1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Hình học 9 chương 3 bài 2: Liên hệ giữa cung và dây

6 669 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 82,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS hiểu được vì sao các định lý 1 và 2 chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đuờng tròn bằng nhau.. - GV nhấn mạnh: định lý này áp dụng với hai cung nhỏ t

Trang 1

Tiết 39 &2 LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY.

A MỤC TIÊU.

- HS hiểu và biết sử dụng các cụm từ “ cung căng dây” và “ dây cung căng”

- HS phát biểu các định lý 1 và 2, chứng minh được định lý 1

HS hiểu được vì sao các định lý 1 và 2 chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đuờng tròn bằng nhau

- HS bước dầu vận dụng hai định lý vào bài tập

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.

- GV: - Bảng phụ hoặc giấy trong (đèn chiếu) ghi định lý 1, định lý 2, đề bài, hình vẽ sẵn bài 13, bài 14 SGK và nhóm định lý liên hệ đường kính, cung và dây

- Thước thẳng, compa, bút dạ, phấn màu

- HS - Thước kẻ, com pa

- Bảng phụ nhóm, bút dạ

C. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC.

hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1

1 ĐỊNH L Ý 1 ( 18 Phút) GV: Bài trước chúng ta đã biết mối

liên hệ giữa cung và góc ở tâm

tương ứng

Bài này chúng ta xét sự liên hệ giữa

cung và dây

GV vẽ đường tròn (O) và một dây

AB n

O

A

m B

Và giới thiệu: người ta dùng cụm từ

: “ cung căng dây” hoặc “ dây căng

cung” để chỉ mối quan hệ giữa

cung và dây có chung hai mút

Trong một đường tròn mỗi dây

căng hai cung phân biệt

Ví dụ: dây AB căng hai cung AmB

là cung nhỏ, cung AnB là cung lớn

- HS: Hai dây đó bằng nhau

Trang 2

Cho đường tròn (O), có cung nhỏ

AB bằng cung nhỏ CD

Em có nhận xét gì về hai dây căng

hai cung đó ? D

C

O

B

A

- Hãy cho biết giả thiết, kết luận

của định lý đó

- Chứng minh định lý

- HS hai dây đó bằng nhau

GT Cho đường tròn (O) Cung ABnhỏ = cung CDnhỏ

KL AB = CD

Xét AOB và COD có Cung AB = cung CD=> góc AOB

= góc COD ( liên hệ giữa cung và góc ở tâm)

OA = OC = OB = OD = R

=> AOB =COD (c.g.c)

=> AB = CD ( hai cạnh tương ứng)

- Nêu định lý đảo của định lý trên

- Chứng minh định lý đảo

- Vậy liên hệ giữa cung và dây ta

có định lý nào ?

- GV yêu cầu 1 học sinh đọc lại

định lý 1 SGK (đưa lên màn hình)

- GV nhấn mạnh: định lý này áp

dụng với hai cung nhỏ trong một

đường tròn hoặc hai đường tròn

bằng nhau ( hai đường tròn có cùng

bán kính) Nếu cả hai cung đều là

cung lớn thì định lý vẫn đúng

GV yêu cầu HS làm bài tập 10 tr

71 SGK (đề bài đưa lên màn hình)

- GV nhấn mạnh: Định lý này áp

dụng với hai cung nhỏ trong cùng

một đường tròn hoặc hai đường

tròn bằng nhau ( hai đường tròn có

- HS:

GT Cho (O) AB = CD

KL Cung ABnhỏ = cun CDnhỏ

AOB =COD (c.c.c)

=> góc AOB = góc COD ( hai góc tương ứng)= > cung AB = cung CD

- HS phát biểu định lý 1 tr 71 SGK

- 1 HS đọc lại định lý

Trang 3

cùng bán kính), Nếu cả hai cung

đều là cung lớn thì định lý vẫn

đúng

GV yêu cầu HS làm bài 10 tr 71

SGK (đề bài đưa lên màn hình)

a) – Cung AB có số đo bằng 600 thì

góc ở tâm AOB có số đo bằng bao

nhiêu ?

- Vậy vẽ cung AB như thế nào ?

Một học sinh đọc to đề bài

a) Sđ cung AB = 600

 góc AOB = 600

- Ta vẽ góc ở tâm AOB = 600

 sđ cung AB = 600

A

600

O 2cm B

- Vậy AB dài bao nhiêu (cm) ?

- Ngược lại nếu dây AB = R thì

tam giác OAB đều => góc AOB =

600

b) Vậy làm thế nào để chia đường

tròn thành 6 cung bằng nhau ?

Còn với hai cung nhỏ không bằng

nhau trong một đường tròn thì

sao ? Ta có định lý hai

- Dây AB = R = 2cm vì khi đó tam giác OAB cân ( AO = OB = R); có góc AOB = 600 => tam giác AOB đều nên AB = OA = R = 2 cm

b) Cả đường tròn có số đo bằng

3600 được chia thành 6 cung bằng nhau => mỗi cung là 600=> các dây căng của mỗi cung bằng R

Cách vẽ: từ một điểm A trên đường tròn đặt liên tiếp các dây có độ dài bằng R, ta được 6 cung bằng nhau

A B

F .O C

E D

Hoạt động 2

2 ĐỊNH LÝ 2 ( 7 phút)

Trang 4

GV vẽ hình

D

.O

C

A B

Cho (O), có cung nhỏ AB lớn hơn

cung nhỏ CD Hãy so sánh dây AB

và CD

HS: cung ABnhỏ > cung CDnhỏ, ta nhận thấy

AB > CD

GV khẳng định Với hai cung nhỏ

trong một đường tròn hay trong hai

đường tròn bằng nhau

a) cung lớn hơn căng dây lớn hơn

b) Dây lớn hơn căng cung lớn hơn

(Định lý này không yêu cầu học

sinh chững minh)

Hãy nêu giả thiết, kết luận của định

HS nêu: Trong một đường tròn hoặc trong hai đường tròn bằng nhau

a) cung ABnhỏ > cung CDnhỏ.

 AB > CD b) AB > CD = > cung ABnhỏ >

cung CDnhỏ

Hoạt động 3

LUYỆN TẬP ( 18 phút) Bài tập 14 tr 72 SGK

(Đề bài đưa lên màn hình)

a) GV vẽ hình

A

M N

I

O

B

Cho giả thiết kết luận của bài toán

- Chứng minh bài toán

HS

GT Đường tròn (O)

AB: Đường kính MN: dây cung

Cung AM = cung AN

KL IM = IN Cung AM = cung AN => AM =

Trang 5

- Lập mệnh đề đảo của bài toán.

AN ( liên hệ giữa cung và dây)

Có OM = ON = R

Vậy AB là đường trung trực của MN

 IM = IN

- Mệnh đề đảo: đường kính đi qua trung điểm của 1 dây thì đi qua điểm chính giữa của cung căng dây

- Mệnh đề đảo có đúng không ?

Tại sao ?

Điều kiện để mệnh đề đảo đúng

Nhận xét của bạn là đúng

A A

M M 1 2 N

O

I O

N

B B

Nếu MN là đường kính =>IO

Có IM = IN = R nhưng cung AM

khác cung AN

Nếu MN không đi qua tâm, hãy

chứng minh định lý đảo

b) Chứng minh rằng đường kính đi

qua điểm chính giữa của một cung

thì vuông góc với dây căng cung

và ngược lại

Định lý đảo về nhà chứng minh

GV: Liên hệ giữa đường kính ,

cung và dây ta có:

Với AB là đường kính của (O)

MN là một dây cung

- Mệnh đề đảo không đúng khi dây đó là đường kính

- Mệnh đề đúng nếu dây đó không đi qua tâm

- Tam giác OMN cân ( OM = ON

= R ) có IM = IN (gt) => OI là trung tuyến nên đồng thời là đường phân giác => góc O1 = góc O2

 cung AM = cung AN b) Theo chứng minh a, có cung AM

= cung AN => AB là trung trực của

MN = > AB vuông góc với MN

HS ghi sơ đồ vào vở

AM MN tại I

IM = IN cAM =c.AN

Trang 6

Trong đó IM = IN là giả thiết thì

MN phải không đi qua tâm O

(Đưa sơ đồ lên màn hình)

Bài 13 tr 72 SGK

(Đề bài và hình vẽ đưa lên màn

hình) A

E F

M O N

B

- Nêu giả thiết, kết luận của định

- GV gợi ý: hãy vẽ đường kính

AB vuông góc với dây EF và

MN rồi chứng minh định lý

HS vẽ hình vào vở

GT Cho đường tròn (O)

EF // MN

KL Cung EF = cung FN Chứng minh

AB  MN => sđ cung AM =sđ cung AN

ABEF => sđ cung AE = sđ cung AF

Vâyh sđ cung AM – sđ cung AN =

sđ cung AB Hay sđ cung EM =sđ cung AN

 cung EM = cung FN

Hướng dẫn về nhà ( 2phút)

- Học thuộc định lý 1 và 2 liên hệ giữa cung và dây

- Nắm vững nhóm định lý liên hệ giữa đường kính, cung và dây ( chú ý điều kiện hạnh chế khi trung điểm của dây là giả thiết ) và định lý hai cung chắn giữa hai dây song song

- Bài tập về nhà số 11, 12 tr 72 SGK

- Đọc trước bài &3 – Góc nội tiếp

Ngày đăng: 11/10/2016, 21:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w