Hoạt động 3: Nhận thức 20 ph Mục tiêu : Nhận biết được những việc làm thể hiện lòng tôn kính và biết ơn đối với thầy cô giáo Tieán haønh: Baøi taäp 1 : GV yêu cầu từng nhóm thảo lu[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
CHỦ ĐỀ: MỘT CON NGỰA ĐAU CẢ TÀU BỎ CỎ GIÁO VIÊN: Đỗ Thị Xuân Cúc
TUẦN : 14 ( Từ ngày: 30 / 11 / 2010 đến 04 / 12 / 2010 ) LỚP : 4 2
GIÁO VIÊN
Đỗ Thị Xuân Cúc
1 CC 14 Chào cờ đầu tuần
3 ĐĐ 14 Biết ơn thầy giáo, cô giáo
4 MT 14 Vẽ tranh: Vẽ chân dung
Hai
29/ 11
1; 4 T 67 Chia một tổng cho một số
Ba
5; 6 T 68 Chia cho số có một chữ số
Tư
Sáu
1; 3 T 70 Chia một số cho một tích
Bảy
4 / 12
Trang 2Thứ hai: 29 / 11
TOÁN Tiết 66: LUYỆN TẬP CHUNG
I - MỤC TIÊU: Giúp HS ôn tập củng cố về:
- Một số đơn vị đo khối lượng, diện tích, thời gian thường gặp và học ở lớp 4
- Phép nhân với số có hai hoặc ba chữ số và một số tính chất của phép nhân
- Lập công thức tính diện tích hình vuông
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: KTBC ( 7 ph )
Mục tiêu : KTBC và gt bài mới
Tiến hành:
_ Kiểm tra việc sửa bài về nhà của HS
_ Nhận xét KTBC
_ Giới thiệu bài mới
Hoạt động 3: Thực hành ( 29 ph )
Mục tiêu : ( Như mục tiêu chung )
Tiến hành:
Bài 1: HS đọc đề
Bài 2: HS đọc đề, gọi HS lên làm bảng phụ
Bài 3: HS đọc đề , phân nhóm bàn
* Cho HS nêu lại quy tắc nhân một số với một tổng, nhân một
số với 1 hiệu
Bài 4:
-GV gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
+Để biết sau 1 giờ 15 phút cả 2 vòi chảy được bao nhiêu
lít chúng ta phải biết gì ?
Bài giải
Vở các em yếu Cả lớp làm bảng con: 4567 x 249 ; 752 x 305; 701 x 5648
Nêu cách đặt tính, cách tính và cách thực hiện ghi các tích khi lượt nhân tích riêng thứ hai có giá trị bằng 0
Bài 1: Chơi trò chơi thi đua
Chữa bài trên bảng HS nêu cách đổi Bình chọn và tuyên dương nhóm thắng
Bài 2: 1 em làm bảng phụ, cả lớp làm vở
Chữa bài bảng phụ HS chấm chéo
Bài 3: Thi đua giữa các nhóm bàn thi tính
nhanh bằng cách thuận tiện a) 2 x 39 x 5 = 2 x 5 x 39
= 10 x 39 = 390
b) 302 x 16 + 302 x 4 = 302 x (16 + 4)
= 302 x 20 = 6040
c) 769 x 85 – 769 x 75 = 769 x (85 – 75)
= 769 x 10 = 7690
- Hs nêu 2 em
-HS đọc đề toán
+Phải biết sau 1 giờ 15 phút mỗi vòi chảy được bao nhiêu lít nước, sau đó tính tổng số lít nước của mỗi vòi
-Cho HS làm bài vào vở
Trang 31 giờ 15 phút = 75 phút Số lít nước vòi 1 chảy trong 75 phút được là
25 x75 = 1 875 ( lít ) Số lít nước vòi 2 chảy trong 75 phút được là
15 x75 = 1 125 ( lít ) Trong 1 giờ 15 phút cả 2 vòi chảy được vào bể số lít nước là
1875 + 1125 = 3000 ( lít )
Đáp số : 3000 lít
Hoạt động cuối: Củng cố ( 3 ph )
Mục tiêu : Củng cố và dặn dò
Tiến hành:
Bài 5
-Các em hãy nêu cách tính diện tích hình vuông ?
-Gọi cạnh của hình vuông là a thì diện tích của hình vuông
tính như thế nào ?
- Dặn HS sửa các bài làm sai
- Nhận xét tiết học
* HS giỏi làm bằng 2 cách
-Muốn tính diện tích hình vuông chúng ta lấy cạnh nhân cạnh
-Là a x a -HS ghi nhớ công thức
ĐẠO ĐỨC Tiết 14: BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 1) I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: Học xong bài này, HS có khả năng:
- HS hiểu: Công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với HS
- HS hiểu phải kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy giáo, cô giáo
- Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo
II.CHUẨN BỊ:
- Các băng chữ
- Tranh SGK phóng to
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: KTBC ( 6ph )
Mục tiêu : KTBC và gt bài mới
Tiến hành:
- Em đã làm gì để thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Yêu cầu HS nêu ghi nhớ
- GV nhận xét
Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tình huống ( 8 ph )
Mục tiêu : Biết ứng xử để thể hiện lòng kính trọng , yêu
thương thầy cô giáo
Tiến hành:
- GV nêu tình huống
- GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ các em biết
nhiều điều hay, điều tốt Do đó các em phải kính trọng, biết ơn
- HS yếu trả lời : 3 em
- 1 HS trung bình
- HS dự đoán theo nhóm 3 các cách ứng xử có thể xảy ra
- HS lựa chọn cách ứng xử & trình bày lí do lựa chọn
- Các em khác nhận xét và bổ sung
Trang 4thầy giáo, cô giáo.
Hoạt động 3: Nhận thức ( 20 ph )
Mục tiêu : Nhận biết được những việc làm thể hiện lòng
tôn kính và biết ơn đối với thầy cô giáo
Tiến hành:
Bài tập 1 :
GV yêu cầu từng nhóm thảo luận theo bài tập 1
- GV nhận xét & đưa ra phương án đúng (Tranh 1, 2, 4: vì thể
hiện thái độ kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo)
Bài tập 2:
- Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, yêu cầu HS lựa chọn những
việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo & tìm thêm các
việc làm biểu hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo
- GV kết luận: Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn đối với thầy
giáo, cô giáo.
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
Hoạt động cuối: Củng cố ( 4 ph )
Mục tiêu : Củng cố và dặn dò
Tiến hành:
- Em hãy kể một kỉ niệm đẹp nhất về thầy giáo, cô giáo
- Liên hệ giáo dục sau khi HS trả lời
- Nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị bài cho tiết sau
- Các nhóm HS thảo luận
- HS lên chữa bài tập Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Mỗi nhóm nhận 1 băng chữ viết tên một việc làm trong bài tập 2 & làm theo yêu cầu của GV
- Từng nhóm HS thảo luận & ghi những việc nên làm vào tờ giấy nhỏ
- Từng nhóm lên dán băng chữ đã nhận theo 2 cột “Biết ơn” hay
“Không biết ơn” trên bảng & các tờ giấy nhỏ ghi các việc nên làm mà nhóm mình đã thảo luận
- Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung
- HS kể cá nhân 1 em yếu, 1 TB, 1 khá hoặc giỏi
MĨ THUẬT Tiết 14: VẼ TRANH : VẼ CHÂN DUNG
I MỤC TIÊU :
- HS nhận biết được đặc điểm của 1 số khuôn mặt người
- Biết cách vẽ tranh chân dung theo ý thích
- HS biết quan tâm đến mọi người
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- 1số ảnh chân dung
- 1 số tranh chân dung của họa sĩ và HS và tranh ảnh về đề tài khác để so sánh ; Hình gợi ý cách vẽ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét ( 8 ph )
Mục tiêu : Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
được về tranh chân dung
Trang 5 Tiến hành:
-Giới thiệu ảnh và tranh chân dung để hs nhận ra sự
khác nhau
-Cho hs quan sát khuôn mặt bạn để nhận ra:
+Hình khuôn mặt
+Tỉ lệ dài ngắn, to nhỏ, rộng hẹp của trán, mắt, mũi,
miệng,cằm…
*Chốt: mỗi người có khuôn mặt khác nhau; các bộ phận
trên mặt có hình dáng khác nhau ở từng người; vị trí
của mắt, mũi, miệng…trên khuôn mặt của mỗi người
khác nhau
Hoạt động 2: Cách vẽ ( 5 ph ) Mục tiêu : Biết cách vẽ tranh chân dung Tiến hành: -Gợi ý hs cách vẽ hình: +Phác hình khuôn mặt theo đặc điểm của người định vẽ cho vừa với tờ giấy +Vẽ cổ, vai và đường trục của mặt +Tìm vị trí tóc, tai, mũi, miệng…để vẽ hình cho rõ đặc điểm -Vừa hướng dẫn vừa phác nét lên bảng vài khuôn mặt khác nhau với các kiểu tóc, tai, miệng khác nhau -Hướng dẫn hs vẽ màu nền Hoạt động 3: Thực hành ( 20 ph ) Mục tiêu : Thực hành vẽ tranh chân dung Tiến hành: -Cho hs vẽ theo nhóm tổ để hs vẽ chân dung lẫn nhau - HS tự đánh giá sản phẩm trong nhóm và chọn tranh đẹp để trưng bày thi đua với các nhóm khác trong lớp - GV nhận xét chung Hoạt động cuối: Củng cố ( 5 ph ) Mục tiêu : Củng cố và dặn dò Tiến hành: - GV nhận xét và tuyên dương các em vẽ tốt Dặn dò:Quan sát chuẩn bị cho bài sau. -Aûnh chụp giống thật rõ từng chi tiết; tranh chân dung tập trung tả đặc điểm nổi bật của nhân vật HS quan sát cách thực hiện các bước vẽ -Thực hành vẽ theo trình tự đã hướng dẫn - Trong nhóm đánh giá và trưng bày sản phẩm - Nhận xét và bình chọn sản phẩm đẹp nhất lớp Rút kinh nghiệm
Trang 6
Thứ ba : 30 / 11
TOÁN Tiết 67 : CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I - MỤC TIÊU: Giúp HS
- Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số , tự phát hiện tính chất một hiệu chia cho một số (thông qua bài tập )
- Tập vận dụng tính chất nêu trên trong thực hành tính
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: KTBC ( 6 ph )
Mục tiêu : KTBC và gt bài mới
Tiến hành:
+Khởi động:
+Gọi1 HS lên sửa bài 1 về nhà, chấm vở 6 em
+ Nhận xét và ghi điểm
+ Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu
Mục tiêu : Hướng dẫn Hs tìm hiểu tính chất một tổng
chia cho một số
Tiến hành:
Hướng dẫn HS tìm hiểu tính chất một tổng chia cho một số
GV viết bảng: (35 + 21) : 7, yêu cầu HS tính
Yêu cầu HS tính tiếp: 35 : 7 + 21 : 7
Yêu cầu HS so sánh hai kết quả
GV viết bảng (bằng phấn màu):
(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
Cho cả lớp so sánh thêm một số ví dụ: (24 + 12) : 6 với 24 : 6 +
12 : 6
GV gợi ý để HS nêu:
(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
1 tổng : 1 số = SH : SC + SH : SC
Từ đó rút ra tính chất: Khi chia một tổng cho một số ta có thể
chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được.
GV lưu ý thêm: Để tính được như ở vế bên phải thì cả hai số
hạng đều phải chia hết cho số chia
Hoạt động 3: Thực hành ( 20ph )
Mục tiêu : ( Như mục tiêu chung )
Tiến hành:
Bài tập 1:
Tính theo từng cách GV theo dõi và sửa sai cho từng em
1HS sửa bài bảng lớp HS thực hiện bảng con 4521 x (643 – 566) , 8246 x (241 + 300)
HS tính trong vở nháp
HS tính trong vở nháp
HS so sánh & nêu: kết quả hai phép tính bằng nhau
HS tính & nêu nhận xét như trên
HS nêu
Vài HS nhắc lại.và HS học thuộc tính chất này
Luyện bảng con phối hợp 2 em yếu làm bảng lớp
Trang 7Bài tập 2:
HS đọc yêu cầu GV định hướng lại cho HS về 2 cách qua bài
mẫu
Cho HS làm vào vở
Bài tập 3:
1 HS đọc đề GV yêu cầu HS tóm tắt và tự giải bài vào vở HS
tb và yếu giải 1 cách HS khá , giỏi giải bằng hai cách
C1: Cả hai lớp chia được số nhĩm là: ( 32 + 28 ) : 4 = 15 ( nhĩm ) Đáp số : 15 nhĩm Hoạt động cuối: Củng cố ( 4 ph ) Mục tiêu : Củng cố và dặn dò Tiến hành: - HS nêu lại quy tắc “Chia một tổng cho một số “ - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà làm bài và chuẩn bị bài sau : Chia cho số có một chữ số HS thi đua theo nhóm bàn C2: Lớp 4A chia được số nhĩm là: 32 : 4 = 8 ( nhĩm ) Lớp 4B chia được số nhĩm là: 28 : 4 = 7 ( nhĩm ) Cả hai lớp chia được số nhĩm là: 8 + 7 = 15 ( nhĩm ) Đáp số : 15 nhĩm 2 em nêu lại Rút kinh nghiệm
Thứ tư : 1 / 12 TOÁN Tiết 68: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I - MỤC TIÊU: Giúp HS rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: KTBC ( 6 ph ) Mục tiêu : KTBC và gt bài mới Tiến hành: + Khởi động: -GV Kiểm tra vở một số HS yếu về việc sửa bài về nhà -Làm bài bảng con về một tổng chia cho một số -GV nhận xét Các vở tiết trước còn làm sai Cả lớp làm bảng con ( 125 + 35 ) : 5; (
72 + 198): 9
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu ( 12 ph )
Mục tiêu : Hướng dẫn trường hợp chia hết và chia có
dư
Tiến hành:
Trường hợp 1 : Phép chia hết
Hướng dẫn trường hợp chia hết: 128 472 : 6 = ?
a.Hướng dẫn thực hiện phép chia
Lưu ý HS mỗi lần chia đều tính nhẩm: chia, nhân, trừ nhẩm
b.Hướng dẫn thử lại:
Lấy thương nhân với số chia phải được số bị chia
Trường hợp 2 : Chia có dư
Hướng dẫn trường hợp chia có dư: 230 859 : 5 = ?
a.Hướng dẫn thực hiện phép chia
Lưu ý HS mỗi lần chia đều tính nhẩm: chia, nhân, trừ nhẩm
b.Hướng dẫn thử lại:
Lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số dư phải được số
bị chia
Hoạt động 3: Thực hành ( 17 ph )
Mục tiêu : Thực hiện tính phép chia cho số có 1 chữ
số
Tiến hành:
Bài tập 1:
Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con
Bài tập 2:
HS đọc đề toán
-HS đọc đề toán
-1 HS lên bảng làm cả lớp làm bài vào vở
Tóm tắt
6 bể : 128 610 lít xăng
1 bể : ……… lít xăng Bài giải Số lít xăng có trong mỗi bể là
128 610 : 6 = 21 435 ( lít )
Đáp số : 21 435 lít
-Bài 3
-GV gọi HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết có tất cả bao nhiêu chiếc áo ?
-Một hộp có mấy chiếc áo ?
-Muốn biết xếp được nhiều nhất bao nhiêu hộp ta phải làm
phép tính gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài vào vở
-GV chữa bài và ghi điểm HS
Hoạt động cuối: Củng cố ( 4 ph )
HS quan sát cách thực hiện Vài HS nhắc lại cách thực hiện
HS tính Vài HS nhắc lại
HS thực hiện trên bảng con
-1 HS tóm tắt và làm bảng phụ.Cả lớp làm vở
- HS chữa bài và đổi bài chấm chéo
-1 HS tóm tắt và làm bảng phụ.Cả lớp làm vở
- HS chữa bài và đổi bài chấm chéo
-HS đọc đề bài toán
-Có tất cả 187 250 chiếc áo -8 chiếc áo
-Phép tính chia 187250 : 8 được 23406 hộp dư 2 chiếc áo
-HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- 2 HS nêu lại
Trang 9 Mục tiêu : Củng cố và dặn dò
Tiến hành:
+ Hs nêu cách thực hiện phép chia
+ Gv chấm 1 số bài và nhận xét
+ Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
Thứ sáu: 3 / 12
TOÁN Tiết 69: LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU: Giúp HS rèn kĩ năng:
- Thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
- Thực hiện quy tắc chia một tổng (hoặc một hiệu ) cho một số
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: KTBC ( 7 h )
Mục tiêu : KTBC và gt bài mới
Tiến hành:
* Khởi động:
+GV kiểm tra việc sửa bài sai trong vở
+ Cả lớp thực hiện bảng con
* GV nhận xét
* Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Thực hành ( 28 ph )
Mục tiêu : Thực hiện phép chia một số có nhiều chữ
số cho số có một chữ số Thực hiện quy tắc chia một
tổng (hoặc một hiệu ) cho một số
Tiến hành:
Bài 1a
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
67494 : 7 = 9642 ; 42789 : 5 = 8557 (dư 4)
-GV chữa bài, yêu cầu các em nêu các phép chia hết, phép
chia có dư trong bài
-GV nhận xét cho điểm HS
-GV cho HS nêu các bước thực hiện phép tính chia của mình
để khắc sâu cách thực hiện phép chia cho số có một chữ số
cho HS cả lớp nắm
* Hát
- Lớp thực hiện đặt tính và tính 26489 :
4, 78912 : 7
-Đặt tính rồi tính
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi em thực hiện 1 phép tính, cả lớp làm bài vào bảng con
-HS trả lời
Trang 10
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 2
-Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
-GV yêu cầu HS nêu cách tìm số bé số lớn trong bài toán tìm
hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
-Cho HS làm bài
a) Bài giải
Số bé là ( 42 506 -18 472 ) : 2 = 12 017
Số lớn là
12 017 + 18 472 = 30 489
Đáp số : Số bé: 12 017 Số lớn: 30 489
Bài 3
-Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS nêu công thức tính trung bình cộng của các số
-Bài toán yêu cầu chúng ta tính trung bình cộng số kg hàng
của bao nhiêu toa xe ?
-Vậy chúng ta phải tính tổng số tấn hàng của bao nhiêu toa
xe ?
-Muốn tính số kg hàng của 9 toa xe ta làm như thế nào ?
-Cho HS thảo luận tìm cách giải, làm bài vào vở cá nhân
-GV nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động cuối: Củng cố ( 3 ph ) Mục tiêu : Củng cố và dặn dò Tiến hành: +Nêu lại tất cả các quy tắc liên quan trong tiết luyện tập này + Dặn về nhà làm bài 4 +Nhận xét tiết học -HS đọc đề toán -HS nêu + Số bé = ( Tổng - Hiệu ) : 2 + Số lớn = ( Tổng + Hiệu ) : 2 -2 HS lên bảng làm, mỗi HS làm 1 phần, cả lớp làm bài vào vở b) Bài giải Số lớn là ( 137 895 + 85 287 ) : 2 = 111 591 Số bé là 111 591 – 85 287 = 26 304 Đáp số : Số lớn: 111 591 Số bé: 26 304 -HS đọc đề - … ta lấy tổng của chúng chia cho số các số hạng - … của 3 + 6 = 9 toa xe - … của 9 toa xe -Tính số kg hàng của 3 toa đầu, sau đó tính số kg hàng của 6 toa xe sau, rồi cộng các kết quả với nhau -1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở Bài giải Số kg 3 toa xe chở được là: 14 580 x 3 = 43 740 ( kg ) Số kg hàng 6 toa xe khác chở được: 13 275 x 6 = 79 650 ( kg ) Số kg hàng 9 toa xe chở được là: 43 740 + 79 650 = 123 390 ( kg ) Số toa xe có tất cả là: 3 + 6 = 9 ( toa xe ) Trung bình mỗi toa xe chở được là: 123 390 : 9 = 13 710 ( kg ) Đáp số : 13 710 kg Rút kinh nghiệm