MỤC TIÊU : - Học sinh hiểu và biết sử dụng các cụm từ “cung căng dây” và “dây căng cun”.. Học sinh hiểu được vì sao các định lý 1 và 2 chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trong 1 đường tr
Trang 1Tiết 38 : LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY
I MỤC TIÊU :
- Học sinh hiểu và biết sử dụng các cụm từ “cung căng dây” và “dây căng cun”
- Học sinh phát biểu được các định lý 1 và 2, chứng minh được định lý 1 Học sinh hiểu được vì sao các định lý 1 và 2 chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trong 1 đường tròn hay 2 đường tròn bằng nhau
II CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ vẽ sẵn hình 13, 14, 15 SGK
- Thước thẳng, compa, phân màu
III TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phát biểu đn góc ở tâm?
Chữa BT 4 SGk Tr.69
HS2: Phát biểu cách so sánh 2 cung? Địng lý
cộng cung: Chữa BT 5 SGk Tr.69
- 2 HS lên bảng
Hoạt động 2 :Định lý 1:
GV giới thiệu:“ Cung căng dây” hoặc “dây căng
cung” để chỉ mối liên hệ giữa cung và dây có chung 2
mút
m
n
B C D
A
O
- Trong 1 đường tròn mỗi dây căng 2 cung phân biệt,
Ta có định lý 1:
- Dây AB căng 2 cung AmB và AnB
GV : Y/c HS đọc định lý SGK Tr 71 - Định lý : SGK
- Cho bài toán sau : a) ChoAB = CD AB = CD
b) AB = CD AB = CD
a) AB = CD => AB = CD b) AB = CD => AB = CD
Trang 2- Y/c HS làm ? 1 c/m :AB = CD => AOB = COD (liên
hệ… và góc)
OA = OB = OC = OD = R
=> AOB = COD (c.g.c)
- Nêu định lý đảo của định lý trên ? => AB = CD
- Học sinh đọc lại định lý 1 => AOB = COD => AB = AC
- Làm bài tập 10 SGK Tr 71 Bài 10: a) sđ AB = 600 => AOB = 600
Dây AB = R
- Làm thế nào để chia đường tròn thành 6 phần = nhau b) Cả đường tròn = 3600 => các dây căng mỗi
cung = R
Hoạt động 3: 2 Định lý 2: AB nhỏ > CD nhỏ => AB > CD
GV nêu định lý 2 SGK TR 71
O
B A
D C
b) AB > CD => AB nhỏ > CD nhỏ
- Định lý 2 : SGK 71
Hoạt động 3 : Luyện tập, củng cố:
+ Luyện tập – củng cố:
GV y/c HS nêu lại nội dung các định lý 1 và 2 về liên
hệ gữa cung và dây cung:
Hs nêu lại nội dung các định lý 1 và 2
Tiết 39 : LUYỆN TẬP
Trang 3I- MỤC TIÊU :
- Củng cố cách xác định góc ở tâm xác định số đo cung bị chắn hoặc số đo cung lớn
Mối liên hệ giữa cung và dây cung
- Biết so sánh 2 cung, vận dụng định lý về cộng 2 cung
- Biết vận dụng các định lý về liên hệ giữa cung và dây cung để làm bài tập
- Biết vẽ đo cẩn thận và suy luận hợp lôgic
II- CHUẨN BỊ :
- Thước, compa, bài tập trắc nghiệm trên bảng phụ
- Học sinh : compa, thước đo góc
III- TIẾN TRÌNH D Ạ Y - HỌC :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Phát biểu các định 1 và 2 về liên hệ giữa cung
và dây cung? Vẽ đường tròn và viết hệ thức minh
họa?
2 HS lên bảng trình bày
HS2 : Chữa Bài tập 13 SGK Tr 72
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 11 SGK Tr.72 Bài 11 SGK Tr.72
GV vẽ hình lên bảng
Y/c HS vẽ hình vào vở
Y/c 1 HS đọc to nội dung của bài
I E
D C
O' O
B A
? Làm thế nào để so sánh được các cung nhỏ BC,
BD?
a) Vì (O) và (O’) cắt nhau tại A, B nên OO’ là trung trực của AB Gọi I =AB OO’ ta có OI // BC và
IO’ // BD
? Đoạn AB là gì của OO’ ? B, C, D thẳng hàng mà OO’ // BD nên AB BD
Trang 4Em có nhận xét gì về 3 điểm C, B, D ?` ABC = ABC ( cạnh huyền – cạnh góc vuông )
Y/c Hs làm phần b) b) EAD có EO’ là trung tuyến ứng với cạnh AD
và
Để c/m B là điển chính giữa của cung EBD ta cần c/
m điều gì?
EO’=21 AD nên EAD vuông tại E ECD vuông tại E mà EB là trung tuyến nên EB =BD = 21
CD
ECD là tam giác gi? Hãy c/m? cung EB = cung BD hay B là điểm chính giữa
của cung
Y/c 1 HS đọc to nội dung của bài
GV vẽ hình lên bảng
Y/c HS vẽ hình vào vở
CMR:
a)Hai cung nhỏ CF và DB bằng nhau
b) Hai cung nhỏ BF và DE bằng nhau c) DE
= BF
E H
F
K C
D B O
A
Gv Hướng dẫn cho HS cách c/m phần a) a) CD và BF đều vuông góc với AK nên CD // FB Nhận xét gì về mqh giữa BF và DK ? CF = DB (1)
Y/c 1 HS lên trình bày phần a) ( Hai cung bị chắn 2 dây song song )
Y/c 1 HS lên trình bày phần b) b) Do tính chất đối xứng qua đường kính AB ta có
Cộng từng vế của (1) và (2) ta được
BC + CF = DB + DE ( t/c cộng 2 cung) Y/c 1 HS lên trình bày phần c) hay BF = DE (3)
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà:
+Học bài cũ
+Làm bài tập 12 ,14 SGk Tr 72
+Bài 10, 11 ,13SBT Tr 75
+Đọc trước bài “ Góc nội tiếp “