c ủa pháp luật trong đời sống xã hội

Trang 4

+ Vai trò của pháp luật đối với Nhà nước

Trong sách giáo khoa đã phân tích kĩ vai trò của pháp luật là công cụ để Nhà nước quản lí xã hội và cách thức để Nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật ( thông qua các quá trình làm ra pháp luật , tổ chức thi hành pháp luật , bảo vệ pháp

luật) Bên cạnh vai trò phản ánh ý chí, vai trò công cụ của pháp luật , cần lưu ý đến vai trò kiến thiết của pháp luật đối với Nhà nước và xã hội Như trên đã trình bày , pháp luật tốt là pháp luật có khả năng dự báo đúng xu thế vận động , phát triển của

xã hội trong những giai đoạn lịch sử nhất định, từ đó , góp phần tạo lập và định hướng cho các quan hệ kinh tế , chính trị , xã hội mới Một hệ thống pháp luật đầy

đủ , toàn diện , đồng bộ, thống nhất và phù hợp là cơ sở tin cậy để nâng cao hiệu

lực , hiệu quả của quyền lực nhà nước , củng cố độ tin cậy và uy tín của Nhà nước trong mối quan hệ với công dân , với xã hội và với các quốc gia khác trên trường

quốc tế

+ Vai trò của pháp luật đối với công dân

Pháp luật không chỉ là công cụ để Nhà nước ghi nhận , khẳng định các quyền ,

lợi ích và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà còn là phương tiện để công dân được

thực hiện và bảo vệ các quyền , lợi ích hợp pháp của mình trước mọi sự xâm phạm

kể cả những vi phạm từ phía cơ quan , công chức nhà nước Sách giáo khoa đã đề

cập đến trong Bài 1 và các bài sau về nội dung các quyền , nghĩa vụ cơ bản và cách

thức để công dân thực hiện , bảo vệ quyền và nghĩa vụ của mình

Trong nhà nước pháp quyền của dân , do dân ,vì dân, quan hệ giữa Nhà nước

và công dân là mối quan hệ trách nhiệm pháp lí qua lại – trên cơ sở pháp luật và đảm bảo bằng pháp luật Nhà nước có trách nhiệm tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, ngược lại , Nhà nước có quyền yêu cầu công dân phải

thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội , trong trường hợp công dân không thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình, Nhà nước có quyền áp

dụng các biện pháp cưỡng chế do pháp luật quy định để buộc công dân phải thay đổi cách ứng xử của mình và khắc phục các hậu quả do hành vi trái pháp luật gây

ra Chỉ khi cả hai mặt của mối quan hệ trách nhiệm này được thực thi, pháp luật

mới thực sự làm tròn được vai trò điều chỉnh và kiến tạo của mình trong đời sống

xã hội

III PHƯƠNG PHÁP :

Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to

Trang 5

- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu

V TI ẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức lớp :

2 Gi ảng bài mới:

GV cho HS xem một đoạn phim về tình hình trật tự, an toàn giao thông ở nước ta

hiện nay rất phức tạp Từ đó giúp HS thấy được sự cần thiết của pháp luật trong đời

sống Giới thiệu bài học

Ph ần làm việc của Thầy và Trò N ội dung chính của bài học

- Các đặc trưng của pháp luật: Tính quy phạm

phổ biến; Tính quyền lực bắt buộc chung; Tính

- Em hãy kể tên một số luật mà em đã được biết

Những luật đó do cơ quan nào ban hành?

Trang 6

GV giảng:

Hiện nay, nhiều người vẫn thường nghĩ rằng

pháp luật chỉ là những điều cấm đoán, là sự hạn

chế tự do cá nhân, là việc xử phạt , từ đó hình

thành thái độ e ngại, xa lạ với pháp luật, coi

pháp luật chỉ là việc của nhà nước

Pháp luật không phải chỉ là những điều cấm

đoán, mà pháp luật bao gồm các quy định về :

- Những việc được làm

- Những việc phải làm

- Những việc không được làm

VD: Công dân có quyền tự do kinh doanh theo

quay định của pháp luật đồng thời có nghĩa vụ

nộp thuế

Mục đích của nhà nước xây dựng và ban hành

pháp luật chính là để quản lí đất nước, bảo đảm

cho xã hội ổn định và phát triển, bảo đảm các

quyền tự do dân chủ và lợi ích hợp pháp của

công dân

GV nhấn mạnh: Pháp luật là những quy tắc xử

sự chung áp dụng cho mọi đối tượng và chỉ có

nhà nước mới được phép ban hành

 Các đặc trưng của pháp luật

Nói đến pháp luật là nói đến những quy phạm

của nó, và những quy phạm này có tính phổ

b) Các đặc trưng của pháp luật:

- Tính quy ph ạm phổ biến : Pháp luật được áp

dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội

Trang 7

biến

Tính quy phạm : những nguyên tắc, khuôn

mẫu, quy tắc xử sự chung

Tuy nhiên, trong xã hội không phải chỉ pháp

luật mới có tính quy phạm Ngoài quy phạm pháp luật, các quan hệ xã hội còn được điều

chỉnh bởi các quy phạm xã hội khác như quy

phạm đạo đức, quy phạm tập quán, tín điều tôn giáo, quy phạm của các tổ chức chính trị – xã

hội, của các đoàn thể quần chúng Cũng như các quy phạm pháp luật, các quy phạm đạo đức,

tập quán, tín điều tôn giáo, quy phạm của tổ

chức chính trị - xã hội đều có các quy tắc xử sự chung

Nhưng khác với quy phạm xã hội, quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung có tính phổ

mọi tổ chức, cá nhân và trong mọi mối quan hệ

xã hội

Pháp luật được áp dụng ở phạm vi rộng hơn, bao quát hơn, với nhiều tầng lớp, đối tượng khác nhau, với mọi thành viên trong xã hội Trong khi đó, các quy phạm xã hội khác chỉ được áp dụng đối với từng tổ chức (ví dụ: Điều

lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Điều lệ công đoàn…) Đây chính là ranh giới

để phân biệt pháp luật với các loại quy phạm xã

hội khác của các tổ chức chính trị - xã hội, bởi

Trang 8

vì các quy phạm xã hội chỉ được áp dụng đối

từng tổ chức riêng biệt Chẳng hạn, Điều lệ

Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Điều

lệ Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam cũng bao

gồm các quy phạm nhưng chỉ được áp dụng đối

với tổ chức của mình nên nó không có tính quy

phạm phổ biến như quy phạm pháp luật

Ví dụ : Pháp luật giao thông đường bộ quy định

: Cấm xe ô tô, xe máy, xe đạp đi ngược chiều

của đường một chiều

 Tính quy ền lực, bắt buộc chung

GV hỏi:

- Tại sao pháp luật mang tính quyền lực, bắt

buộc chung? Ví dụ minh hoạ

HS trả lời

GV giảng:

Trong xã hội có phân chia thành giai cấp và

các tầng lớp xã hội khác nhau đều luôn tồn tại

những lợi ích khác nhau, thậm chí đối kháng

nhau Nhà nước với tư cách là tổ chức đặc biệt

của quyền lực chính trị để thực hiện các chức

năng quản lí nhằm duy trì trật tự xã hội phù hợp

với lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội

Nhà nước là đại diện cho quyền lực công, vì

vậy, pháp luật do Nhà nước ban hành mang tính

quyền lực, tính bắt buộc chung, nghĩa là pháp

luật do nhà nước và bảo đảm thực hiện, bắt

buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân, bất kì ai

cũng phải thực hiện, bất kì ai vi phạm cũng đều

bị xử lí nghiêm theo quy định của pháp luật

VD: Luật giao thông đường bộ quay định :

chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao

thông hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo

hiệu , vạch kẻ đường …

- Tính quy ền lực , bắt buộc chung: Pháp luật

được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước, bắt buộc đối với tất cả

mọi đối tượng trong xã hội

Trang 9

GV hỏi:

- Em có thể phân biệt sự khác nhau giữa pháp

luật với quy phạm đạo đức?

HS trả lời

GV giảng:

+ Việc tuân theo quy phạm đạo đức chủ yếu

dựa vào tính tự giác của mọi người, ai vi phạm thì bị dư luận xã hội phê phán

+ Việc thực hiện pháp luật là bắt buộc đối với

mọi người, ai vi phạm pháp luật thì sẽ bị xử lí theo các quy phạm pháp luật tương ứng Việc

xử lí này thể hiện quyền lực nhà nước và mang tính cưỡng chế (bắt buộc)

Thứ hai, thẩm quyền ban hành văn bản của các

cơ quan nhà nước được quy định trong Hiến pháp và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp

luật

Thứ ba, các văn bản quy phạm pháp luật nằm trong một hệ thống thống nhất : Văn bản của cơ quan cấp dưới phải phù hợp với văn bản của cơ quan cấp trên

VD: Hiến pháp năm 1992 quay định nguyên tắc

“Nhà nước và xã hội không thừa nhận việc

phân biệt đối xử giữa các con “ (Điều 64) Phù

hợp với Hiến pháp , Luật hôn nhân gia đình

năm 2000 khẳng địnhh quay tắc chung “Cha

mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con”

Trang 10

(Điều 34)

( GV có thể giới thiệu nhanh sơ đồ “Hệ thống

pháp luật Việt Nam” khi giảng phần này)

GV giới thiệu cho HS về một luật và một số

điều khoản của luật, sau đó cho các em nhận

xét về mặt nội dung, hình thức

GV có thể lấy ví dụ minh hoạ khi phân tích các

đặc trưng của pháp luật: Luật Hôn nhân và Gia

đình

Thứ nhất, về mặt nội dung: Trong lĩnh vực hôn

nhân và gia đình, nam nữ tự nguyện kết hôn

trên cơ sở tình yêu hoặc sự phù hợp, kết hôn

giữa những người không có vợ, không có

chồng để đảm bảo gia đình một vợ, một chồng,

vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau đã trở

thành các quy tắc xử sự chung, có tính phổ biến

trong toàn xã hội Việt Nam hiện nay, đồng thời

phù hợp với sự tiến bộ xã hội, phù hợp với khát

vọng về tình yêu, hạnh phúc, về quyền được

tôn trọng nhân phẩm và bình đẳng của mỗi con

người ngay trong tổ ấm gia đình Các quy tắc

đó phù hợp với ý chí của Nhà nước, với đường

lối và mục tiêu phát triển của xã hội Việt Nam

văn minh, dân chủ, tiến bộ, vì con người Do

đó, Nhà nước “quy phạm hoá” các quy tắc xử

sự này thành nguyên tắc cơ bản của pháp luật

hôn nhân và gia đình

Thứ hai, về tính hiệu lực bắt buộc thi hành của

pháp luật, các quy tắc ứng xử trong quan hệ

hôn nhân và gia đình tưởng như rất riêng tư,

nhưng khi đã trở thành điều luật thì đều có hiệu

lực bắt buột đối với mọi công dân

Thứ ba, về mặt hình thức thể hiện, các quy tắc

xử sự trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình nói

chung, các quy tắc cụ thể như kết hôn tự

phải phù hợp không được trái Hiến pháp

Trang 11

một cách nhất quán trong nhiều văn bản quy

phạm pháp luật ( Hiến pháp năm 1992; Luật Hôn nhân và Gia đình; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Hình sự)

Ti ết 2:

Đơn vị kiến thức 2: Bản chất của pháp luật

 Mức độ kiến thức:

HS hiểu được:

Bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp

luật (pháp luật của ai, do ai và vì ai?)

 Cách thực hiện:

GV phát vấn yêu cầu HS tự phát hiện vấn đề

dựa trên việc tham khảo SGK

 B ản chất của pháp luật:

 Về bản chất giai cấp của pháp luật

GV có thể sử dụng các câu hỏi phát vấn để yêu

cầu HS tự phát hiện vấn đề dựa trên việc tham

khảo SGK:

­ Em đã học về nhà nước và bản chất của nhà nước (GDCD11) Hãy cho biết, Nhà nước ta mang bản chất của giai cấp nào?

- Theo em, pháp luật do ai ban hành?

- Pháp luật do Nhà nước ta ban hành thể hiện ý chí, nguyện vọng, lợi ích của giai cấp ?

­ Nhà nước ta ban hành pháp luật nhằm mục đích gì?

HS trả lời: Pháp luật do Nhà nước ta ban hành

thể hiện ý chí, nhu cầu, lợi ích của giai cấp công nhân và đa số nhân dân lao động vì bản

chất của Nhà nước ta mang bản chất của giai

cấp công nhân, là Nhà nước của dân, do dân , vì

Trang 12

dân

GV nhận xét và kết luận: Pháp luật mang bản

chất giai cấp sâu sắc vì pháp luật do nhà nước,

đại diện cho giai cấp cầm quyền ban hành và

bảo đảm thực hiện

Phần GV giảng mở rộng:

Nhà nước chỉ sinh ra và tồn tại trong xã hội có

giai cấp và bao giờ cũng thể hiện bản chất giai

cấp

Nhà nước, theo đúng nghĩa của nó, trước hết là

một bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay

giai cấp cầm quyền, là công cụ sắc bén nhất để

thực hiện sự thống trị giai cấp, thiết lập và duy

trì trật tự xã hội có lợi cho giai cấp thống trị

Cũng như nhà nước, pháp luật chỉ phát sinh,

tồn tại và phát triển trong xã hội có giai cấp,

bao giờ cũng thể hiện tính giai cấp Không có

pháp luật phi giai cấp

Bản chất giai cấp của pháp luật thể hiện ở chỗ,

pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp thống trị

Nhờ nắm trong sức mạnh của quyền lực nhà

nước, thông qua nhà nước giai cấp thống trị đã

thể hiện và hợp pháp hoá ý chí của giai cấp

mình thành ý chí của nhà nước Ý chí đó được

cụ thể hoá trong các văn bản pháp luật của nhà

nước

Bản chất giai cấp là biểu hiện chung của bất kỳ

kiểu pháp luật nào (pháp luật chủ nô, pháp luật

phong kiến, pháp luật tư sản, pháp luật xã hội

chủ nghĩa), nhưng mỗi kiểu pháp luật lại có

những biểu hiện riêng của nó

- Pháp luật chủ nô quy định quyền lực vô hạn

của chủ nô và tình trạng vô quyền của giai cấp

nô lệ

- Pháp luật phong kiến quy định đặc quyền,

2 B ản chất của pháp luật

a) B ản chất giai cấp của pháp luật

Các quy ph ạm pháp luật do nhà nước ban hành phù h ợp với ý chí của giai cấp cầm quy ền

mà nhà nước đại diện

Trang 13

đặc lợi của địa chủ phong kiến và các chế tài hà

khắc đối với nhân dân lao động

- So với pháp luật chủ nô và pháp luật phong

kiến, pháp luật tư sản có bước phát triển mới,

tiến bộ, quy định cho nhân dân được hưởng các quyền tự do, dân chủ trong các lĩnh vực của đời

sống xã hội Với biểu hiện này, tính giai cấp

của pháp luật tư sản thật không dễ nhận thấy, làm cho nhiều người lầm tưởng rằng pháp luật

tư sản là pháp luật chung của xã hội, vì lợi ích chung của nhân dân, không mang tính giai cấp Nhưng suy đến cùng, pháp luật tư sản luôn thể

hiện ý chí của giai cấp tư sản và trước hết phục

vụ cho lợi ích của giai cấp tư sản - lợi ích của thiểu số người trong xã hội

- Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, quy định quyền tự do, bình đẳng, công bằng cho tất

cả nhân dân

 V ề bản chất xã hội của pháp luật:

GV hỏi:

­ Theo em, do đâu mà nhà nước phải đề ra pháp

luật? Em hãy lấy ví dụ chứng minh

GV lấy ví dụ thông qua các quan hệ trong xã

hội để chứng minh cho phần này và kết luận: Pháp luận mang bản chất xã hội vì pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện, vì sự phát triển

của xã hội

GV sử dụng ví dụ trong SGK để giảng phần này

Sau khi phân tích ví dụ, GV kết luận: Một đạo

luật chỉ phát huy được hiệu lực và hiệu quả nếu

kết hợp được hài hoà bản chất xã hội và bản

chất giai cấp Khi nhà nước – đại diện cho giai

Trang 14

cấp thống trị nắm bắt được hoặc dự báo được các quy tắc xử sự phổ biến phù hợp với quy

luật khách quan của sự vận động, phát triển kinh tế-xã hội trong từng giai đoạn lịch sử và

biến các quy tắc đó thành những quy phạm pháp luật thể hiện ý chí, sức mạnh chung của nhà nước và xã hội thì sẽ có một đạo luật vừa

có hiệu quả vừa có hiệu lực, và ngược lại

Phần GV giảng mở rộng:

+ Pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã

hội

Pháp luật bắt nguồn từ chính thực tiễn đời

sống xã hội, do thực tiễn cuộc sống đòi hỏi

Ví dụ : Pháp luật về bảo vệ môi trường quy định nghiêm cấm hành vi thải chất thải chưa được xử lí đạt tiêu chuẩn môi trường và chất độc, chất phóng xạ, chất nguy hại khác vào đất, nguồn nước chính là vì quy định này bắt nguồn

từ thực tiễn đời sống xã hội : Cần có đất và nguồn nước trong sạch để bảo đảm cho sức khoẻ, cuộc sống của con người và của toàn xã

hội

Ví dụ :

+ Pháp luật phản ánh nhu cầu, lợi ích của giai

tầng khác nhau trong xã hội

Trong xã hội có giai cấp, ngoài giai cấp thống

trị còn có các giai cấp và các tầng lớp xã hội khác Vì thế, pháp luật không chỉ phản ánh ý chí của giai cấp thống trị mà còn phản ánh nhu

cầu, lợi ích, nguyện vọng của các giai cấp và các tầng lớp dân cư khác trong xã hội Vì vậy, ngoài tính giai cấp của nó, pháp luật còn mang tính xã hội

Ví dụ : pháp luật của các nhà nước tư sản, ngoài việc thể hiện ý chí của giai cấp tư sản còn

Ngày đăng: 16/01/2021, 06:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Các luật về hành chính, hình sự, tốt ụng ,… quy định thẩm quyền , nội dung, hình thức,  th ủ tục giải quyết các tranh chấp, khiếu nạ i và  x ử lí các vi phạm pháp luật - Giáo án GDCD 12 bài 1 Pháp luật và đời sống | Lớp 12 - Ôn Luyện
c luật về hành chính, hình sự, tốt ụng ,… quy định thẩm quyền , nội dung, hình thức, th ủ tục giải quyết các tranh chấp, khiếu nạ i và x ử lí các vi phạm pháp luật (Trang 25)
Hình thức thể hiện Trong nhận thức, tình cảm - Giáo án GDCD 12 bài 1 Pháp luật và đời sống | Lớp 12 - Ôn Luyện
Hình th ức thể hiện Trong nhận thức, tình cảm (Trang 26)
- Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết,..) -  Đọc trước bài 2 - Giáo án GDCD 12 bài 1 Pháp luật và đời sống | Lớp 12 - Ôn Luyện
u tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết,..) - Đọc trước bài 2 (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w