GV: cho HS thùc hiÖn theo 3 yªu cÇu trªn sau ®ã rót ra nhËn xÐt vµ ph¸t biÓu thµnh hÖ qu¶.[r]
Trang 1Tuần 21
Liên hệ giữa cung và dây
i mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
Nhận biết đợc mối liên hệ giữa cung và dây
- Hiểu để so sánh đợc độ lớn của 2 cung theo 2 dây tơng ứng và ngợc lại
2 Kỹ năng:
Học sinh sử dụng các cụm từ “cung căng dây”, “dây căng cung” để chỉ mối liên hệ giữa cung và dâycó chung 2 đầu mút
HS vận dụng cách chứng minh định lý và vận dụng định lý vào làm các bài tập
3 Thái độ :
- Học sinh có thói quen tăng cờng hoạt động nhóm nhỏ
- HS rèn tính cẩn thận , hứng thú với bộ môn
4.Năng lực phẩm chất
- Học sinh đợc phát huy năng lực giải quyết vấn đề, năng lực t duy,
- Học sinh tự giác tự tin, trong học tập
ii chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Phơng tiện; Giáo án, sgk, đồ dùng dạy học, thớc thẳng, com pa,bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi, vở bài tập, sgk Ôn lại khái niệm dây và cung của đờng tròn Dụng cụ học tập
Iii phơng pháp và kĩ thuật dạy học
- Phơng pháp: Vấn đáp, gợi mở, nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi,
iV tổ chức các hoạt động học tập
1 Hoạt động khởi động
*- ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
?/ Nêu cách so sánh hai cung Viết đẳng
thức: sđ cung AB= sđ Sđ cung AC +
sđcung CB
Giải bài tập 8 (Sgk - 70)
GV: Chốt lại các kiên thức vừa hỏi.đánh
giá
HS: Trả lời
Đáp án: (SGK-67,68)
* Vào bài:GV: Để so sánh hai cung ngoài việc so sánh hai số đo của chúng ta có thể dùng
cách nào khác? Để trả lời câu hỏi đó ta cùng nghiên cứu bài hôm nay.
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Phơng pháp: gợi mở, nêu vấn đề
- Hình thức tổ chức : HS làm việc cá
nhân
GV: cho HS nêu định lý 1 sau đó vẽ
hình và ghi GT , KL của định lý ?
1 Định lý 1:
- cung AB căng 1 dây AB
- Dây AB căng 2 cung AmB và AnB
*) Định lý 1: ( Sgk - 71 )
Trang 2?/ Hãy nêu cách cứng minh định lý trên
theo gợi ý của SGK
GV: HD HS c/m OAB và OCD
bằng nhau theo hai trờng hợp (c.g.c) và
(c.c.c)
HS: lên bảng làm bài GV nhận xét và
sửa chữa
- Phơng pháp: luyện tập, hoạt động
nhóm
- Kĩ thuật dạy học: thảo luận nhóm
- Hình thức tổ chức : HS làm việc
theo nhóm
?/ Hãy phát biểu định lý sau đó vẽ hình
và ghi GT , KL của định lý ?
GV: cho HS vẽ hình sau đó tự ghi GT ,
KL vào vở Chú ý định lý trên thừa
nhận kết quả không chứng minh
GV: treo bảng phụ vẽ hình bài 10
(SGk – 71) và yêu cầu học sinh xác
định số đo của cung nhỏ AB và tính độ
dài cạnh AB nếu R = 2cm
GV: y/c HS đọc đề bài, GV hớng dẫn
học sinh vẽ hình và ghi giả thiết, kết
luận của bài 13 (SGK – 72)
?/ Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?
GT Cho (O ; R ) , dây AB và CD
KL a)cung AB = cung CD => AB = CD b) AB = CD => cung AB = cung CD
Chứng minh:
Xét OAB và OCD có :
OA = OB = OC = OD = R a) Nếu cung AB = cung CD
⇒ sđ cung AB= sđ cung CD
⇒ góc
⇒ OAB = OCD ( c.g.c)
⇒ AB = CD ( đcpcm) b) Nếu AB = CD
⇒ OAB = OCD ( c.c.c) ⇒
góc
⇒ sđ cung AB= sđ CD ⇒ cung AB = cung CD ( đcpcm)
2 Định lý 2:
GT Cho ( O ; R ), dây AB và CD
KL a) cung AB > cung CD=>
AB > CD b) AB > CD ⇒ cung AB
> cung CD
3 Bài tập
BT 13: ( Sgk - 72)
GT Cho ( O ; R) dây AB // CD
KL Cung AC = cung BD
?1
?1
AOB COD
AOB = COD
? 2
Trang 3GV: hớng dẫn chia 2 trờng hợp tâm O
nằm trong hoặc nằm ngoài 2 dây song
song
?/ Theo bài ra ta có AB // CD ⇒ ta có
thể suy ra điều gì ?
?/ Để chứng minh cung AB bằng cung
CD ⇒ ta phải chứng minh gì ?
?/ Hãy nêu cách chứng minh cung AB
bằng cung CD
?/ Kẻ MN song song với AB và CD ta
có các cặp góc so le trong nào bằng
nhau ? Từ đó suy ra góc bằng tổng
hai góc nào ?
?/ Tơng tự tính góc theo số đo của
góc và ⇒ so sánh hai góc
và ?
- GV chia lớp thành các nhóm chứng
minh dới sự hớng dẫn
GV: Trờng hợp O nằm ngoài AB và
CD ta cũng chứng minh tơng tự GV
yêu cầu HS về nhà chứng minh
CM:
a) TH: O nằm trong hai dây song song:
Kẻ đờng kính MN // AB // CD ⇒ góc ( So le trong ) ⇒ góc ( So le trong ) ⇒ góc
⇒ góc Tơng tự ta cũng có : Góc
Từ (1) và (2) ta suy ra :
⇒ sđ cung AC= sđ cung BD
⇒ cung AC = cung BD ( đcpcm )
b)Trờng hợp O nằm ngoài hai dây song song:
Định hớng năng lực phẩm chất
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
t duy,
- Học sinh có sự tự giác tự tin, trong học tập nhóm
3 Hoạt động luyện tập
?/ Phát biểu lại định lý 1 và 2 về liên hệ giữa dây và cung
4 Hoạt động vận dụng
- Chứng minh tiếp trờng hợp (b) của bài 13
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Học thuộc định lý 1 và 2
COA
BOD
CAO BAO
COA BOD
DCO COM
BAO MOA
COM MOA DCO BAO
COA DCO BAO (1)
DOB CDO ABO
DOB DCO BAO (2)
COA DOB
Trang 4- Nắm chắc tính chất của bài tập 13 ( sgk ) đã chứng minh ở trên
- Giải bài tập trong Sgk - 71 , 72 ( BT 11 , 12 , 14 )
Hớng dẫn: áp dụng định lý 1 với bài 11 , định lý 2 với bài 12
Tuần 21
Góc nội tiếp
i mục tiêu:
1- Kiến thức : Giúp học sinh:
-Biết khái niệm góc nội tiếp
- Hiểu mối liên hệ giữa góc nội tiếp và cung bị chắn
2 Kĩ năng
- Học sinh thực hiện đợc các thao tác vẽ hình ,chứng minh định lí
- Vận dụng thành thạo định lí và các hệ quả của góc nội tiếp vào bài tập
3 Thái độ :
- Học sinh có thói quen tăng cờng hoạt động nhóm nhỏ
- HS hứng thú với bộ môn
4.Năng lực phẩm chất
- Học sinh đợc phát huy năng lực giải quyết vấn đề, năng lực t duy,tính toán
- Học sinh nghiêm túc, độc lập, tự chủ trong học tập
ii chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên:
-Phơng tiện: Giáo án, sgk, đồ dùng dạy học, thớc thẳng, com pa,bảng phụ bảng phụ vẽ hình ( sgk )
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi, vở bài tập, sgk, dụng cụ học tập
- Nắm chắc cách xác định số đo của góc ở tâm và số đo của cung bị chắn
- Nắm chắc các định lý về xác định số đo của cung bị chắn theo góc ở tâm và liên hệ giữa dây và cung
Iii phơng pháp và kĩ thuật dạy học
- Phơng pháp: Trò chơi , luyện tập , hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
iV tổ chức các hoạt động học tập
1 Hoạt động khởi động
*- ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
- GV tổ chức trò chơi ai tinh
mắt hơn
? Chỉ ra các góc ở tâm và cung bị chắn
trong hình vẽ sau? Nêu mối liên hệ
giữa góc ở tâm và cung bị chắn
HS: Trả lời
- các góc ở tâm:
- số đo góc ở tâm bằng số đo cung bị chắn góc AOB = sđ cung AB
Góc BOC = sđ BC Góc AOC = sđ cung AC
?1
AOB ; BOC ; AOC
Trang 5GV: nhận xét, KL
* Vào bài: góc gọi là gì và nó có quan hệ gì với cung AD?
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
- Phơng pháp: nêu vấn đề ,
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi,
- Hình thức tổ chức : HS làm việc cá
nhân
GV: vẽ hình 13 ( sgk ) lên bảng sau đó
giới thiệu về góc nội tiếp ?/ Thế nào là
góc nội tiếp , chỉ ra trên hình vẽ góc
nội tiếp ở hai hình trên chắn
những cung nào ?
HS: phát biểu thành định nghĩa
GV: treo bảng phụ vẽ sẵn hình 14,
15(sgk) y/c HS thực hiện
- Phơng pháp: hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, thảo
luận nhóm
- Hình thức tổ chức : HS làm việc
theo nhóm
GV: y/c HS thực hiện sau đó rút
ra nhận xét
?/ Dùng thớc đo góc hãy đo góc ?
?/ Để xác định số đo của ta làm
ntn ? - Gợi ý: đo góc ở tâm chắn
cung đó
?/ Hãy xác định số đo của góc và
số đo của cung BC bằng thớc đo góc ở
hình 16 , 17 , 18 rồi so sánh
GV: cho HS thực hiện theo nhóm sau
đó gọi các nhóm báo cáo kết quả GV
nhận xét kết quả của các nhóm, thống
nhất kết quả chung
?/ Em rút ra nhận xét gì về quan hệ
giữa số đo của góc nội tiếp và số đo
của cung bị chắn ?
?/ Hãy phát biểu thành định lý ?
?/ Để chứng minh định lý trên ta cần
1 Định nghĩa: ( sgk - 72 )
- cung BC là cung bị chắn
2 Định lý:
*) Nhận xét: góc = sđcung BC
*) Định lý: (Sgk-73)
GT Cho (O ; R) ; là góc nội tiếp KL
sđ
chứng minh
+) Trờng hợp: Tâm O nằm trên 1 cạnh
của góc :
Ta có: OA= OB = R
cân tại O góc =
góc sđ cung BC (đpcm)
+) Trờng hợp: Tâm O nằm trong góc :
Ta có: góc = +
ACD
BAC
?1
? 2
BAC
BC
BOC
BAC
?1
? 2
BAC
1 2
BAC
BAC
2
BC
BAC
AOB
BAC
1
2BOC
BAC
2
BAC
BAC BAD DAC
Trang 6chia làm mấy trờng hợp là những
tr-ờng hợp nào ?
GV: chú ý cho HS có 3 trờng hợp tâm
O nằm trên 1 cạnh của góc, tâm O
nằm trong , tâm O nằm ngoài
?/ Hãy chứng minh chứng minh định
lý trong trờng hợp tâm O nằm trên 1
cạnh của góc ?
GV: cho HS đứng tại chỗ nhìn hình vẽ
chứng minh sau đó GV chốt lại cách
chứng minh trong SGK HS nêu cách
chứng minh, HS khác tự chứng minh
vào vở
- Phơng pháp: luyện tập
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi
- Hình thức tổ chức : HS làm việc cá
nhân
GV: y/c HS thực hiện
GV: HD HS vẽ hình và yêu cầu HS trả
lời các câu hỏi để chứng minh từng ý
của hệ quả trên
?/ So sánh góc và góc
?/ So sánh góc và
?/ Tính số đo của
?/ So sánh góc ở tâm và góc nội
tiếp cùng chắn cung
GV: cho HS thực hiện theo 3 yêu cầu
trên sau đó rút ra nhận xét và phát biểu
thành hệ quả
GV: chốt lại hệ quả (Sgk – 74) HS
đọc hệ quả trong sgk và ghi nhớ
góc = +
góc sđ cung BD + sđ cung DC góc = (sđ cung BD +sđ cung DC)
góc sđ cung BC (đpcm)
+) Trờng hợp: Tâm O nằm ngoài góc :
Ta có: góc = +
góc sđ cung BD - sđ cung DC
góc = (sđ cung BD - sđ cung DC)
góc sđ cung Bc (đpcm)
- Định hớng phẩm chất:
- HS rèn luyện sự nghiêm túc, độc lập trong học tập
3 Hệ quả: ( SGK – 75)
a) Ta có: góc sđcung AC; góc (Vì sđ cung AC=sđ cung CD)
b) Ta có :góc c) Ta có góc sđcung BC
BAC
BAC
?3
AOC AEC
AOC DBC
AEB
AOC
BAC
1
2BOD
1
2DOC
BAC
2
2
BAC
1 2
BAC
2
BAC
BAC BAD DAC
BAC
1
2BOD
1
2DOC
BAC
2
2
BAC
1 2
BAC
2
?3
AEC ABC
2
ABC DBC
BAC BDC 180 90
2
BAC BOC
Trang 7d)góc BAC = 900 (bằng một nửa góc bẹt)
- Năng lực tính toán vẽ hình
3 Hoạt động luyện tập
Phát biểu định nghĩa về góc nội tiếp , định lý về số đo của góc nội tiếp
BT 15 (sgk -75) a) Đúng b) Sai
4 Hoạt động vận dụng: Hs làm việc cá nhân
Bài tập16 ( sgk)
góc = 600 (hệ quả góc nội tiếp)
⇒ góc = 1200 (hệ quả góc nội tiếp)
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
Học thuộc các định nghĩa , định lý
Giải bài tập 17 , 18 ( sgk - 75)
Hớng dẫn: Bài 17: ( Sử dụng hệ quả (d) - Góc nội tiếp chắn nửa đờng tròn )
Bài 18: Các góc trên bằng nhau ( dựa theo số đo góc nội tiếp )
Kiểm tra ngày 15/1/
Tổ phó:
MBN
PCQ